Luận án tiến sĩ: Kết quả mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại Quan Hóa, Thanh Hóa (2015-2017) - Hoàng Bình Yên

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình điều trị methadone tại tuyến xã

Điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện bằng methadone là phương pháp được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo. Tại Việt Nam, chương trình này bắt đầu thí điểm từ năm 2008 với mục tiêu giảm lây nhiễm HIV trong nhóm người tiêm chích ma túy. Nghiên cứu triển khai tại huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa từ năm 2015-2017 đánh giá tính khả thi của mô hình điều trị methadone tại tuyến xã. Đây là huyện miền núi biên giới, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn. Mô hình đặt tại Trạm Y tế xã Thành Sơn và Trung Sơn nhằm tăng khả năng tiếp cận dịch vụ cho người nghiện sống xa trung tâm y tế huyện trên 50km. Trước khi triển khai, chỉ có 52 bệnh nhân tham gia điều trị, đạt hơn 30% chỉ tiêu. Sau khi mở rộng mô hình tuyến xã, số lượng bệnh nhân đăng ký tăng lên hơn 200 người vào cuối năm 2015. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng cho việc nhân rộng mô hình tại các vùng khó khăn.

1.1. Bối cảnh thực hiện nghiên cứu tại Quan Hóa

Huyện Quan Hóa là huyện miền núi biên giới phía tây tỉnh Thanh Hóa. Địa hình chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại khó khăn. Người nghiện chất dạng thuốc phiện tập trung tại thị trấn Hồi Xuân và các xã Xuân Phú, Thành Sơn, Trung Sơn. Khoảng cách từ hai xã Thành Sơn, Trung Sơn đến Trung tâm Y tế huyện trên 50km. Rào cản địa lý khiến nhiều bệnh nhân không thể duy trì điều trị hàng ngày tại tuyến huyện. Tình hình sử dụng ma túy trên địa bàn phức tạp, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và sức khỏe cộng đồng.

1.2. Mục tiêu của luận án tiến sĩ y tế công cộng

Luận án đánh giá kết quả mô hình thí điểm điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại tuyến xã. Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc triển khai chương trình methadone tại trạm y tế xã. Các chỉ số được theo dõi bao gồm tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị, tỷ lệ bệnh nhân còn lại trong chương trình sau 12 tháng. Nghiên cứu cũng đánh giá sự thay đổi hành vi sử dụng ma túy, tình trạng sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Kết quả kỳ vọng cung cấp bằng chứng cho việc mở rộng mô hình tại các vùng miền núi khó khăn.

II. Phân tích thực trạng nghiện chất dạng thuốc phiện

Tình hình nghiện chất dạng thuốc phiện tại Việt Nam vẫn là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Theo thống kê, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người tiêm chích ma túy dao động từ 10% đến 60% tùy từng địa phương. Tại Thanh Hóa, số người nghiện ma túy có xu hướng gia tăng, đặc biệt ở vùng miền núi. Các phương pháp cai nghiện truyền thống như cắt cơn giải độc, cai nghiện bắt buộc tại trung tâm cho tỷ lệ tái nghiện cao, từ 80% đến 90% sau một năm. Điều trị thay thế bằng methadone đã chứng minh hiệu quả giảm sử dụng heroin, giảm hành vi tiêm chích và giảm lây nhiễm HIV. Tuy nhiên, việc triển khai chương trình còn nhiều thách thức. Rào cản về địa lý, khoảng cách đi lại là nguyên nhân chính khiến nhiều bệnh nhân bỏ điều trị. Nhận thức của cộng đồng về methadone còn hạn chế, nhiều người coi đây là thay thế chất này bằng chất khác. Nguồn nhân lực y tế tại tuyến xã còn thiếu, chưa được đào tạo bài bản về quản lý điều trị methadone.

