Luận án tiến sĩ: Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng và dược tại Việt Nam giai đoạn 2017-2019

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

189
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận án tiến sĩ 2021 nghiên cứu khoa học y tế

Luận án tiến sĩ năm 2021 của Nguyễn Đức Thành tại Trường Đại học Y tế Công cộng tập trung vào tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2017-2019 dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Hoàng Lan và TS. Bùi Thị Thu Hà. Luận án thuộc mã số chuyên ngành 62.01, do Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Y tế quản lý. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ sở y tế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện. Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính, bao gồm điều tra cắt ngang và phỏng vấn chuyên gia. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng xuất bản nghiên cứu y học tại Việt Nam.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ này đặt ra ba mục tiêu chính. Thứ nhất, đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ sở y tế được lựa chọn trong ba lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược. Thứ hai, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm yếu tố cá nhân, môi trường làm việc và quy trình quản lý. Thứ ba, lựa chọn và Việt hóa các công cụ hỗ trợ xuất bản nghiên cứu khoa học phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2017-2019 tại các cơ sở y tế đại diện trên cả nước.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Luận án đóng góp quan trọng vào hệ thống tri thức về quản lý nghiên cứu khoa học y tế tại Việt Nam. Về mặt khoa học, nghiên cứu cung cấp bằng chứng về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu. Về mặt thực tiễn, các công cụ được Việt hóa giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ các nhà quản lý trong việc xây dựng chính sách khuyến khích và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ nhân viên y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh và nghiên cứu trên toàn quốc.

II. Phân tích thực trạng nghiên cứu khoa học y tế Việt Nam

Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam giai đoạn 2017-2019 cho thấy nhiều vấn đề cần cải thiện. Số lượng công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí quốc tế còn hạn chế so với tiềm năng. Chất lượng nghiên cứu chưa đồng đều giữa các cơ sở và lĩnh vực. Nhiều nghiên cứu thiếu tính ứng dụng thực tiễn, chưa giải quyết được các vấn đề y tế cấp bách tại địa phương. Công tác quản lý đề tài nghiên cứu còn nhiều bất cập trong quy trình xét duyệt và nghiệm thu. Năng lực nghiên cứu của đội ngũ nhân viên y tế chưa được đầu tư đúng mức. Hệ thống đánh giá chất lượng nghiên cứu thiếu chuẩn hóa, gây khó khăn trong việc so sánh và đánh giá hiệu quả. Tình trạng trùng lặp đề tài và lãng phí nguồn lực vẫn diễn ra ở nhiều đơn vị.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ sở y tế. Yếu tố cá nhân bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghiên cứu và động lực tham gia. Yếu tố môi trường làm việc gồm cơ sở vật chất, thời gian dành cho nghiên cứu và sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo. Yếu tố quy trình quản lý liên quan đến thủ tục hành chính, cơ chế tài trợ và đánh giá kết quả. Sự thiếu hụt kinh phí và trang thiết bị là rào cản lớn nhất. Ngoài ra, áp lực công việc chuyên môn khiến nhân viên y tế khó dành thời gian cho hoạt động nghiên cứu khoa học.

2.2. Quy trình quản lý và đánh giá đề tài nghiên cứu hiện tại

Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học tại Việt Nam bao gồm nhiều bước từ đăng ký đề tài, xét duyệt, triển khai đến nghiệm thu. Hệ thống đánh giá sử dụng thang điểm 100 với các tiêu chí về tính khoa học, dự kiến tác động và tính khả thi. Hồ sơ đạt yêu cầu phải có tổng điểm từ 70 trở lên. Tuy nhiên, quy trình còn phức tạp, mất thời gian và thiếu minh bạch trong một số khâu. Các tiêu chí ưu tiên chọn đề tài nhằm đảm bảo công bằng nhưng chưa phát huy hiệu quả. Việc đánh giá nghiệm thu dựa trên 10 tiêu chí nhưng thiếu công cụ chuẩn hóa để đo lường khách quan chất lượng đầu ra của nghiên cứu.

