Luận án Tiến sĩ: Can thiệp dựa vào cộng đồng giảm nguy cơ HIV/AIDS ở phụ nữ mại dâm Cần Thơ

Trường đại học

Đại học Y tế Công cộng

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

2014

167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu can thiệp cộng đồng HIV AIDS

Luận án tiến sĩ y tế công cộng của tác giả Dương Phúc Lam năm 2014 nghiên cứu can thiệp dựa vào cộng đồng nhằm giảm hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS ở phụ nữ mại dâm thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh dịch HIV/AIDS tại Việt Nam đang lan rộng, đặc biệt trong nhóm nguy cơ cao. Phụ nữ mại dâm là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, có nguy cơ lây nhiễm cao do đặc thù nghề nghiệp. Mô hình can thiệp sử dụng đồng đẳng viên, tiếp cận cộng đồng và tư vấn xét nghiệm tự nguyện. Thiết kế nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính, đánh giá trước và sau can thiệp. Nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình can thiệp phù hợp với đặc điểm địa phương Đồng bằng sông Cửu Long.

1.1. Bối cảnh dịch tễ HIV AIDS tại Việt Nam

Tình hình dịch HIV/AIDS tại Việt Nam giai đoạn 2010-2014 có nhiều diễn biến phức tạp. Số người nhiễm HIV tích lũy tăng nhanh, đặc biệt ở nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới và phụ nữ mại dâm. Đường lây truyền chính vẫn qua đường tình dục và sử dụng ma túy tiêm chích. Các chương trình giám sát hành vi IBBS cho thấy tỷ lệ sử dụng bao cao su trong nhóm nguy cơ còn thấp. Thành phố Cần Thơ là trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, nơi tập trung nhiều tệ nạn xã hội.

1.2. Đối tượng nghiên cứu và đặc điểm phụ nữ mại dâm

Phụ nữ mại dâm thành phố Cần Thơ bao gồm hai nhóm: mại dâm đường phố và mại dâm tại tụ điểm nhà hàng, dịch vụ giải trí. Nhóm mại dâm đường phố có hoàn cảnh khó khăn hơn, ít tiếp cận dịch vụ y tế. Đặc điểm chung là trình độ học vấn thấp, di cư từ nông thôn, thu nhập không ổn định. Nhiều người có bạn tình không thường xuyên, sử dụng ma túy. Yếu tố kinh tế và áp lực xã hội khiến họ dễ dàng chấp nhận hành vi nguy cơ cao.

II. Phân tích thực trạng và yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV

Phân tích thực trạng cho thấy phụ nữ mại dâm tại Cần Thơ đối mặt với nhiều yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. Tỷ lệ sử dụng bao cao su với bạn tình không thường xuyên thấp hơn nhiều so với bạn tình thường xuyên. Kiến thức về đường lây truyền HIV chưa đầy đủ, nhiều người chưa nhận thức đúng về nguy cơ. Yếu tố kinh tế chi phối mạnh mẽ hành vi: áp lực kiếm tiền khiến việc thương lượng sử dụng bao cao su gặp khó khăn. Sử dụng rượu, ma túy trước khi quan hệ tình dục làm giảm khả năng bảo vệ bản thân. Môi trường làm việc thiếu an toàn, không có sự hỗ trợ từ cộng đồng xung quanh. Bệnh lây truyền qua đường tình dục khác cũng gia tăng nguy cơ lây nhiễm HIV. Nạn phân biệt đối xử khiến phụ nữ mại dâm ngại tiếp cận dịch vụ y tế công cộng.

2.1. Hành vi nguy cơ và tỷ lệ sử dụng biện pháp bảo vệ

Kết quả điều tra ban đầu cho thấy tỷ lệ sử dụng bao cao su trong lần quan hệ gần nhất với bạn tình không thường xuyên chỉ đạt khoảng 60%. Với bạn tình thường xuyên, tỷ lệ này thấp hơn đáng kể. Nhiều phụ nữ mại dâm báo cáo gặp khó khăn khi yêu cầu khách hàng sử dụng bao cao su. Sử dụng bơm kim tiêm chung trong nhóm nghiện ma túy cũng là yếu tố nguy cơ. Tần suất quan hệ tình dục cao, nhiều bạn tình làm tăng khả năng tiếp xúc với nguồn lây nhiễm.

