Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh với đề tài "Quản lí hoạt động thư viện hướng tới giáo dục “văn hóa đọc” cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), được hoàn thành năm 2019 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vương Thanh Hương và TS. Trần Thị Thái Hà.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thư viện trường học là một bộ phận cơ sở trọng yếu, trung tâm sinh hoạt văn hóa và khoa học của nhà trường, giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục văn hóa đọc cho học sinh. Theo thống kê của Vụ Thư viện (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) được tác giả dẫn chứng, tỷ lệ người hoàn toàn không đọc sách chiếm 26% dân số, 44% thỉnh thoảng mới đọc sách và chỉ 30% có thói quen đọc sách thường xuyên. Dữ liệu từ Thư viện Quốc gia Việt Nam cũng cho thấy bạn đọc thư viện chỉ chiếm khoảng 8% đến 10% dân số. Thực tế tại các trường trung học cơ sở (THCS), học sinh chịu sự lấn lướt mạnh mẽ từ các phương tiện nghe - nhìn, mạng xã hội, trò chơi trực tuyến, dẫn tới xu hướng ngại đọc sách chữ, sách kinh điển. Mặc dù số lượng thư viện trường THCS đạt chuẩn tại Hà Nội tăng lên, việc khai thác nguồn lực này hướng tới giáo dục văn hóa đọc cho học sinh vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập trong khâu quản lý của hiệu trưởng và năng lực của nhân viên thư viện.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động thư viện hướng tới giáo dục văn hóa đọc cho học sinh THCS tại thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động này, góp phần phát triển toàn diện chất lượng giáo dục nhà trường.
- Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Các hoạt động nào của thư viện trường THCS hướng tới giáo dục văn hóa đọc cho học sinh?
- Thực trạng các hoạt động thư viện và công tác quản lý các hoạt động này tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay diễn ra như thế nào?
- Hiệu trưởng cần thực hiện những biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện hướng tới giáo dục văn hóa đọc cho học sinh THCS?
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động thư viện và quản lý hoạt động thư viện trường THCS hướng tới giáo dục văn hóa đọc cho học sinh.
- Đánh giá thực trạng hoạt động thư viện và công tác quản lý hoạt động thư viện của hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thư viện của hiệu trưởng nhằm giáo dục văn hóa đọc cho học sinh THCS.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm một số biện pháp quản lý đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: Việc chú trọng và quản lý hoạt động thư viện trường THCS hướng đến giáo dục văn hóa đọc cho học sinh còn nhiều hạn chế do trách nhiệm quản lý, năng lực của nhân viên thư viện và điều kiện môi trường đảm bảo. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn nhà trường thì sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa đọc cho học sinh THCS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thư viện trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thư viện trường THCS hướng tới giáo dục văn hóa đọc cho học sinh THCS.
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào 3 hoạt động thư viện trọng tâm: công tác phục vụ bạn đọc; công tác tuyên truyền, giới thiệu sách trong nhà trường; tiết học thư viện ở bậc THCS.
- Giới hạn địa bàn và mẫu khảo sát: Khảo sát tại 30 trường THCS thuộc 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội gồm: Đống Đa, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Quốc Oai. Tổng số khách thể khảo sát là 560 người, gồm: 20 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, 60 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 30 nhân viên thư viện, 150 giáo viên và 300 học sinh THCS.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Chuẩn hóa và xử lý thông tin thư viện: Karen Coyle (2005) phân tích các tiêu chuẩn thư viện tại Hoa Kỳ do Hội Thư viện Hoa Kỳ (ALA) và Tổ chức Tiêu chuẩn Thông tin Quốc gia (NISO) ban hành. Jurgen Krause (2003) tại Đại hội IFLA 69 (Berlin) nghiên cứu mâu thuẫn giữa chuẩn hóa và sự không đồng nhất trong phân tích nội dung tài liệu tại các thư viện số.
- Marketing trong hoạt động thông tin - thư viện: Kavulya J.M (2004) khảo sát marketing dịch vụ thư viện đại học tại Kenya; Koontz J. (2006) nghiên cứu cơ hội và thách thức của marketing thư viện đại học tại Mỹ.
- Phát triển nguồn nhân lực thư viện: Haycock nghiên cứu vai trò của giáo viên thư viện trong bối cảnh đổi mới; Gisela (2000) bàn về quản trị nhân lực thư viện; Nimon (2002) phân tích quản lý phát triển giáo viên thư viện trường học tại Úc; Boaden nghiên cứu vai trò của mạng thông tin thư viện tại Úc.