III. Giải pháp tăng cường nghiên cứu khoa học lĩnh vực y tế

Luận án đề xuất nhiều giải pháp nhằm tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược. Giải pháp đầu tiên là xây dựng và Việt hóa các công cụ hỗ trợ xuất bản nghiên cứu khoa học phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Các công cụ bao gồm tiêu chí đánh giá chất lượng nghiên cứu, hướng dẫn thực hành tốt và checklist kiểm soát chất lượng. Giải pháp thứ hai là cải thiện quy trình quản lý nghiên cứu, giảm thủ tục hành chính và tăng tính minh bạch. Giải pháp thứ ba là đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu cho đội ngũ nhân viên y tế. Việc áp dụng thử nghiệm các công cụ tại các cơ sở nghiên cứu cho thấy mức độ chấp nhận và tính khả thi cao. Các công cụ được cập nhật và hoàn thiện dựa trên phản hồi từ thực tiễn áp dụng.

3.1. Xây dựng và Việt hóa công cụ hỗ trợ nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu tiến hành tổng quan tài liệu về các công cụ hỗ trợ xuất bản công trình nghiên cứu khoa học phù hợp trong ba lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược. Các công cụ quốc tế được lựa chọn dựa trên tiêu chí uy tín, tính ứng dụng và khả năng thích ứng với bối cảnh Việt Nam. Quy trình Việt hóa bao gồm dịch thuật, đánh giá tính phù hợp văn hóa và thử nghiệm tiền nghiên cứu. Đánh giá mức độ chấp nhận, phù hợp và tính khả thi được thực hiện kết hợp phương pháp định lượng và định tính tại các cơ sở tham gia nghiên cứu. Kết quả cho thấy các công cụ được Việt hóa đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sẵn sàng triển khai rộng rãi.

3.2. Cải thiện quy trình quản lý và đánh giá nghiên cứu

Đề xuất cải thiện quy trình quản lý nghiên cứu khoa học tập trung vào ba nội dung chính. Thứ nhất, đơn giản hóa thủ tục đăng ký và xét duyệt đề tài, giảm thời gian xử lý hồ sơ. Thứ hai, xây dựng hệ thống đánh giá minh bạch với tiêu chí rõ ràng và công cụ đo lường chuẩn hóa. Thứ ba, tăng cường vai trò của người ra quyết định trong việc phê duyệt và tài trợ nghiên cứu. Quy trình mới được thiết kế theo hướng tiếp cận liên ngành, khuyến khích hợp tác giữa các cơ sở. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý đề tài giúp theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu quả nghiên cứu một cách hệ thống và khách quan hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn luận án tiến sĩ 2021

Luận án tiến sĩ năm 2021 đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam. Nghiên cứu thành công trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện. Bộ công cụ được Việt hóa đáp ứng yêu cầu về tính hợp lệ, độ tin cậy và khả năng áp dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu được cập nhật và hoàn thiện dựa trên phản hồi từ các cơ sở tham gia thử nghiệm. Các khuyến nghị chính sách được đề xuất nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu khoa học y tế. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới cho công tác quản lý và đánh giá chất lượng nghiên cứu tại các cơ sở y tế trên toàn quốc.

4.1. Phát hiện chính và đóng góp của luận án tiến sĩ

Luận án đưa ra nhiều phát hiện quan trọng về thực trạng nghiên cứu khoa học y tế tại Việt Nam. Đóng góp lớn nhất là xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa được Việt hóa phù hợp với bối cảnh trong nước. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự kết hợp giữa yếu tố cá nhân, môi trường làm việc và quy trình quản lý quyết định chất lượng hoạt động nghiên cứu. Các công cụ mới giúp đánh giá khách quan hơn, giảm chủ quan trong quá trình xét duyệt và nghiệm thu đề tài. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học cho việc xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu tại các cơ sở y tế và đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu chất lượng cao.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển nghiên cứu tương lai