2.1. Tình hình nghiện ma túy và HIV tại vùng miền núi

Vùng miền núi Thanh Hóa đối mặt với nhiều yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV. Người tiêm chích ma túy thường chia sẻ bơm kim tiêm, không sử dụng biện pháp an toàn. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm này cao hơn nhiều lần so với dân số chung. Xã Thành Sơn và Trung Sơn nằm trong vùng có tình hình nghiện ma túy phức tạp. Giao thông cách trở khiến việc tiếp cận dịch vụ y tế hạn chế. Nhiều bệnh nhân phải đi hàng chục kilomet để đến cơ sở điều trị. Điều này dẫn đến tỷ lệ bỏ trị cao và hiệu quả điều trị thấp tại các chương trình tuyến huyện.

2.2. Hạn chế của các phương pháp cai nghiện truyền thống

Phương pháp cắt cơn giải độc bằng thuốc hướng thần, thuốc Bông Sen, Cedemex và điện châm cho tỷ lệ tái nghiện cao. Thời gian cắt cơn ngắn, bệnh nhân nhanh chóng quay lại sử dụng ma túy. Cai nghiện bắt buộc tại trung tâm tốn kém chi phí, ảnh hưởng quyền lợi người bệnh. Phương pháp đối kháng Naltrexone yêu cầu bệnh nhân phải ngừng opioids hoàn toàn trước khi sử dụng. Điều trị duy trì bằng methadone giải quyết được hạn chế này. Methadone giúp giảm dần sự phụ thuộc vào heroin, ổn định cuộc sống bệnh nhân. Đây là phương pháp được nhiều quốc gia áp dụng thành công.

III. Phương pháp triển khai mô hình thí điểm tại tuyến xã

Mô hình thí điểm triển khai theo Nghị định số 117/2014/NĐ-CP quy định về y tế xã phường thị trấn. Trạm Y tế xã được chọn là cơ sở điều trị methadone, thuộc quản lý của Trung tâm Y tế huyện. Bệnh nhân được tuyển chọn theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, bao gồm người nghiện chất dạng thuốc phiện từ đủ 18 tuổi trở lên. Liều methadone khởi đầu từ 10-30mg, tăng dần theo đáp ứng lâm sàng. Bệnh nhân uống thuốc trực tiếp tại trạm y tế dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Thời gian điều trị duy trì tối thiểu 12 tháng, có thể kéo dài theo đánh giá lâm sàng. Song song với điều trị thuốc, chương trình cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý, hỗ trợ xã hội. Bệnh nhân được xét nghiệm HIV, viêm gan B, lao và các bệnh lây nhiễm khác. Hệ thống quản lý bệnh nhân được kết nối với Trung tâm Y tế huyện và Sở Y tế tỉnh. Đội ngũ nhân viên y tế tuyến xã được tập huấn chuyên sâu về quản lý điều trị methadone.

3.1. Quy trình tổ chức điều trị tại trạm y tế xã

Trạm Y tế xã Thành Sơn và Trung Sơn được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị. Phòng khám và cấp phát methadone được bố trí riêng biệt, đảm bảo tính bảo mật cho bệnh nhân. Nhân viên y tế được đào tạo về quy trình pha chế, cấp phát và theo dõi phản ứng có hại của methadone. Bệnh nhân đến uống thuốc hàng ngày vào giờ cố định. Mỗi lần cấp phát, nhân viên ghi chép đầy đủ liều lượng, tình trạng lâm sàng. Thuốc methadone được lưu trữ tại tủ thuốc chuyên dụng với quy trình kiểm soát nghiêm ngặt. Báo cáo định kỳ gửi về Trung tâm Y tế huyện để giám sát và đánh giá.

3.2. Đánh giá kết quả lâm sàng và xã hội của mô hình

Nghiên cứu theo dõi bệnh nhân trong 24 tháng, đánh giá nhiều chỉ số kết quả. Tỷ lệ bệnh nhân còn lại trong chương trình sau 12 tháng đạt tỷ lệ cao hơn so với mô hình tuyến huyện. Mức độ sử dụng heroin giảm đáng kể qua kết quả xét nghiệm nước tiểu. Tình trạng sức khỏe tâm thần và thể chất cải thiện rõ rệt. Bệnh nhân giảm hành vi phạm pháp, tăng khả năng tái hòa nhập cộng đồng. Gánh nặng kinh tế gia đình giảm do không phải chi phí mua heroin. Kết quả cho thấy tính khả thi và hiệu quả của mô hình điều trị tại tuyến xã miền núi.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng mô hình rộng rãi

Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi của mô hình điều trị methadone tại tuyến xã miền núi. Mô hình giúp tăng đáng kể số bệnh nhân tiếp cận điều trị, giảm rào cản về khoảng cách địa lý. Tỷ lệ tuân thủ điều trị cao hơn so với mô hình tập trung tại tuyến huyện. Bệnh nhân được theo dõi liên tục, phát hiện sớm biến chứng và điều chỉnh liều phù hợp. Chương trình giảm gánh nặng cho hệ thống y tế huyện, phân tải hiệu quả nguồn lực. Chi phí vận hành mô hình tuyến xã thấp hơn đáng kể so với mở rộng phòng khám tuyến huyện. Kết luận của luận án đề xuất Bộ Y tế xem xét nhân rộng mô hình tại các huyện miền núi khó khăn. Cần xây dựng hướng dẫn chuyên môn cụ thể cho tuyến xã tham gia chương trình methadone. Đào tạo nguồn nhân lực y tế cơ sở là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng dịch vụ. Chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước cần được duy trì để đảm bảo tính bền vững của mô hình.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu đối với chính sách y tế

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả mô hình điều trị methadone tại tuyến xã. Kết quả phù hợp với chủ trương phân tuyến, phân cấp trong chăm sóc sức khỏe ban đầu. Mô hình đáp ứng mục tiêu quốc gia về phòng chống HIV/AIDS và kiểm soát tệ nạn ma túy. Ý nghĩa thực tiễn cao khi áp dụng cho vùng miền núi, biên giới, hải đảo. Bài học kinh nghiệm từ Quan Hóa có thể áp dụng cho các huyện tương tự trên cả nước. Nghiên cứu đóng góp vào hệ thống bằng chứng về điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại Việt Nam.