- Tác động của thư viện đến kết quả học tập: C. Coles (2001), EG. Smith (2006), M. Pencell (2000), M. Lonsdale (2003) và Lance (2002) chứng minh thư viện trường học có tác động tích cực đến kỹ năng tìm kiếm thông tin, năng lực cá nhân và kết quả học tập của học sinh tiểu học và THCS.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Chuẩn hóa hoạt động thư viện: Vũ Dương Thúy Ngà và cộng sự nghiên cứu chuẩn hóa xử lý tài liệu tại các thư viện Việt Nam; Phan Huy Quế (2003) nghiên cứu áp dụng chuẩn lưu trữ và trao đổi thông tin trong hệ thống thông tin khoa học công nghệ quốc gia; các hội thảo chuyên đề của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2003, 2009) và Viện Đại học Công nghệ RMIT (2011).
- Marketing và quản lý mô hình thư viện: Huỳnh Thị Trang (2008) nghiên cứu quản lý mô hình thư viện hiện đại tại Đại học Cần Thơ; Bùi Thanh Thủy (2012) nghiên cứu ứng dụng mô hình marketing hỗn hợp 7P trong hoạt động thư viện đại học.
- Nguồn nhân lực thư viện: Trần Thị Minh Nguyệt (2011) nghiên cứu nhân lực hệ thống thư viện công cộng; Nguyễn Thị Thư (2008) đánh giá nhân lực thư viện công cộng Đồng bằng sông Cửu Long; Dương Cẩm Vân nghiên cứu phát triển nhân lực thư viện phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Vương Thanh Hương (2017) chủ nhiệm đề tài cấp Viện xây dựng chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ cho viên chức kiêm nhiệm công tác thư viện phổ thông.
- Thư viện phổ thông và văn hóa đọc: Trần Thị Minh Nguyệt (2006) nghiên cứu thư viện phổ thông với nâng cao chất lượng giáo dục; Trần Mỹ Dung (2009) giới thiệu kinh nghiệm thư viện trường học tại bang Wisconsin (Mỹ); Nguyễn Hữu Viêm, Chu Hảo phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa đọc.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trong và ngoài nước phần lớn tập trung vào hệ thống thư viện công cộng, thư viện đại học, hoặc đi sâu vào các nghiệp vụ kỹ thuật, chuẩn hóa tài liệu và marketing dịch vụ. Hệ thống lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động thư viện trường phổ thông, đặc biệt là quản lý các hoạt động thư viện trường THCS của hiệu trưởng gắn với mục tiêu giáo dục văn hóa đọc cho học sinh theo tiếp cận chức năng quản lý, vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và chuyên sâu tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Thư viện trường THCS: Kho sưu tập sách, báo, tạp chí, tài liệu đa phương tiện, cơ sở dữ liệu và Internet nhằm hỗ trợ học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý tìm kiếm, sử dụng tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu và giải trí. Luận án đối chiếu đặc thù của thư viện trường phổ thông với thư viện trường đại học qua các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí so sánh |
Thư viện trường phổ thông |
Thư viện trường đại học |
| Con người |
Nhân viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm; ít được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên. |
Cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ thư viện và phục vụ bạn đọc. |
| Cơ sở vật chất |
Phòng học chỉnh sửa lại, diện tích hẹp (chuẩn từ 50m² trở lên), trang thiết bị còn hạn chế. |
Không gian rộng, đủ chỗ ngồi cho sinh viên, trang bị máy móc tra cứu hiện đại. |
| Kinh phí, bổ sung sách |
Thụ động, chủ yếu từ ngân sách nhà nước cấp phát định kỳ hàng năm. |
Nguồn bổ sung đa dạng (ngân sách, trao đổi tài liệu, viện trợ, lưu chiểu luận văn/luận án). |
| Đối tượng phục vụ |
Học sinh, cán bộ quản lý và giáo viên trong trường. |
Đa dạng, số lượng lớn (sinh viên, học viên, giảng viên, nhà nghiên cứu). |
| Cơ sở dữ liệu |
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo và truyện cho học sinh. |
Đang số hóa, phát triển cơ sở dữ liệu điện tử đa ngành bằng phần mềm chuyên dụng. |
- Văn hóa đọc của học sinh THCS: Tiếp cận ở góc độ cá nhân gồm 3 thành tố: nhu cầu đọc (thái độ nhận thức đối với việc đọc), hứng thú đọc (sự ham thích, động cơ thúc đẩy việc đọc tài liệu cụ thể) và kỹ năng đọc (tổ hợp thao tác tư duy, định hướng tài liệu, ghi chép và vận dụng kiến thức).