2.2. Rào cản tiếp cận dịch vụ phòng chống HIV AIDS

Rào cản chính bao gồm sự kỳ thị và phân biệt đối xử từ cộng đồng và nhân viên y tế. Nhiều phụ nữ mại dâm sợ bị lộ danh tính khi tiếp cận dịch vụ xét nghiệm HIV. Thời gian làm việc ban đêm khiến việc đến cơ sở y tế gặp khó khăn. Chi phí điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục là gánh nặng tài chính. Thiếu thông tin về quyền lợi và dịch vụ hỗ trợ sẵn có. Mối quan hệ với cơ quan chức năng phức tạp, lo sợ bị xử lý hành chính.

III. Mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng giảm nguy cơ HIV

Mô hình can thiệp sử dụng bốn nhóm biện pháp phù hợp với đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Thứ nhất, tiếp cận cộng đồng thông qua đồng đẳng viên là phụ nữ mại dâm đã được đào tạo. Thứ hai, truyền thông nhóm nhỏ và cá nhân về kiến thức phòng chống HIV/AIDS. Thứ ba, tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện tại cộng đồng. Thứ tư, cung cấp bao cao su và vật tư phòng chống lây nhiễm miễn phí. Đồng đẳng viên đóng vai trò trung gian, tạo cầu nối giữa chương trình và đối tượng đích. Họ hiểu rõ hoàn cảnh, ngôn ngữ và văn hóa của nhóm mục tiêu. Hoạt động can thiệp được điều chỉnh linh hoạt dựa trên phản hồi từ cộng đồng. Chương trình phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ.

3.1. Vai trò đồng đẳng viên trong can thiệp cộng đồng

Đồng đẳng viên được tuyển chọn từ chính nhóm phụ nữ mại dâm có uy tín và nhiệt tình. Họ được đào tạo về kiến thức HIV/AIDS, kỹ năng tư vấn và giao tiếp. Nhiệm vụ chính bao gồm truyền thông, phát bao cao su, hỗ trợ đưa bạn bè đi xét nghiệm. Đồng đẳng viên hoạt động tại các tụ điểm mại dâm vào giờ làm việc của đối tượng. Họ nhận thù lao hỗ trợ và được giám sát bởi nhân viên chương trình. Mô hình này tận dụng ưu điểm tin tưởng giữa người cùng nhóm.

3.2. Hoạt động tư vấn xét nghiệm và hỗ trợ điều trị

Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện được triển khai tại cộng đồng, giảm rào cản tiếp cận. Quy trình hai bước: tư vấn trước xét nghiệm và tư vấn sau khi nhận kết quả. Người dương tính được giới thiệu đến phòng khám ngoại trú điều trị ARV. Hỗ trợ điều trị dự phòng lây truyền từ mẹ sang con cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV. Chương trình kết nối với hệ thống chăm sóc sức khỏe sinh sản tại tuyến cơ sở. Tất cả dịch vụ được bảo mật và không phân biệt đối xử.

IV. Kết quả và ứng dụng mô hình can thiệp tại Cần Thơ

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng đạt hiệu quả cao trong giảm hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV. Tỷ lệ sử dụng bao cao su tăng đáng kể sau can thiệp, đặc biệt với bạn tình không thường xuyên. Kiến thức về HIV/AIDS được cải thiện rõ rệt. Số lượng phụ nữ mại dâm tiếp cận dịch vụ tư vấn xét nghiệm tăng gấp nhiều lần. Mô hình đồng đẳng viên được đánh giá phù hợp với văn hóa và điều kiện địa phương. Tính bền vững của chương trình được đảm bảo nhờ sự tham gia của cộng tác viên và chính quyền địa phương. nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học cho việc nhân rộng mô hình tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Bài học kinh nghiệm về thiết kế can thiệp có thể áp dụng cho các nhóm nguy cơ khác như nam quan hệ tình dục đồng giới và người nghiện ma túy.