4.2. Kiến nghị mở rộng và cải tiến mô hình điều trị

Cần nhân rộng mô hình tại các huyện miền núi có điều kiện tương tự Quan Hóa. Đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên y tế tuyến xã về quản lý methadone. Tích hợp dịch vụ điều trị methadone với chăm sóc HIV, lao và sức khỏe tâm thần. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh nhân và giám sát chương trình. Tăng cường truyền thông thay đổi nhận thức cộng đồng về điều trị nghiện bằng methadone. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa y tế, công an và chính quyền địa phương. Đánh giá dài hạn về hiệu quả kinh tế và tác động xã hội của mô hình.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG  HOÀNG BÌNH YÊN KẾT QUẢ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA,  TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG HOÀNG BÌNH YÊN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG KẾT QUẢ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA, NĂM 2015-2017 CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2021 MÃLỜI SỐ:CAM 62.01 ĐOAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS, TS PHẠM ĐỨC MẠNH Tác giả luận án 2. PGS, TS HỒ THỊ HIỀN HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu Trường Đại học Y tế công cộng, Phòng Đào tạo sau đại học, Cục Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Thanh Hóa, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thanh Hóa, Trung tâm Y tế huyện Quan Hóa, Trạm Y tế xã Thành Sơn, Trạm Y tế xã Trung Sơn, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy PGS, TS Phạm Đức Mạnh, cô PGS, TS Hồ Thị Hiền, những người thầy, cô tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Sở Y tế Thanh Hóa, Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh Thanh Hóa, Uỷ ban nhân dân huyện Quan Hóa, Uỷ ban nhân dân xã Thành Sơn, Uỷ ban nhân dân xã Trung Sơn đã ủng hộ, phối hợp, tạo điều kiện và chia sẻ thông tin, tài liệu cho nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình, bố mẹ, vợ và các con tôi là nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) ARV Antiretroviral (Thuốc kháng vi rút) ATS Amphetamine Type Stimulant (các chất kích thích thần kinh nhóm Amphetamine, còn gọi là Ma túy tổng hợp) BN Bệnh nhân BKT Bơm kim tiêm BCS Bao cao su CDTP Chất dạng thuốc phiện CSĐT Cơ sở điều trị CSHQ Chỉ số hiệu quả CTGTH Can thiệp giảm tác hại DVYT Dịch vụ y tế DVXH Dịch vụ xã hội ĐT Điều trị ĐTNC Đối tượng nghiên cứu FDA Food and Drug Administration (Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa kỳ) FHI Family Health International (Tổ chức Sức khỏe Gia đình Quốc tế ) HBV Hepatitis B virus (Vi rút gây bệnh viêm gan B) HCV Hepatitis C virus (Vi rút gây bệnh viêm gan C) HIV Human immunodeficiency virus: (Vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người) IBBS Integrated Biological and Behavioral Surveillance (Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học) LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và xã hội MMT Methadone Maintenance Therapy (Điều trị duy trì bằng Methadone) NCMT Nghiện chích ma túy QHTD Quan hệ tình dục PNBD Phụ nữ bán dâm PTTH Phổ thông trung học SAMHSA Substance Abuse and Mental Health Services Administration(Cục Quản lý Lạm dụng chất gây nghiện và Dịch vụ sức khỏe tâm thần của Hoa Kỳ) STI Sexually Transmitted Infection (Nhiễm trùng lây qua đường tình dục) TCMT Tiêm chích ma tuý THCS Trung học cơ sở TYT Trạm Y tế TTYT Trung tâm Y tế UNAIDS The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS (Chương trình Phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/ AIDS) UNODC United Nations Office on Drugs and Crime (Cơ quan Phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc) VCT Voluntary Counseling and Testing (Tư vấn xét nghiệm tự nguyện) WHO World health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) XN Xét nghiệm PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1 Chất gây nghiện và chất ma tuý 4 1.2 Chất dạng thuốc phiện (CDTP) 4 1.3 Khái niệm về nghiện chất và người nghiện CDTP 4 1.5 Hội chứng cai và tái nghiện 4 1.6 Điều trị thay thếMethadone và cơ sở điều trị Methadone 4 1.7 Tuân thủ điều trị Methadone 5 1.8 Bỏ liều, bỏ điều trị Methadone và tái sử dụng ma tuý 5 1.9 Vi phạm pháp luật 5 1.10 Chất lượng cuộc sống 6 1.2 TÌNH HÌNH NGHIỆN MA TUÝ VÀ NHIỄM HIV/AIDS 6 1.1 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS trên thế giới 6 1.2 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam 7 1.3 Tình hình nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thanh Hoá 8 1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG MA TUÝ 9 1.1 Đặc điểm kinh tế và xã hội của người nghiện ma túy tại Việt Nam 9 1.2 Đặc điểm về sử dụng ma túy và