- Giáo dục văn hóa đọc cho học sinh THCS: Quá trình tác động có mục đích từ các lực lượng giáo dục đến học sinh nhằm hình thành, bồi dưỡng nhu cầu, hứng thú và kỹ năng đọc sách. Cơ sở khoa học dựa trên:
- Tâm lý học hoạt động: Lý thuyết của Vygotsky, Rubinstein, Leontiev khẳng định hoạt động là phương thức hình thành tâm lý; các quy luật hình thành kỹ năng (luyện tập, quy luật "đỉnh", quy luật dập tắt).
- Giáo dục học: 3 giai đoạn hình thành kỹ năng đọc của Egorov (Phân tích - Tổng hợp - Tự động hóa); thang phân loại mục tiêu nhận thức của Benjamin Bloom (6 cấp độ) và hiệu chỉnh của Lorin Anderson; 5 giai đoạn phát triển kỹ năng (kỹ năng sơ đẳng, biết làm chưa đầy đủ, kỹ năng chung riêng lẻ, kỹ năng phát triển cao, tay nghề).
- Quản lý hoạt động thư viện trường THCS hướng tới giáo dục văn hóa đọc: Hệ thống các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng đối với các hoạt động thư viện nhằm đạt mục tiêu giáo dục văn hóa đọc cho học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận nội dung hoạt động, tiếp cận chức năng quản lý (4 chức năng), tiếp cận quá trình dạy học và tiếp cận logic lịch sử.
- Phương pháp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa văn bản quy phạm pháp luật (Quy chế 1998, Quyết định 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định 01/2004/QĐ-BGD&ĐT) và tài liệu khoa học.
- Phương pháp thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế phiếu hỏi theo thang đo 3 mức độ và 4 mức độ gửi tới 560 khách thể khảo sát.
- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, chuyên viên phòng GD&ĐT, giáo viên và nhân viên thư viện.
- Quan sát sư phạm: Quan sát hoạt động phục vụ, không gian thư viện và các tiết học thư viện thực tế.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích báo cáo tổng kết, kế hoạch năm học, sổ theo dõi mượn trả, bài cảm nhận sách của học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm biện pháp đề xuất.
- Thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm trên học sinh khối 6 nhằm kiểm chứng hiệu quả can thiệp quản lý.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm SPSS để tính điểm trung bình ((\bar{x})), tỷ lệ phần trăm (%), độ lệch chuẩn và hệ số tương quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động thư viện hướng tới giáo dục “văn hóa đọc” cho học sinh THCS
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, cơ sở tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên (11–15 tuổi) và xây dựng khung lý thuyết quản lý hoạt động thư viện. Tác giả chỉ ra 3 nội dung hoạt động thư viện cốt lõi phục vụ giáo dục văn hóa đọc gồm:
- Công tác phục vụ bạn đọc: Tổ chức mượn trả tài liệu linh hoạt, xây dựng lịch đọc phù hợp, hướng dẫn tra cứu mục lục và tạo không gian đọc thân thiện.
- Công tác tuyên truyền, giới thiệu sách: Tổ chức giới thiệu sách theo chủ đề dưới cờ, thi kể chuyện theo sách, triển lãm trưng bày sách nhân Ngày Sách Việt Nam, biên soạn thư mục chuyên đề.
- Tiết học thư viện: Xây dựng chương trình tiết học thư viện định kỳ, rèn luyện kỹ năng chọn sách, phương pháp đọc hiểu, kỹ thuật ghi chép tóm tắt và viết cảm nhận.
Nội dung quản lý của hiệu trưởng được cấu trúc theo 4 chức năng quản lý kết hợp với việc xây dựng môi trường và điều kiện đảm bảo: lập kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch năm học; tổ chức thực hiện bộ máy và phân công trách nhiệm; chỉ đạo phối hợp giữa nhân viên thư viện với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và Tổng phụ trách Đội; kiểm tra, đánh giá theo tiêu chí cụ thể; đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung vốn tài liệu và bồi dưỡng nhân lực.