4.1. Hiệu quả can thiệp và thay đổi hành vi

So sánh trước và sau can thiệp cho thấy sự thay đổi tích cực ở tất cả chỉ số đánh giá. Tỷ lệ sử dụng bao cao su với bạn tình không thường xuyên tăng từ 60% lên trên 85%. Tỷ lệ xét nghiệm HIV tự nguyện tăng gấp ba lần. Kiểm tra nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục giảm rõ rệt. Phụ nữ mại dâm chủ động tìm kiếm thông tin và hỗ trợ từ đồng đẳng viên. Mối quan hệ với nhân viên y tế được cải thiện.

4.2. Ý nghĩa và khả năng nhân rộng mô hình

Nghiên cứu chứng minh tính khả thi và hiệu quả của can thiệp dựa vào cộng đồng tại Cần Thơ. Mô hình có thể áp dụng cho các thành phố khác ở Đồng bằng sông Cửu Long với điều chỉnh phù hợp. Chi phí can thiệp hợp lý, tận dụng nguồn lực địa phương. Cần sự cam kết từ chính quyền và nguồn kinh phí bền vững. Đào tạo đồng đẳng viên là yếu tố quyết định thành công. Liên kết với chương trình phòng chống AIDS quốc gia đảm bảo tính bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG DƯƠNG PHÚC LAM NGHIÊN CỨU CAN THIỆP DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NHẰM GIẢM HÀNH VI NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV/AIDS Ở PHỤ NỮ MẠI DÂM THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG DƯƠNG PHÚC LAM NGHIÊN CỨU CAN THIỆP DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NHẰM GIẢM HÀNH VI NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV/AIDS Ở NHÓM PHỤ NỮ MẠI DÂM THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 62720301 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. NGUYỄN THANH LONG HÀ NỘI, 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện. Các số liệu kết quả trong luân án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Dương Phúc Lam ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immuno Deficiency Syndrome ) BCS Bao cao su BKT Bơm kim tiêm BTTX Bạn tình thường xuyên BTKTX Bạn tình không thường xuyên HQCT Hiệu quả can thiệp CTV Cộng tác viên DFID Bộ phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (Department for International Development) ĐTGSHV Điều tra giám sát hành vi ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐĐV Đồng đẳng viên FHI Tổ chức Sức khoẻ Gia đình Quốc tế (Family Health International) HIV Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immuno Deficiency Virus) IBBS Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI (HIV/STI Integrated Biological and Behavioral Surveillance) MDĐP Mại dâm đường phố MDN Mại dâm nam MDNH Mại dâm tại các tụ điểm nhà hàng, cơ sở dịch vụ, giải trí MSM Nam quan hệ tình dục đồng giới (Man who have sex with man) NCMT Nghiện chích ma túy LIFEGAP Sự lãnh đạo và đầu tư trong cuộc chiến chống lại dịch AIDS toàn cầu (Leadership and Investment in Fighting an Epidemic, A Global AIDS program) iii PEPFAR Kế hoạch viện trợ khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kỳ cho phòng chống AIDS (the United States President’s Emergency Plan for AIDS Relief) PLTMC Phòng lây truyền từ mẹ sang con PNMD Phụ nữ mại dâm PVS Phỏng vấn sâu QHTD Quan hệ tình dục RDS Chọn mẫu dây chuyền có kiểm soát (Respondent-driven sampling) STI Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (sexually transmitted infections) TCCD Tiếp cận cộng đồng TCYTTG Tổ chức y tế thế giới TVXN Tư vấn xét nghiệm UBQGPC AIDS Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS UNAIDS Chương trình Phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (United Nations programma on AIDS) US CDC Trung tâm phòng chống và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (United States Centers for Disease Control and Prevention) VCT Tư vấn xét nghiệm tự nguyện (Voluntery counceling and testing) Viện VSDTTƯ Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương WB Ngân hàng thế giới (World Bank) WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization ) iv MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Đặc điểm dịch tễ học nhiễm HIV/AIDS . Khái niệm và đường lây truyền về HIV/AIDS . Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới . Tình hình dịch HIV/AIDS tại Việt Nam . Tình hình nhiễm HIV ở nhóm phụ nữ mại dâm . Đặc điểm địa lý, dân số và tình hình dịch HIV/AIDS tại Cần Thơ. Đặc điểm địa lý, dân số. Tình hình dịch HIV/AIDS ở Cần Thơ . Tình hình dịch HIV/AIDS trong nhóm PNMD tại Cần Thơ . Các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại Cần Thơ. Yếu tố liên quan tới nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS . Các yếu tố liên quan chung . Các yếu tố liên quan trong nhóm PNMD . Các mô hình lý thuyết về can thiệp dự phòng HIV/AIDS . Các nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi . Các nghiên cứu nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước . Những thành công và thất bại của các chương trình can thiệp trên nhóm nguy cơ cao . Bài học áp dụng . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Địa điểm, thời gian nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Xây dựng mô hình can thiệp . Phương pháp chọn mẫu . Phương pháp thu thập số liệu . Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá. Xử lý và phân tích số liệu . Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Một số đặc điểm PNMD . Thực trạng hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV . Hiệu quả can thiệp dựa vào cộng đồng làm giảm lây nhiễm HIV/AIDS . Đặc điểm nhân khẩu – Xã hội – Nghề nghiệp . Thực trạng hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV. Hiệu quả can thiệp dựa vào cộng đồng làm giảm lây nhiễm HIV/AIDS . Hạn chế của nghiên cứu. 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO . xxvi PHỤ LỤC A: BỘ CÔNG CỤ PHỎNG VẤN CHO PNMD .xxvi PHỤ LỤC B: BỘ CÔNG CỤ PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ . xvi PHỤ LỤC C: BỘ CÔNG CỤ PHỎNG VẤN SÂU PNMD . xviii PHỤ LỤC D: BỘ CÔNG CỤ THẢO LUẬN NHÓM PNMD . xix PHỤ LỤC E: CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU . xx PHỤ LỤC G: NỘI DUNG TỜ RƠI . xxiii vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp.2: Phân bố tuổi đời, tuổi nghề nghiệp của PNMD .3: Một số đặc điểm khác của PNMD .4: Thu nhập bình quân trong tháng của PNMD (đơn vị tính:triệu đồng) .5: Các ràng buộc kinh tế của PNMD.6: Tỷ lệ đã từng vào trung tâm 5 của PNMD .7: Số lượng khách trung bình của PNMD trong tuần qua .8: Mối liên quan giữa tụ điểm và số lượng bạn tình .9: Tỷ lệ phần trăm PNMD sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất .10: Mối liên quan giữa tụ điểm và thực hành sử dụng BCS .11: Các yếu tố liên quan sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất .12: Tỷ lệ PNMD luôn sử dụng BCS trong tháng qua khi QHTD .13: Một số yếu tố liên quan tới luôn sử dụng BCS với khách lạ .14: Một số yếu tố liên quan tới luôn sử dụng BCS với khách quen .15: Lý do PNMD không sử dụng BCS.16: Mô hình hồi quy logistic xác định yếu tố liên quan tới hành vi .17: Mô hình hồi quy logistic xác định một số yếu tố liên quan tới hành vi 75 Bảng 3.18: Mô hình hồi quy logistic xác định một số yếu tố liên quan tới hành vi.19: Tỷ lệ PNMD sử dụng ma túy .20: Tình trạng tiêm chích ma túy ở PNMD .21: Tình trạng sử dụng ma túy ở khách hàng trong một tháng qua .22: Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức .23: Xét nghiệm HIV .24: Tỷ lệ PNMD đã từng nhận các hỗ trợ phòng chống HIV/AIDS .25: Nhận xét về cung cấp BCS và tiếp cận kênh truyền thông.26: Thay đổi kiến thức phòng lây nhiễm HIV trước và sau can thiệp .27: Thay đổi thực hành sử dụng BCS của PNMD trước, sau can thiệp.28: Sự thay đổi số lượng khách trung bình của PNMD trong tuần qua .29: Sự thay đổi tỷ lệ PNMD sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất.30: Thay đổi tỷ lệ PNMD luôn sử dụng BCS trong tháng qua khi QHTD .31: Thay đổi tỷ lệ PNMD sử dụng ma túy và dung chung BKT . 