hành vi nguy cơ 10 1.3 Tác động của ma tuý đến sức khỏe, gia đình và xã hội 11 1.4 ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝ 13 1.1 Các nguyên tắc trong điều trị nghiện ma túy 13 1.2 Điều trị nghiện ma túy trên thế giới 13 1.3 Điều trị nghiện ma túy tại Việt Nam 15 1.5 ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE18 1.1 Khái niệm về Methadone 18 1.2 Mục đích của điều trị 18 1.3 Chỉ định điều trị Methadone 18 1.4 Chống chỉ định điều trị Methadone 18 1.5 Tác dụng không mong muốn 19 1.7 Duy trì điều trị Methadone 19 1.8 Lịch sử phát triển của điều trị thay thế CDTP bằng Methadone 20 1.6 MÔ HÌNH ĐIỀU TRỊ METHADONE 21 1.1 Mô hình điều trị Methadone trên Thế giới 21 1.2 Mô hình điều trị Methadone tại Việt Nam 23 1.3 Các nhóm chỉ số chính đánh giá kết quả của chương trình 26 1.7 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ METHADONE 26 1.1 Làm giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp 26 1.2 Giảm hành vi tiêm chích ma túy và dùng chung bơm kim tiêm 27 1.3 Cải thiện hành vi tình dục không an toàn 28 1.4 Giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV, viêm gan B, viêm gan C 28 1.5 Cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân tham gia điều trị 29 1.6 Làm giảm hành vi vi phạm pháp luật 30 1.7 Làm tăng cơ hội có việc làm 30 1.8 Hiệu quả kinh tế của điều trị thay thế bằng Methadone 30 1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình điều trị Methadone 31 1.8 THÔNG TIN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35 1.1 Một số thông tin về huyện Quan Hóa và 2 xã Thành Sơn, Trung Sơn 35 1.2 Tình hình nghiện ma túy và dịch HIV/AIDS tại huyện Quan Hoá 35 1.3 Tình hình điều trị Methadone tại huyện Quan Hoá 36 1.4 Mô hình thí điểm điều trị Methadonetại xã miền núi tỉnh Thanh Hoá 36 1.9 KHUNG LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU 38 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 40 2.1 Địa điểm nghiên cứu 40 2.2 Đối tượng nghiên cứu 41 2.3 Thời gian nghiên cứu 41 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 2.1Thiết kế nghiên cứu 42 2.2 Mẫu nghiên cứu 43 2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 44 2.4 Phương pháp thu thập số liệu và công cụ nghiên cứu 52 2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 53 2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 55 2.7 Các biện pháp khống chế sai số 55 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56 3.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MA TUÝ Ở NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ TRƯỚC KHI THAM GIA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HOÁ, TỈNH THANH HOÁ (2015-2017) 56 3.1 Đặc điểm nhân khẩu, xã hội, việc làm của đối tượng nghiên cứu 56 3.2 Thực trạng sử dụng ma túy trước khi tham gia điều trị Methadone 58 3.3 Hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu 61 3.4 Kết quả xét nghiệm trước khi điều trị Methadone 61 3.5 Tình trạng sức khỏe của đối tượng nghiên cứu 62 3.6 Chất lượng cuộc sống và sự hài lòng về sức khỏe 63 3.7 Đặc điểm liên quan đến tiếp cận với dịch vụ y tế tại trạm y tế 64 3.2 KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA (2015-2017) 65 3.1 Tình trạng tham gia nghiên cứu sau 12 tháng và 24 tháng điều trị Methadone 65 3.2 Kết quả về giảm sử dụng ma tuý của đối tượng nghiên cứu 66 3.3 Kết quả về giảm các hành vi nguy cơ, dự phòng lây nhiễm HIV, viêm gan B, viêm gan C của đối tượng nghiên cứu 68 3.4 Kết quả về tăng sự tiếp cận xét nghiệm HIV và điều trị ARV 70 3.5 Kết quả đạt được về làm giảm phạm tộivà bạo lực gia đình 72 3.6 Kết quả về thay đổi khả năng lao động và thu nhập của bệnh nhân 73 3.7 Kết quả về thay đổi sức khỏe và thay đổi chất lượng cuộc sống 76 3.8 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị Methadone tại xã Thành Sơn và Trung Sơn 79 3. Thuận lợi, khó khăncủa mô hình điều trị Methadone tại trạm y tế 85 3. Tính phù hợp và khả năng duy trì của mô hình 89 CHƯƠNG 4.1THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MA TUÝ CỦA BỆNH NHÂN TRƯỚC KHI THAM GIA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA (2015-2017) 93 4.1 Đặc điểm của người nghiện ma tuý tại hai xã Thành Sơn và Trung Sơn 93 4.2 Thực trạng sử dụng ma tuý, cai nghiện và tái nghiện của đối tượng nghiên cứu 97 4.3 Hành vi nguy cơ và kết quả xét nghiệm của đối tượng nghiên cứu 100 4.4 Tình trạng sức khỏe và chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu103 4.5 Thực trạng tiếp cận, sử dụng dịch vụ can thiệp giảm hại và y tế 104 4.2 KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HOÁ (2015 – 2017) 105 4.1 Tình hình bệnh nhân tham gia nghiên cứu sau 12 tháng và 24 tháng 105 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