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động thư viện hướng tới giáo dục “văn hóa đọc” cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 30 trường THCS thuộc 5 quận/huyện của Hà Nội:
- Thực trạng hoạt động thư viện: Cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của thư viện, nhưng mức độ hứng thú đọc sách của học sinh còn thấp đối với các dòng sách học thuật, khoa học và văn học kinh điển. Học sinh dành nhiều thời gian cho việc giải trí qua Internet và mạng xã hội. Thủ tục mượn trả ở một số trường còn rườm rà; hoạt động tuyên truyền giới thiệu sách còn mang tính hình thức, thời lượng ít; tiết học thư viện chưa được triển khai đồng đều và thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể.
- Thực trạng quản lý của hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch: Đã xây dựng kế hoạch thư viện đầu năm nhưng nội dung giáo dục văn hóa đọc chưa được lượng hóa thành mục tiêu và chỉ tiêu rõ ràng.
- Tổ chức thực hiện: Phân công cán bộ thư viện còn bất cập; tỷ lệ nhân viên thư viện kiêm nhiệm còn cao tại một số trường ngoại thành, thiếu kỹ năng tổ chức hoạt động văn hóa đọc.
- Chỉ đạo thực hiện: Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa thư viện với các tổ bộ môn và đoàn thể trong nhà trường.
- Kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu kiểm tra việc bảo quản sách báo, sổ sách nghiệp vụ theo định kỳ, chưa chú trọng đánh giá sự phát triển kỹ năng đọc và nhu cầu đọc của học sinh.
- Điều kiện đảm bảo: Nguồn kinh phí bổ sung sách hàng năm còn hạn hẹp, không gian phòng đọc chưa thực sự hấp dẫn học sinh.
Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động thư viện hướng tới giáo dục “văn hóa đọc” cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội
Dựa trên định hướng đổi mới giáo dục phổ thông và kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý:
- Biện pháp 1: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện đổi mới các hoạt động thư viện trường THCS. Đổi mới quy trình phục vụ bạn đọc, mở rộng không gian đọc (thư viện xanh, góc đọc lớp học); đa dạng hóa hình thức tuyên truyền giới thiệu sách (sân khấu hóa, câu lạc bộ sách, thi viết cảm nhận); đưa tiết học thư viện vào thời khóa biểu chính khóa với nội dung rèn luyện kỹ năng đọc.
- Biện pháp 2: Tổ chức thực hiện bồi dưỡng cho nhân viên thư viện cách tổ chức có hiệu quả các hoạt động thư viện trường THCS. Xây dựng khung năng lực cho viên chức thư viện (nghiệp vụ thư viện, công nghệ thông tin, kỹ năng tổ chức sự kiện đọc, kỹ năng sư phạm tương tác với học sinh) và tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề.
- Biện pháp 3: Huy động các lực lượng giáo dục tham gia tích cực vào các hoạt động thư viện trường THCS. Gắn kết trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn Ngữ văn/Lịch sử, Đội Thiếu niên Tiền phong, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội trong việc xây dựng tủ sách lớp học và giám sát việc đọc của học sinh.
- Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động thư viện trường THCS. Xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động thư viện hướng tới văn hóa đọc (tần suất mượn sách, tỷ lệ học sinh đến thư viện, kỹ năng tóm tắt tài liệu của học sinh).
- Biện pháp 5: Xây dựng môi trường và các điều kiện đảm bảo thực hiện giáo dục “văn hóa đọc” cho học sinh THCS. Đầu tư cơ sở vật chất, trang bị máy tính nối mạng, đa dạng hóa nguồn tài liệu đọc phù hợp tâm lý lứa tuổi và ứng dụng phần mềm quản lý thư viện.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia xác nhận 5 biện pháp có tính cấp thiết và tính khả thi cao với hệ số tương quan thuận chặt chẽ. Thử nghiệm sư phạm đối với 2 nhóm học sinh khối 6 (tháng 3, 4, 5) cho thấy nhóm thử nghiệm có sự gia tăng rõ rệt về số lượt đến thư viện, cải thiện kỹ năng đọc hiểu và đạt điểm đánh giá năng lực viết bài cảm nhận sách cao hơn nhóm đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thư viện trường THCS hướng tới giáo dục văn hóa đọc cho học sinh theo tiếp cận chức năng quản lý giáo dục.
- Xây dựng ma trận quản lý hoạt động thư viện trường THCS, tích hợp 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) với 3 nội dung hoạt động thư viện trọng tâm (phục vụ bạn đọc, tuyên truyền sách, tiết học thư viện).
