Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và Luật Thư viện 2019 đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển đổi mô hình thư viện trường học từ kho lưu trữ sách truyền thống sang trung tâm học liệu mở và không gian học tập tích cực. Tại trường Trung học phổ thông Việt Đức, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, thực tiễn tổ chức hoạt động thư viện bộc lộ rõ những khoảng cách lớn so với chuẩn mực đổi mới. Toàn trường hiện có quy mô 24 lớp học với tổng số 1.112 học sinh (khối 10 có 360 em, khối 11 có 384 em, khối 12 có 368 em) cùng 52 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Tuy nhiên, không gian thư viện chỉ vỏn vẹn 82 m2 với tổng cộng 45 chỗ ngồi (20 chỗ cho giáo viên và 25 chỗ cho học sinh), cơ sở vật chất chỉ trang bị 3 máy tính có kết nối mạng Internet.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là xác định những rào cản trong cơ chế quản trị và nguồn lực khiến thư viện chưa phát huy hết công năng phục vụ dạy và học. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị thư viện trường trung học phổ thông, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản trị tại trường THPT Việt Đức trong giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất 8 biện pháp quản trị đồng bộ theo chuẩn giáo dục mới. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc hướng tới nâng tỷ lệ giáo viên sử dụng thư viện đạt trên 85%, tỷ lệ học sinh thường xuyên khai thác học liệu đạt trên 70%, đồng thời thiết lập môi trường văn hóa đọc hiệu quả giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tổ chức hiện đại của James Stoner và Stephen Robbins với chu trình 4 chức năng cốt lõi: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Luận văn kết hợp lý thuyết quản trị trường học của tác giả Lê Ngọc Hùng, xem quản trị là hệ thống cấu trúc, quá trình ra quyết định và kiểm soát nguồn lực nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục. Bên cạnh đó, quan điểm của nhà nghiên cứu Claus Ulrich Werner về việc định vị thư viện là "không gian thứ ba" (third place) – một không gian công cộng mở kết nối tri thức và phương tiện truyền thông – được tích hợp để làm rõ xu hướng chuyển dịch thư viện trong kỷ nguyên kỹ thuật số.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào 4 nội dung quản trị cơ bản: lập kế hoạch phát triển thư viện theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; xây dựng bộ máy và phân công nhân lực; chỉ đạo đổi mới phương thức hoạt động; kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiểm định chất lượng. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng bao gồm: quản trị hoạt động thư viện trường phổ thông, không gian học tập tích hợp, tài nguyên thông tin số, và văn hóa đọc học đường theo tinh thần Đề án phát triển văn hóa đọc của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 329/QĐ-TTg) và Luật Thư viện 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống văn bản pháp quy (Luật Giáo dục, Luật Thư viện số 46/2019/QH14, Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), báo cáo tổng kết năm học 2017 - 2020 và hồ sơ kiểm tra thư viện trường THPT Việt Đức. Nghiên cứu thực hiện khảo sát chọn mẫu toàn bộ đối với 52 giáo viên, 100% cán bộ trong Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn, kết hợp phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 300 học sinh thuộc cả 3 khối lớp (khối 10, khối 11, khối 12) nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Phương pháp phân tích kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu định tính được thu thập qua quan sát thực tế không gian 82 m2 của thư viện và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cùng giáo viên phụ trách. Dữ liệu định lượng từ phiếu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm đối chiếu khách quan giữa nhận thức của các chủ thể quản trị với hành vi sử dụng thực tế của người dùng, tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc kiểm định tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Timeline khảo sát và thu thập minh chứng được triển khai tập trung trong giai đoạn năm học 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ của thư viện trường THPT Việt Đức còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Với diện tích 82 m2 cho 1.112 học sinh và 52 giáo viên, sức chứa đồng thời 45 chỗ ngồi chỉ đáp ứng được khoảng 4% quy mô người dùng toàn trường. Toàn bộ thư viện chỉ có 3 máy tính kết nối Internet, tỷ lệ máy tính phục vụ tra cứu đạt mức rất thấp so với nhu cầu học tập 29 tiết/tuần theo chương trình mới.

Thứ hai, cơ cấu vốn tài liệu truyền thống chiếm tỷ trọng áp đảo, thiếu vắng nguồn học liệu số. Thư viện sở hữu 473 bản sách nghiệp vụ, 14 bộ tranh, 63 bộ băng đĩa giáo khoa cùng sách giáo khoa dùng chung, nhưng các cơ sở dữ liệu điện tử, sách chuyên đề mở rộng và tạp chí khoa học quốc tế gần như chưa được đầu tư bài bản.

