Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Môn Giáo Dục Thể Chất Tại Trường Trung Học Cơ Sở Ở Bình Minh, Vĩnh Long

Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở ở Bình Minh, Vĩnh Long theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Trường đại học

Trường Đại Học Đồng Tháp

Chuyên ngành

Quản Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc khoa

2022

149
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Câu hỏi nghiên cứu

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Đóng góp của luận văn

9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3. Lý luận về hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.1. Học sinh trung học cơ sở và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học cơ sở

1.3.2. Mục tiêu dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.3. Nội dung dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.4. Phương pháp và hình thức dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.5. Hoạt động giảng dạy của giáo viên với môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.6. Hoạt động học tập của học sinh với môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.7. Phương tiện dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở

1.3.8. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục thể chất của học sinh trung học cơ sở

1.3.9. Sự cần thiết dạy học môn Giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4. Lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4.1. Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4.2. Nội dung hiệu trưởng trường trung học cơ sở quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất cho học sinh đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4.3. Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học cơ sở đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.5.1. Những yếu tố khách quan

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

2.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên

2.1.2. Tình hình về kinh tế, văn hóa, xã hội

2.1.3. Tình hình giáo dục trung học cơ sở của thị xã Bình Minh

2.2. Khái quát quá trình khảo sát

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Khách thể khảo sát

2.2.4. Xử lý kết quả khảo sát

2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất các trường trung học cơ sở ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV và CMHS về đặc điểm tâm sinh lý của học sinh các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

2.3.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mục tiêu dạy học môn giáo dục thể chất các trường trung học cơ sở ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

2.3.4. Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

2.3.5. Thực trạng công tác của giáo viên GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

2.3.6. Thực trạng học tập của học sinh đối với môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

2.3.7. Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

2.3.8. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDTC của học sinh các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

2.3.9. Thực trạng nhận thức sự cần thiết dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất các trường trung học cơ sở ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.4.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018

2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018

2.4.3. Thực trạng thực hiện phương pháp dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018

2.4.4. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018

2.4.5. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh đối với môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018

2.4.6. Thực trạng việc sử dụng phương tiện dạy học và cơ sở vật chất trong dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018

2.4.7. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018

2.4.8. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng việc quản lý hoạt động dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất các trường trung học cơ sở ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất các trường trung học cơ sở ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018

2.6.1. Những hạn chế

2.6.2. Nguyên nhân

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất các trường trung học cơ sở ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về vai trò của hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS

3.2.2. Bồi dưỡng cán bộ quản lý năng lực lãnh đạo thực hiện mục tiêu dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

3.2.3. Đa dạng hoá các hoạt động học tập của học sinh đối với môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

3.2.4. Huy động các lực lượng giáo dục (gia đình, nhà trường, xã hội) tham gia tích cực vào hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất cho học sinh các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

3.2.5. Đẩy mạnh đầu tư phương tiện dạy học và cơ sở vật chất cho hoạt động dạy học GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học môn GDTC các trường THCS ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đáp ứng Chương trình GDPT 2018

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Khách thể khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

3.4.5. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của sáu biện pháp

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về mặt lý luận

1.2. Về mặt thực tiễn

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Long

2.2. Đối với UBND thị xã Bình Minh

2.3. Đối với Phòng Giáo dục thị xã Bình Minh

2.4. Đối với các trường THCS trên địa bàn thị xã Bình Minh

2.5. Đối với đội ngũ giáo viên môn GDTC các trường THCS trên địa bàn thị xã Bình Minh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC CÔNG BỐ

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Dạy Học Môn Giáo Dục Thể Chất THCS

Giáo dục thể chất (GDTC) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện học sinh. Nó không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý chí, và kỹ năng vận động. GDTC là một bộ phận không thể thiếu của mục tiêu giáo dục, nhằm đào tạo những công dân có ích cho xã hội. Nghị quyết Trung ương Đảng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển con người toàn diện, gắn liền với lý tưởng đạo đức, sức khỏe, và tri thức. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có những chỉ đạo cụ thể để tăng cường công tác GDTC trong trường học, đặc biệt là công tác phòng chống tai nạn thương tích và đuối nước. Quyết định 1076/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cũng đặt ra mục tiêu nâng cao chất lượng GDTC, góp phần phát triển năng khiếu thể thao cho học sinh.

1.1. Vai trò của GDTC trong chương trình THCS

GDTC không chỉ là môn học rèn luyện thể lực mà còn là công cụ giáo dục toàn diện. Nó giúp học sinh phát triển các kỹ năng vận động cơ bản, nâng cao sức khỏe, và hình thành thói quen luyện tập thể thao thường xuyên. Môn học này cũng góp phần giáo dục đạo đức, ý chí, và tinh thần đồng đội cho học sinh. Chương trình GDPT 2018 nhấn mạnh vai trò của GDTC trong việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, giúp các em trở thành những công dân có ích cho xã hội.