- Xác định khung năng lực cần thiết cho nhân viên thư viện trường phổ thông nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục văn hóa đọc trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu về thực trạng hoạt động thư viện và thực trạng quản lý của hiệu trưởng tại 30 trường THCS thuộc 5 quận/huyện thành phố Hà Nội.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác quản lý thư viện trường học hiện nay: việc lập kế hoạch còn chung chung, kiểm tra đánh giá nặng về hành chính nghiệp vụ, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục còn rời rạc.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm thực tế trên học sinh khối 6.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cần chuẩn hóa đội ngũ nhân viên thư viện chuyên trách, tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng sư phạm và công nghệ cho viên chức thư viện; ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về việc triển khai tiết học thư viện tại cấp THCS.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường THCS: Đưa tiêu chí phát triển văn hóa đọc vào kế hoạch năm học; tăng cường chỉ đạo phối hợp liên môn; đầu tư nguồn kinh phí thỏa đáng để bổ sung sách mới và cải tạo không gian thư viện theo hướng mở, thân thiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án giới hạn tại 30 trường THCS thuộc 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội; đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu ở học sinh cấp THCS và 3 hoạt động thư viện cốt lõi, chưa mở rộng sang toàn bộ các loại hình trường học khác trên toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu quản lý hoạt động thư viện phát triển văn hóa đọc sang các bậc học Tiểu học và Trung học phổ thông.
- Nghiên cứu mô hình quản lý thư viện điện tử, thư viện số và ứng dụng nền tảng số trong giáo dục văn hóa đọc đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng trường THCS): Cung cấp khung ma trận quản lý, quy trình chỉ đạo tổ chức tiết học thư viện và bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động thư viện trường học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Đối với nhân viên thư viện trường phổ thông: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về kỹ thuật tổ chức các buổi tuyên truyền giới thiệu sách, phương pháp hướng dẫn học sinh đọc hiểu, kỹ năng tra cứu mục lục và cách thức thiết kế không gian thư viện mở.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Thông tin - Thư viện: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về việc vận dụng lý thuyết chức năng quản lý vào một lĩnh vực cụ thể trong trường phổ thông; tham khảo phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và quy trình thử nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nội dung hoạt động thư viện trọng tâm nào hướng tới giáo dục văn hóa đọc cho học sinh THCS?
Luận án tập trung nghiên cứu 3 hoạt động cốt lõi của thư viện trường THCS: công tác tổ chức phục vụ bạn đọc; công tác tuyên truyền, giới thiệu sách trong nhà trường; và tổ chức tiết học thư viện ở bậc THCS.
2. Quy mô mẫu và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án khảo sát tại 30 trường THCS thuộc 5 quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đống Đa, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Quốc Oai) với tổng số 560 khách thể khảo sát, gồm 20 chuyên viên Phòng GD&ĐT, 60 cán bộ quản lý trường học, 30 nhân viên thư viện, 150 giáo viên và 300 học sinh THCS.
3. Khung lý thuyết về chức năng quản lý hoạt động thư viện của hiệu trưởng gồm các thành tố nào?
Khung quản lý của hiệu trưởng được xây dựng dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo thực hiện; kiểm tra, đánh giá; cùng với nhiệm vụ xây dựng môi trường và các điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực).
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và hiệu quả của các biện pháp được kiểm chứng ra sao?
Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý. Các biện pháp đã được khảo nghiệm qua ý kiến chuyên gia để khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi (với tương quan thuận chặt chẽ), đồng thời được thử nghiệm sư phạm trên 2 nhóm học sinh khối 6 trong 3 tháng (tháng 3, 4, 5) cho thấy kết quả nâng cao rõ rệt về nhu cầu đọc, kỹ năng đọc và năng lực cảm nhận sách.
5. Văn hóa đọc của học sinh THCS được luận án tiếp cận qua những thành tố cốt lõi nào?
Dưới góc độ cá nhân người đọc ở lứa tuổi THCS, văn hóa đọc được luận án tiếp cận qua 3 thành tố: nhu cầu đọc (thái độ nhận thức về sự cần thiết của việc đọc), hứng thú đọc (sự say mê, ham thích lựa chọn thể loại tài liệu) và kỹ năng đọc (các thao tác tư duy, định hướng tra cứu, ghi chép và vận dụng kiến thức đã đọc).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục phổ thông hiện nay. Bằng việc tiếp cận hệ thống và chức năng quản lý, công trình đã làm rõ thực trạng hoạt động thư viện tại các trường THCS trên địa bàn Hà Nội, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả giáo dục văn hóa đọc chưa cao. Hệ thống 5 biện pháp quản lý do luận án đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý và nhân viên thư viện trong việc phát triển văn hóa đọc cho học sinh.