90 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1.1: Tích lũy số người nhiễm HIV còn sống qua các năm .2: Tình hình dịch HIV tính đến 30/11/2013 .3: Phân bố người nhiễm HIV theo giới tính năm 2012 và 2013 .4: Phân bố người nhiễm HIV theo nhóm tuổi năm 2012 và 2013 .5: Phân bố người nhiễm HIV theo đường lây năm 2012 và 2013 .6: Tỷ lệ nhiễm HIV trong PNMD qua các năm .1: Phân bố PNMD theo nhóm tuổi .2: Phân bố PNMD theo trình độ học vấn .3: Lý do hành nghề mại dâm .4: Biểu hiện nhiễm trùng LTQĐTD, tình trạng cưỡng bức, .5: Kiến thức phòng lây nhiễm HIV .6: Tự nhận thức về khả năng nhiễm HIV của bản thân .7: Xử trí khi mắc nhiễm trùng LTQĐTD . 85 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đại dịch HIV/AIDS xuất hiện từ năm 1981, đến nay đã thực sự trở thành một thảm họa của thế giới, tính đến cuối năm 2012 ước tính toàn cầu đã có 35,3 triệu (32,2 triệu – 38,8 triệu) người nhiễm HIV đang còn sống. Ở Việt Nam, kể từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên vào tháng 12 năm 1990 tại thành phố Hồ Chí Minh, tính đến 30/11/2013 dịch HIV đã lan ra 100% các tỉnh, thành phố trong toàn quốc, 98% số quận, huyện, 78% số xã, phường với số người nhiễm HIV hiện còn sống là 216.254 trường hợp, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 66.977 trường hợp tử vong do AIDS [6]. Trong số các trường hợp nhiễm HIV thì tỷ lệ người nhiễm HIV do lây qua đường tình dục chiếm tỷ lệ cao nhất, 45%, kế đó là lây nhiễm qua đường máu chiếm 42,4%, tỷ lệ người nhiễm HIV lây từ mẹ sang con là 2,5% [6], [7], [11], [15]. Mặc dù dịch HIV ở Việt Nam hiện vẫn đang trong giai đoạn dịch tập trung, tác động chủ yếu tới những quần thể có nguy cơ cao, giai đoạn 2008-2012 tỷ lệ người nhiễm qua đường tình dục khác giới có xu hướng tăng [10], [26], [29], [30], [37]. Qua số liệu giám sát trọng điểm nhiều nơi cho thấy sự phát triển nhanh của dịch HIV, khởi đầu trong nhóm nam NCMT trẻ tuổi, trong độ tuổi hoạt động tình dục, sau đó lan truyền qua mạng lưới tình dục mại dâm và sẽ lan sang cộng đồng dân cư bình thường nếu không có những can thiệp hiệu quả [5], [12], [13], [14]. Từ khi HIV/AIDS trở thành đại dịch thì việc nghiên cứu về HIV/AIDS đã thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia. Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về HIV/AIDS chủ yếu là tìm hiểu các đối tượng và hành vi nguy cơ nhiễm HIV trong cộng đồng, nghiên cứu về huyết thanh học đã được tiến hành và cung cấp nhiều dữ liệu quan trọng cho việc lập kế hoach và hoạch định chính sách, trên cơ sở những kết quả nghiên cứu đó nhiều can thiệp phòng chống HIV/AIDS đã được triển khai mạnh mẽ, khá toàn diện thu được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên theo kết quả điều tra IBBS vòng II cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNMD cao ở Hải Phòng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ (MDĐP trên 19%, 2 MDNH trên 15%), hơn nữa số lượng PNMD ngày càng tăng, sự lây nhiễm HIV giữa nhóm TCMT và PNMD là rất lớn, nhiều PNMD có bạn tình thường xuyên là người TCMT, nhiều bằng chứng cho thấy tỷ lệ PNMD nghiện chích ma túy gia tăng làm tăng nguy cơ lây truyền HIV qua đường tình dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