Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong ngành giáo dục là xu thế tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Công nghệ thông tin đóng vai trò là đòn bẩy chiến lược chuyển dịch mô hình dạy học từ truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm sang mô hình phát triển phẩm chất, năng lực người học. Tuy nhiên, tại các địa bàn cấp huyện thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, khoảng cách về hạ tầng kỹ thuật và năng lực quản trị số vẫn đang là rào cản lớn.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Huỳnh Hoàng Voi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Văn Thống tại Trường Đại học Đồng Tháp năm 2020, đi sâu phân tích toàn diện vấn đề này qua công trình 108 trang. Nghiên cứu đặt trọng tâm vào việc khảo sát thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại 10 trường trung học cơ sở và trường liên cấp trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.

Với dữ liệu thực nghiệm thu thập từ năm học 2018-2019 đến năm 2020, nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học giúp chuyển hóa các chỉ đạo từ Quyết định số 117/QĐ-TTg thành hành động cụ thể tại cơ sở giáo dục. Kết quả khảo nghiệm khẳng định các biện pháp đề xuất đạt hệ số tương quan thuận mức cao với r = 0,83 theo thang đo Spearman, tạo tiền đề vững chắc cho việc chuẩn hóa quy trình quản lý dạy học số hóa tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chức năng quản trị kinh điển của Henry Fayol kết hợp với các quan điểm hiện đại về quản lý giáo dục của Mary Parker Follet và Frederick Winslow Taylor. Hoạt động quản trị trường học được cấu trúc hóa theo chu trình bốn chức năng cốt lõi bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Trong bối cảnh nhà trường thế kỷ XXI, các chức năng này được gắn kết chặt chẽ với khung tiêu chuẩn quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ dạy học theo quy định tại Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bên cạnh đó, luận văn phát triển hệ thống khái niệm chuẩn mực dựa trên Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và mô hình trường học thông minh do Perkins cùng các cộng sự tại Đại học Harvard khởi xướng từ năm 1984. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học được định nghĩa là quá trình tích hợp linh hoạt các công cụ kỹ thuật số, học liệu số và phần mềm sư phạm nhằm trực quan hóa kiến thức, tối ưu hóa sự tương tác đa chiều giữa giáo viên và học sinh, đồng thời thiết lập môi trường tự học mở rộng ngoài không gian lớp học truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận và điều tra xã hội học thực tiễn. Nghiên cứu tiến hành rà soát, phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 và các tài liệu chuyên ngành về quản lý giáo dục số. Về phương pháp thực tiễn, đề tài thực hiện điều tra khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn chuyên sâu và tổng kết kinh nghiệm quản lý.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 125 khách thể khảo sát, trong đó có 10 cán bộ quản lý và 115 giáo viên đang trực tiếp công tác tại 5 trường trung học cơ sở độc lập cùng 5 trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở thuộc huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang. Phương pháp chọn mẫu cụm toàn bộ được lựa chọn nhằm thu thập bức tranh khách quan, bao quát toàn diện về giáo dục trung học cơ sở trên toàn địa bàn huyện. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập vào tháng 12 năm 2019 và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, sử dụng các thuật toán thống kê mô tả tính điểm trung bình trên thang đo 3 mức độ và tính toán hệ số tương quan hạng Spearman nhằm kiểm chứng độ tương thích giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn cho thấy nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của công nghệ thông tin đạt mức cao, nhưng mức độ vận dụng vào thực tế giảng dạy và quản lý còn nhiều hạn chế:

  • Phương pháp và hình thức ứng dụng còn mang tính cơ học: 85% giáo viên chủ yếu sử dụng công nghệ ở mức độ trình chiếu bài giảng PowerPoint đơn giản để minh họa nội dung, chưa khai thác sâu các phần mềm dạy học chuyên dụng, phần mềm thí nghiệm ảo hay bài giảng điện tử E-learning tương tác.
  • Thực trạng cơ sở vật chất chưa đồng bộ: Toàn huyện Vĩnh Thuận có sự chênh lệch lớn về hạ tầng công nghệ giữa các điểm trường trung tâm và điểm trường vùng sâu. Tỷ lệ máy vi tính trên học sinh còn thấp, đường truyền internet tốc độ cao chưa ổn định, thiếu các phòng học bộ môn đa chức năng và bảng tương tác hiện đại.
  • Công tác quản lý bốn chức năng bộc lộ sự thiếu hụt: Điểm trung bình đánh giá công tác lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đạt 2,2 trên thang điểm 3,0; khâu chỉ đạo điều hành đạt mức 2,2 điểm. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc thiếu bộ tiêu chí kiểm tra, giám sát định lượng và thiếu chính sách động viên khen thưởng thỏa đáng.
  • Kết quả khảo nghiệm 6 nhóm giải pháp quản lý ghi nhận mức độ đồng thuận vượt trội: Tính cần thiết của các biện pháp đạt điểm trung bình dao động từ 2,2 đến 2,8 điểm; tính khả thi đạt từ 2,3 đến 2,9 điểm. Đáng chú ý, biện pháp nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá đứng vị trí thứ nhất với 102/125 người (chiếm 81,6%) đánh giá rất cần thiết và 111/125 người (chiếm 88,8%) khẳng định rất khả thi.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh rõ nét thực trạng chuyển đổi số ở các huyện nông thôn, nơi điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn. Dù giáo viên nhận thức được lợi ích của công nghệ, thói quen sư phạm truyền thống cùng áp lực hoàn thành chương trình khiến việc đổi mới phương pháp giảng dạy diễn ra chậm chạp. Khi dữ liệu được tổng hợp trên bảng ma trận tương quan thứ bậc Spearman, giá trị hệ số r = 0,83 đã chứng minh mối liên hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và khả năng triển khai thực tế của hệ thống giải pháp.