Thứ ba, tần suất sử dụng thư viện có sự chênh lệch lớn giữa các đối tượng. Khoảng 65% giáo viên sử dụng thư viện chủ yếu để mượn sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn giảng dạy, trong khi có tới trên 60% học sinh hiếm khi hoặc chưa từng chủ động đến phòng đọc ngoài các giờ mượn trả sách bắt buộc do không gian chật hẹp và thời gian mở cửa chưa linh hoạt.

Thứ tư, nguồn nhân lực quản trị thư viện còn mỏng và thiếu tính chuyên nghiệp. Nhà trường chỉ bố trí 01 nhân sự kiêm nhiệm phụ trách toàn bộ hoạt động thư viện. Hơn 70% quỹ thời gian làm việc của cán bộ thư viện phải dành cho các khâu sự vụ như đăng ký, dán nhãn, bảo quản tài liệu và công việc kiêm nhiệm khác, dẫn đến các hoạt động truyền thông khuyến đọc, triển lãm sách và hướng dẫn kỹ năng tra cứu thông tin chưa được triển khai thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của thư viện hiện đại chưa theo kịp định hướng giáo dục phát triển năng lực. Thư viện vẫn bị xem như một kho chứa học liệu phụ trợ thay vì một trung tâm hỗ trợ học tập năng động. So với một số trường chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Hà Nội – nơi đã áp dụng mô hình thư viện số hóa và câu lạc bộ sách liên kết – THPT Việt Đức chưa khai thác tối đa nguồn lực xã hội hóa từ phụ huynh và cựu học sinh để hiện đại hóa không gian đọc.

Số liệu khảo sát mức độ hài lòng và thực trạng quản trị được tổng hợp chi tiết qua 15 bảng biểu và Biểu đồ 2.1 trong luận văn, phản ánh rõ nét sự tương quan thuận: khi công tác lập kế hoạch và chỉ đạo của Ban giám hiệu gắn liền với kiểm tra, đánh giá thường xuyên thì chất lượng phục vụ của thư viện được nâng lên rõ rệt. Việc tái cấu trúc mô hình quản trị là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy văn hóa đọc học đường, hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học từ thuyết giảng sang hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu, tìm tòi tri thức.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực đội ngũ: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học về chuyển đổi số thư viện và kỹ năng quản trị thông tin cho 100% cán bộ quản lý, 52 giáo viên và cán bộ phụ trách thư viện, hoàn thành chỉ tiêu 100% giáo viên biết khai thác tài nguyên thư viện vào giáo án trước năm học 2022 - 2023.
  2. Quy hoạch mở rộng không gian và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu lập tờ trình các cấp có thẩm quyền nhằm mở rộng diện tích thư viện từ 82 m2 lên mức tối thiểu 150 m2, đầu tư lắp đặt bổ sung 20 máy vi tính cấu hình cao kết nối mạng cáp quang, trang bị hệ thống phần mềm quản lý thư viện tích hợp mã vạch, đặt mục tiêu giải ngân và hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Đổi mới quy trình lập kế hoạch và đa dạng hóa hoạt động khuyến đọc: Tổ công tác thư viện phối hợp cùng Đoàn Thanh niên và giáo viên chủ nhiệm của 24 lớp học tổ chức định kỳ 01 ngày hội sách mỗi học kỳ, duy trì 100% tủ sách lớp học thân thiện, hướng tới mục tiêu tối thiểu 80% học sinh tham gia đọc ít nhất 5 cuốn sách ngoài chương trình mỗi năm.
  4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá theo bộ tiêu chuẩn chất lượng: Hiệu trưởng ban hành quy chế kiểm tra nội bộ định kỳ 2 lần/năm học, áp dụng 5 tiêu chuẩn đánh giá thư viện trường phổ thông theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT và chuẩn thư viện xuất sắc, gắn kết quả đánh giá hoạt động thư viện với tiêu chí thi đua của các tổ chuyên môn.
  5. Đẩy mạnh xã hội hóa và liên kết nguồn lực: Nhà trường phối hợp với Ban đại diện Cha mẹ học sinh và mạng lưới cựu học sinh huy động khoảng 30% nguồn kinh phí ngoài ngân sách hàng năm để bổ sung từ 300 đến 500 bản sách mới mỗi năm học và xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu số dùng chung.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các trường THPT: Cung cấp khung lý thuyết quản trị thực tiễn, cẩm nang lập kế hoạch chiến lược và phương pháp thanh kiểm tra hoạt động thư viện bám sát Chương trình GDPT 2018.
  • Cán bộ, nhân viên phụ trách thư viện trường học: Nắm bắt các kỹ năng tổ chức dịch vụ thông tin hiện đại, quy trình số hóa tài liệu, cách thức xây dựng thư mục chuyên đề và phương pháp truyền thông khuyến đọc sáng tạo trong học sinh.
  • Giáo viên bộ môn tại các trường phổ thông: Hiểu rõ phương thức phối hợp với thư viện để thiết kế bài giảng tích hợp, hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu và khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên học liệu mở.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản trị trường học: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ khảo sát bảng hỏi chuẩn hóa và hệ thống số liệu thực tiễn sinh động tại trường trung học phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao quản trị thư viện trường học cần phải đổi mới theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018? Chương trình GDPT 2018 chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học. Học sinh cần tự học, làm việc nhóm và nghiên cứu độc lập để đáp ứng khối lượng học tập 29 tiết/tuần. Do đó, quản trị thư viện phải chuyển từ việc trông giữ sách truyền thống sang cung cấp dịch vụ thông tin đa phương tiện và môi trường học tập linh hoạt.

