Chương 1, CO SO LY LUAN QUAN LY HOAT DONG DAY HỌC MON GIAO DUC THE CHAT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHÔ THÔNG 2018 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Maria Montessori là một nhà khoa học và nhà giáo dục tiên phong, người đã truyền cảm hứng cho các giáo viên, cha mẹ trên toàn cầu với phương pháp Montessori ưu việt. Hơn 100 năm qua, di sin của bà dé lại đã giúp nuôi dưỡng 1 thế hệ trẻ em toàn cẩu tự do trong khuôn khổ, tự lập và hạnh phúc, bên cạnh đó, bà còn nảy ra ý tưởng nghiên cứu phương pháp giáo dục chủ yếu thiên về trực quan thực hành, trong đó trẻ em được tự do quan sát và phát huy tính sáng tạo trong học tập theo đúng tiềm năng của bản thân.
Khổng Tử (S51 - 479 trước Công nguyên) Không Tử là nhà tư tưởng vĩ đại không chỉ của Trung Hoa mà của cả nhân loại. Ông là nhà hiền triết, nhà chính trị và là nhà khoa học có tầm khai sáng, có ảnh hưởng sâu rộng tới nền. văn hóa, giáo duc 6 C Á trong đó có Việt Nam. Những tư tưởng giáo dục của.
Khổng Tử không chỉ 6 gid trị ở thời đại ông sống mà các thời đại về sau, cho. đến hiện nay người ta vẫn tìm thấy những hạt nhân đúng đắn khoa học, có thể áp dụng một cách tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp trồng người. Tư tưởng giáo dục của Không Tử đề cao đạo đức. Mục đích giáo dục theo ông là đảo tạo nên những con người có đức, có tài, có nhân, có lễ, nhằm duy trì đạo đức kỷ cương và phục vụ lợi ích toàn thể xã hội.
Mẫu người mà không tử hướng tới là người quân tử vừa trị đạo vừa phải biết hành đạo. Ông cũng chủ trương giáo dục dành cho tắt cả mọi người không phân biệt đăng cấp giàu nghè ;hủng tộc. Ông có nhiều phương pháp giáo dục khá phong phú, đa dạng và sâu sắc như: phương pháp nêu sương, phương pháp học đi đôi với hành, phương pháp kết hợp giữa thầy và trò. Bản thân cuộc đời và sự nghiệp Không Tử cũng là tắm gương sáng về một người thầy mẫu mực.
John Amos Comenius (1590 - 1672) Ông là nhà lý luận giáo dục nỗi tiếng thế giới. Ông sinh ra tại Séc và là người đầu tiên khai sinh ra si h giáo khoa có. hình minh họa. Ông còn là một nhà triết học vĩ đại, một nhà lý luận giáo dục xuất sắc với câu nói nôi tiếng “Nếu như thế giới là trường học của nhân loại, thì cuộc đời của mỗi người là trường học từ khi sinh ra cho đến lúc chết”.
niệm, mọi giới hạn giáo dục đều là trở ngại chính cho sự tiến bộ của nhân loại. Ông loại bỏ những trở ngại này bằng cách soạn thảo một số sách giáo khoa xuất sắc và trở thành người làm thay đổi cách thức giáo dục trong trường lớp phổ, thông. John Comenius cũng là người đưa ra những phương pháp giảng dạy bằng, biểu đồ, đồ thị, hình ảnh và các phương tiện trực quan. Trong cuốn sách nổi tiếng mang tên “Didactica Magna” (Nền giáo dục tuyệt vời), ông đã chỉ ra một hệ thống giáo dục lý tưởng mà ngày nay hẳu hết các nước trên thế giới đều áp dụng.
Đó là sự phân cấp bậc học với trường Mầm non, Tiểu học, Trung học, trường Cao đẳng dạy nghề và Đại học. John Comenius được xem là “cha đẻ của. giáo dục hiện đại”. John Dewey (1859 - 1952) John Dewey là nhà triết học, tâm lý học người Mỹ khai sinh ra giáo dục thực nghiệm.