Sự chênh lệch giữa nhận thức và hành động thực tế là hệ quả của việc người đứng đầu cơ sở giáo dục chưa phát huy đầy đủ vai trò chỉ đạo chuyên môn số. Khi chuyển đổi các chỉ số đánh giá từ định tính sang định lượng thông qua hệ thống bảng biểu so sánh, ban giám hiệu các trường có thể dễ dàng nhận diện điểm nghẽn nằm ở khâu kiểm tra định kỳ và bố trí nguồn lực hạ tầng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, luận văn đề xuất hệ thống sáu giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực số: Hiệu trưởng phối hợp với tổ chuyên môn định kỳ tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn chuyên đề về phương pháp dạy học tương tác và khai thác kho học liệu số, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin trước năm học mới.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch theo ma trận SWOT: Ban giám hiệu phân tích rõ điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức của đơn vị để xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trung hạn 3-5 năm, gắn với nguồn ngân sách chi tiết trước tháng 8 hàng năm.
  3. Cải tiến mô hình tổ chức dạy học tích hợp: Thành lập tổ tư vấn hỗ trợ kỹ thuật số học đường, phân công các giáo viên nòng cốt hỗ trợ đồng nghiệp thiết kế bài giảng E-learning, duy trì chỉ tiêu mỗi tổ bộ môn có ít nhất 30% tiết dạy ứng dụng công nghệ chuyên sâu mỗi học kỳ.
  4. Tăng cường chỉ đạo và tạo môi trường chuyển đổi số: Hiệu trưởng ban hành quy chế khuyến khích giáo viên sử dụng các nền tảng giảng dạy trực tuyến, tạo diễn đàn chia sẻ tài nguyên bài giảng điện tử dùng chung trong toàn trường.
  5. Chuẩn hóa tiêu chí kiểm tra và đánh giá thi đua: Xây dựng bảng kiểm định lượng đánh giá giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ và kịp thời tuyên dương các sáng kiến kinh nghiệm hiệu quả.
  6. Tối ưu hóa quản lý và huy động nguồn lực cơ sở vật chất: Thực hiện số hóa sổ theo dõi thiết bị, chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục Đào tạo cấp kinh phí đầu tư, đồng thời vận động xã hội hóa từ các doanh nghiệp viễn thông như VNPT, Viettel để nâng cấp đường truyền internet cáp quang tốc độ cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo khung giải pháp quản lý và mô hình chỉ đạo liên trường để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số ngành giáo dục cấp huyện.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở: Ứng dụng quy trình 6 bước lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thiết bị công nghệ nhằm nâng cao hiệu lực quản trị nhà trường.
  • Giáo viên trực tiếp đứng lớp: Khai thác các định hướng phương pháp dạy học trực quan, bài giảng điện tử và ứng dụng học tập thông minh để nâng cao mức độ hứng thú học tập của học sinh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo phong phú, phương pháp khảo sát toàn diện và công thức xử lý dữ liệu tương quan Spearman để phục vụ các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp mới quan trọng nhất của luận văn là gì?

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin theo chu trình bốn chức năng quản lý, đồng thời cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ tại 10 trường học ở huyện Vĩnh Thuận, Kiên Giang và đề xuất 6 biện pháp có độ tương quan thực tiễn cao.

Vì sao biện pháp kiểm tra đánh giá lại đạt điểm đồng thuận cao nhất?

Khảo sát 125 đối tượng cho thấy có tới 81,6% người đánh giá rất cần thiết và 88,8% đánh giá rất khả thi, bởi vì kiểm tra đánh giá bằng tiêu chí rõ ràng là công cụ then chốt giúp ban giám hiệu phát hiện sai lệch, uốn nắn kịp thời và tạo động lực thi đua cho giáo viên.

Ý nghĩa của hệ số tương quan Spearman r = 0,83 trong nghiên cứu là gì?

Hệ số r = 0,83 tiến sát đến giá trị 1, chứng minh mối tương quan thuận rất chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, khẳng định giải pháp đề xuất không dừng lại ở lý thuyết mà hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.

Làm thế nào để giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí cơ sở vật chất tại huyện vùng sâu?

Luận văn kiến nghị kết hợp nguồn vốn ngân sách nhà nước với công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường hợp tác với các tập đoàn viễn thông địa phương và sử dụng các phần mềm mã nguồn mở miễn phí để giảm tải chi phí bản quyền.

Mô hình quản lý trong luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương khác không?

Khung lý thuyết 4 chức năng và 6 nhóm giải pháp được xây dựng dựa trên các quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do đó hoàn toàn có thể hiệu chỉnh linh hoạt để áp dụng cho các trường trung học cơ sở tại các huyện có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý ứng dụng công nghệ thông tin theo bốn chức năng quản trị hiện đại.
  • Công trình phản ánh chân thực thực trạng cơ sở vật chất và năng lực ứng dụng công nghệ tại 10 trường học huyện Vĩnh Thuận năm học 2018-2019.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý được kiểm chứng khoa học với độ tương quan thuận đạt r = 0,83, bảo đảm tính khả thi cao.
  • Nghiên cứu đề ra lộ trình thực hiện cụ thể cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu nhà trường và giáo viên bộ môn trong giai đoạn 2020-2025.
  • Cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm có thể khai thác tài liệu để thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình chuyển đổi số học đường tại các địa phương.