Diện tích thư viện 82 m2 ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng dạy học tại THPT Việt Đức? Không gian 82 m2 với 45 chỗ ngồi là quá hẹp đối với quy mô 1.112 học sinh và 52 giáo viên, chỉ đáp ứng được khoảng 4% nhu cầu sử dụng cùng lúc. Không gian chật chội khiến thư viện không thể tổ chức các buổi thảo luận chuyên đề hay hoạt động đọc sách quy mô lớp, làm giảm đáng kể hiệu quả hỗ trợ dạy học thực tế.

Nhân viên thư viện kiêm nhiệm gặp những khó khăn gì trong việc triển khai các hoạt động? Do phải đảm nhận nhiều đầu việc hành chính và sự vụ khác, nhân viên thư viện phải dành hơn 70% thời gian cho công tác lưu trữ, kiểm kê sách thay vì đổi mới nghiệp vụ. Điều này cản trở việc cập nhật phần mềm quản trị điện tử, số hóa học liệu và tổ chức các sự kiện văn hóa đọc định kỳ cho học sinh.

Làm cách nào để huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách đầu tư cho thư viện? Nhà trường cần đẩy mạnh xã hội hóa thông qua việc phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện Cha mẹ học sinh, vận động tài trợ từ các tổ chức văn hóa, các thế hệ cựu học sinh và liên kết chia sẻ tài nguyên với các thư viện đại học trên địa bàn để gia tăng nguồn kinh phí đầu tư thêm 20 - 30% mỗi năm.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại thay đổi đột phá gì cho thư viện trường phổ thông? Việc ứng dụng phần mềm quản trị trực tuyến và phát triển học liệu số cho phép giáo viên và học sinh truy cập tài liệu 24/7 từ xa, tối ưu hóa quá trình tra cứu mục lục và mượn trả tài liệu, qua đó tiết kiệm trên 50% thời gian vận hành nghiệp vụ của cán bộ thư viện.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị hoạt động thư viện trường THPT theo các chuẩn mực của Luật Thư viện 2019 và Chương trình GDPT 2018.
  • Đánh giá trung thực thực trạng tại trường THPT Việt Đức với quy mô 1.112 học sinh, chỉ rõ điểm nghẽn về diện tích 82 m2, trang thiết bị công nghệ hạn chế và nhân lực kiêm nhiệm.
  • Đề xuất 8 nhóm biện pháp quản trị đồng bộ từ lập kế hoạch, phát triển cơ sở vật chất, bồi dưỡng nhân lực đến kiểm tra đánh giá chất lượng.
  • Khẳng định tính cần thiết và tính khả thi cao của các giải pháp thông qua khảo sát thực nghiệm đối với 52 giáo viên và cán bộ quản lý.
  • Cung cấp mô hình tham khảo hữu ích cho các trường THPT đô thị trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp nâng cao năng lực quản trị cơ sở vật chất và tài nguyên thông tin trong trường phổ thông. Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm từng bước đưa thư viện trở thành trái tim tri thức của nhà trường. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ thư viện hãy chủ động nghiên cứu, áp dụng linh hoạt các giải pháp trên để tối ưu hóa môi trường giáo dục văn hóa đọc cho thế hệ trẻ ngay hôm nay.