Ông là người ủng hộ cải cách giáo dục suốt cuộc đời mình, quan điểm giáo dục của John Dewcy bắt nguồn từ triết hoc thực nghiệm. Ông đã từng tham gia giảng dạy ở nhiều trường Đại học của Mỹ. Dewey tin rằng học tập cần thiết thực và việc đến trường không cần thiết phải dai lâu và bị hạn chế. Ý tưởng của ông là trẻ con tới trường để thực hành và.
sống trong một cộng đồng mang lại cho chúng những trải nghiệm thực, được hướng dẫn, tập trung vào khả năng đóng góp cho xã hội. Với Dewey, suy nghĩ là phương tiện mà thông qua đó, con người sẽ hiểu và kết nối với thế giới xung. John Dewey là người đề xướng mạnh mẽ phong trio cải cách giáo dục tiến bộ. Ông tin rằng giáo dục nên được dựa trên nguyên tắc học tập thông.
qua thực hành. Trong suốt những năm 1920, Dewey đã giảng dạy về cải cách giáo dục ở các trường học trên toàn thể giới. Những năm 1930, sau khi nghỉ dạy, ông trở thành một thành viên tích cực của nhiều tổ chức giáo dục trong đó có Hiệp hội giáo viên New York và Liên đoàn tự do học thuật quốc tế. Như vậy các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng đã ít nhiều đề cập.
tới quá trình quản lý hoạt động dạy học sao cho đạt hiệu quả đặc biệt là đưa ra những biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Tuy nhiên, chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu về quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở: các trường THCS. Đó cũng là hướng nghiên cứu đã lựa chọn của để tài 1. Những nghiên cứu ở trong nước 'Có thể khẳng định, từ khi được thành lập đến nay, Đảng ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và đảo tạo.
Các văn kiện của Đảng về giáo dục và đảo tạo đã nêu nhiều quan điểm chỉ đạo mà đến nay vẫn còn nguyên giá trị và can tiếp tục quán triệt và thực hiện. Những quan điểm đó là: Giáo dục và dao tao là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; giáo dục là sự. nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phát triển giáo dục gắn. với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh; đa dạng.
hóa các loại hình giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn liễn với giáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng trong giáo dục; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng 'Việc đổi mới quản lý giáo dục sẽ góp phần quyết định vào việc đổi mới căn. bản và toàn diện nền giáo dục, đào tạo nước ta. Và đổi mới căn bản và toàn diện nên giáo dục, đào tạo nước ta sẽ góp phần quyết định vào việc “Phát triển và nâng, cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đây mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, 10 công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyên đôi mô hình tăng trưởng và là lợi thé cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”. 'Kế thừa, phát triển các quan điểm trên về giáo dục - đào tạo, Hội nghị lần thứ § BCH TW Khóa XI đã ra Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, với hệ thống 7 quan điểm chỉ đạo, trong đó quan điểm đầu tiên mà Đăng ta đưa ra là: giáo dục và đảo tạo là quốc.
ách hàng đầu, là sự nghiệp. của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong cá chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Hiện nay, chúng ta phat trién giáo dục và đào tạo trong bối cảnh đắt nước đang day mạnh xây dựng nên kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước trong thời kỳ toàn cầu hóa diễn ra vô.
cùng mạnh mẽ. Điều đó đòi hỏi yêu cầu rất cao về nguồn nhân lực có năng lực về thị trường, về kinh doanh, về đổi mới và sáng tạo khoa học - công nghệ, sản. Đó là nhiệm vụ vô cùng lớn lao, nặng nẻ của giáo dục và đảo tạo. Có nhiều công trình khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, giảng viên.
đại học viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phô biến kinh nghiệm đã được công bổ, đó là các sách, giáo trình của: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn. Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, luật cơ bản về khoa học quản lý như: Khái niệm quản lý; Bản chất của hoạt động quản lý: các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý. Đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý. “Tuy nhiên, những thành tựu đó cũng chỉ dừng lại ở mức độ lý luận, sử dụng làm tài liệu giảng dạy.
Có nhiều tác giả nghiên cứu về lý luận về quản lý giáo dục, các giải pháp, kinh nghiệm quản lý rút ra từ thực tiễn của giáo dục việt Nam. 'Về phạm trù GDTC trong nhà trưởng, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu. khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học đã công bố công trình nghiên ụ của các tác giả trong lĩnh vực GDTC và y tế học đường. Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của Nguyễn Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài định hướng lâu dài,mục tiêu trước mắt 2003 - 2010 và đồng thời đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm thực hiện đề đạt được mục tiêu đề ra.
Phạm vi nghiên cứu đề tài này được thực hiện trên các địa phương cả nước do đó nó thể hiện được bức tranh tổng thể công tác GDTC. Nhưng hạn chế của nó là chưa thể hiện được sự khác biệt giữa các vùng miễn, địa phương và các giải pháp tương ứng. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp dụng cho việc vận dụng phương pháp, sử dụng các bài tập cụ thể. Việc nghiên cứu dé dé xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cắp THCS nhằm nang cao hiệu.
quả của hoạt động GDTC là chưa được đẻ cập nhiều. Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nước là những trì thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiền quản lý GDTC trong trường THCS. Các khái niệm cơ bản 1. Hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Hoạt động dạy học Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, một trong.