Luận án đề xuất nhiều khuyến nghị cho các cơ sở y tế và nhà quản lý. Các cơ sở nên áp dụng bộ công cụ được Việt hóa vào quy trình đánh giá nghiên cứu khoa học. Đội ngũ nhân viên y tế cần được đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu thông qua các chương trình chuyên sâu. Nhà nước cần tăng cường đầu tư kinh phí và cơ sở vật chất cho nghiên cứu y tế. Hướng phát triển tương lai bao gồm mở rộng phạm vi áp dụng công cụ, đánh giá hiệu quả lâu dài và tích hợp công nghệ số vào quản lý nghiên cứu. Hợp tác quốc tế cũng cần được đẩy mạnh để nâng cao chất lượng xuất bản trên tạp chí quốc tế uy tín.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN ĐỨC THÀNH TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG LĨNH VỰC LÂM SÀNG Y TẾ CÔNG CỘNG VÀ DƢỢC TẠI VIỆT NAM NĂM 2017-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 HÀ NỘI, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN ĐỨC THÀNH TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG LĨNH VỰC LÂM SÀNG Y TẾ CÔNG CỘNG VÀ DƢỢC TẠI VIỆT NAM NĂM 2017-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS VŨ HOÀNG LAN 2.TS BÙI THỊ THU HÀ HÀ NỘI, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học nghiên cứu khoa học của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố. Tác giả luận án Nguyễn Đức Thành ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp của tôi và gia đình. Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc với hai giáo viên hướng dẫn của tôi. Trong quá trình thực hiện luận án đã giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, khuyến khích để tôi hoàn thành được luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng các thầy cô tại trường Đại học Y tế Công cộng đã giúp tôi có những kiến thức bổ ích và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án tại trường. Xin trân trọng cám ơn! iii MỤC LỤC Lời cam đoan . ii Mục lục . iii Danh mục từ viết tắt . vi Danh mục các bảng . vii Danh mục các biểu đồ . ix Danh mục các hình vẽ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Một số khái niệm . Thực trạng xuất bản nghiên cứu khoa học y học . Đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học . Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học . Yếu tố cá nhân . Các yếu tố về môi trường làm việc. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học lĩnh vực y học, dược, y tế công cộng tại Việt Nam . Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học . Quy trình quản lý đề tài Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) . Trách nhiệm của đối tượng tham gia vào quy trình . Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học trên thế giới . Các công cụ giúp tăng cường xuất bản nghiên cứu khoa học . Phân loại nghiên cứu y học. Nghiên cứu y học lâm sàng, y học dự phòng và y tế công cộng và các công cụ chuẩn . Nghiên cứu dược và các công cụ quản lý chất lượng nghiên cứu Dược . Một số công cụ đánh giá chất lượng xuất bản phẩm .32 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Biên số và chỉ số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu . Phương pháp phân tích số liệu . Đạo đức nghiên cứu .45 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm cơ sở nghiên cứu . Đặc điểm đối tượng nghiên cứu . Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học . Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học . Sản phẩm ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu khoa học . Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở . Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học. Kết quả thử nghiệm tính chấp nhận và khả thi của quy trình và công cụ hỗ trợ xuất bản nghiên cứu khoa học .74 Chƣơng 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học . Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu khoa học . Mức độ khả thi/phù hợp của bộ công cụ mới xây dựng . Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về chính trị . Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về hệ thống tổ chức. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về kỹ thuật . Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về kinh tế/tài chính .110 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .121 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ACCP : Liên hiệp các Trường Dược phẩm Lâm sàng Mỹ CARE : Công cụ đánh giá chất lượng báo cáo trường hợp (Case Report) CHEERS : Các tiêu chuẩn hợp nhất trong báo cáo đánh giá tổng thể về Kinh tế y tế (Consolidated Health Economic Evaluation Reporting Standards) CONSORT : Công cụ đánh giá chất lượng các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng (Consolidated Standards for Reporting Trials) CSHP : Hiệp hội Dược sĩ Bệnh Viện Canada EQUATOR : Hệ thống Tăng cường chất lượng và thống nhất trong các nghiên cứu sức khỏe (Enhancing the QUAlity and Transparency Of health Research) HĐCDGSNN : Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước ISI : Viện thông tin khoa học (Institute for Scientific Information) ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization) KHCN : Khoa học công nghệ KHĐT : Khoa học đào tạo KHXH : Khoa học xã hội NAFOSTED : Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia NCKH : Nghiên cứu khoa học PRISMA : Công cụ đánh giá chất lượng của nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp (Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses) QLKHCN : Quản lý Khoa học và công nghệ STROBE : Công cụ đánh giá chất lượng các nghiên cứu quan sát (The Strengthening the Reporting of Observational Studies in Epidemiology) VCI : Chỉ số trích dẫn Việt Nam (Vietnam Citation Index) YTCC : Y tế công cộng vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại các đơn vị . Mẫu nghiên cứu tham gia phỏng vấn . Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu . Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (tiếp) . Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học chung tại các đơn vị nghiên cứu (n=584). Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về các môi trường hỗ trợ tiến hành nghiên cứu khoa học tại đơn vị . Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về khả năng của bản thân khi làm nghiên cứu khoa học . Các yếu tố liên quan đến việc đã từng chủ nhiệm đề tài . Mô hình hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến việc đã từng chủ nhiệm đề tài. Các yếu tố liên quan đến việc đã từng đứng tên đầu bài báo . Mô hình đa biến các yếu tố liên quan đến việc đứng tên đầu bài báo . Các yếu tố liên quan đến việc đã từng có công trình NCKH đăng tải trong danh mục tạp chí ISI/Scopus . Mô hình đa biến các yếu tố liên quan đến việc đã từng có công trình NCKH đăng tải trong danh mục tạp chí ISI/Scopus . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực Dược (n=121) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực dược (n=121) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình . Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực dược (n=121) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình .90 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Phân bố các bài báo khoa học trên tạp chí quốc tế giai đoạn 2001- 2015 theo lĩnh vực . Tỷ lệ % đề tài các cấp có tại các đơn vị trong nghiên cứu (n=28) . Vai trò của đối tượng trong nghiên cứu khoa học tại các đơn vị nghiên cứu (chung) (n=584) . Đánh giá của đối tượng về việc áp dụng các bộ công cụ đánh giá chất lượng NCKH đối với từng lĩnh vực cụ thể . Đánh giá của đối tượng trong từng lĩnh vực về khả năng đảm bảo đủ kinh phí để triển khai bộ quy trình của đơn vị . Đánh giá của đối tượng trong từng lĩnh vực về khả năng hạn chế/ thay đổi các rủi ro về tài chính trong NCKH tại đơn vị .93 x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Khung lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghiên cứu. Cách phân loại các nghiên cứu trong y học . Sơ đồ kết nội hệ thống chỉ số trích dẫn Asean với quốc tế . Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất bản NCKH . Khung chỉ số đánh giá áp dụng trong nghiên cứu.37 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nghiên cứu khoa học (NCKH) trong ngành y có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển kiến thức nghề nghiệp và nâng cao chất lượng, sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc. Thực tế đã chứng minh ứng dụng của nghiên cứu trong việc phát triển kiến thức chuyên môn, nâng cao và sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc, đẩy mạnh thực hành dựa vào bằng chứng, hay tăng cường hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Mỗi quốc gia, dù trong giai đoạn phát triển nào, đều phải theo đuổi nghiên cứu chất lượng cao trong điều kiện kinh tế cho phép. Nghiên cứu khoa học là một trong những ưu tiên hàng đầu của hoạt động khoa học và công nghệ. Hoạt động nghiên cứu khoa học thường được chia ra ba loại hình: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu phát triển. Trong đó, tỷ lệ các nghiên cứu phát triển ở Việt Nam là rất thấp, chủ yếu là các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