1.2. Mục tiêu của môn Giáo dục Thể chất theo GDPT 2018

Mục tiêu của môn GDTC theo Chương trình GDPT 2018 là giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực, đặc biệt là năng lực tự chăm sóc sức khỏe, năng lực vận động, và năng lực lựa chọn môn thể thao phù hợp. Chương trình cũng hướng đến việc hình thành thói quen luyện tập thể thao thường xuyên, giúp học sinh nâng cao sức khỏe và phòng tránh bệnh tật. Ngoài ra, GDTC còn góp phần giáo dục đạo đức, ý chí, và tinh thần đồng đội cho học sinh.

II. Thực Trạng Dạy Học Giáo Dục Thể Chất Tại Bình Minh

Hiện nay, chất lượng dạy và học môn GDTC ở các trường THCS tại Bình Minh, Vĩnh Long vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Nhiều người vẫn còn xem nhẹ môn học này, coi đó là môn phụ, không đầu tư đúng mức. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học GDTC còn thiếu thốn, chưa đảm bảo. Phương pháp giảng dạy còn mang tính hình thức, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa được thực hiện nghiêm túc, khách quan. Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có việc quản lý hoạt động GDTC còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan.

2.1. Đánh giá cơ sở vật chất cho GDTC tại THCS Bình Minh

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dạy và học GDTC. Tuy nhiên, thực tế cho thấy cơ sở vật chất tại nhiều trường THCS ở Bình Minh còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được yêu cầu. Sân tập, dụng cụ thể thao còn thiếu, xuống cấp, ảnh hưởng đến quá trình luyện tập của học sinh. Việc đầu tư cơ sở vật chất cho GDTC cần được quan tâm hơn nữa để tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh phát triển thể chất.

2.2. Phương pháp giảng dạy GDTC hiện nay tại THCS Bình Minh

Phương pháp giảng dạy GDTC hiện nay tại nhiều trường THCS ở Bình Minh còn mang tính truyền thống, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh. Giáo viên chủ yếu truyền đạt kiến thức một chiều, ít tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động thực hành, trải nghiệm. Việc đổi mới phương pháp giảng dạy GDTC là cần thiết để nâng cao hiệu quả dạy và học, giúp học sinh hứng thú hơn với môn học này.

2.3. Nhận thức của giáo viên và học sinh về môn GDTC

Nhận thức của giáo viên và học sinh về môn GDTC có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy và học. Nhiều giáo viên và học sinh vẫn còn xem nhẹ môn học này, coi đó là môn phụ, không đầu tư đúng mức. Điều này dẫn đến việc học sinh không hứng thú với môn học, giáo viên không có động lực để đổi mới phương pháp giảng dạy. Cần nâng cao nhận thức của giáo viên và học sinh về vai trò, tầm quan trọng của GDTC trong việc phát triển toàn diện con người.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Dạy Học Môn GDTC THCS

Để nâng cao chất lượng dạy và học môn GDTC tại các trường THCS ở Bình Minh, Vĩnh Long, cần có những giải pháp đồng bộ, toàn diện. Trước hết, cần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh về vai trò, tầm quan trọng của GDTC. Cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học GDTC. Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên GDTC. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa GDTC, huy động sự tham gia của cộng đồng vào việc phát triển môn học này.

3.1. Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý GDTC

Cán bộ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, chỉ đạo và điều hành các hoạt động GDTC. Cần nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý GDTC thông qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Cán bộ quản lý cần nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về GDTC, có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có kỹ năng quản lý, điều hành tốt.

3.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá GDTC

Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy và học GDTC. Cần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Giáo viên cần sử dụng các phương pháp dạy học đa dạng, phù hợp với từng đối tượng học sinh. Công tác kiểm tra đánh giá cần được thực hiện nghiêm túc, khách quan, đánh giá đúng năng lực của học sinh.

3.3. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho GDTC

Cơ sở vật chất và trang thiết bị là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng dạy và học GDTC. Cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho GDTC, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, đáp ứng được yêu cầu của chương trình. Cần có kế hoạch bảo trì, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị thường xuyên để đảm bảo an toàn cho học sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý GDTC Tại Trường THCS

Việc áp dụng các giải pháp quản lý GDTC vào thực tiễn tại các trường THCS cần được thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường. Cần xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan. Cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp. Cần tạo môi trường thuận lợi để giáo viên và học sinh phát huy hết khả năng của mình.

4.1. Xây dựng kế hoạch GDTC phù hợp với điều kiện thực tế

Kế hoạch GDTC cần được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, và nhu cầu của học sinh. Kế hoạch cần cụ thể, chi tiết, có mục tiêu rõ ràng, có các hoạt động cụ thể để đạt được mục tiêu. Kế hoạch cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với điều kiện thực tế.

4.2. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục thể chất cho học sinh. Nhà trường cần thông báo cho gia đình về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh. Gia đình cần tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động thể thao, rèn luyện sức khỏe. Cần có sự trao đổi thông tin thường xuyên giữa nhà trường và gia đình để cùng nhau giáo dục học sinh.

4.3. Đánh giá hiệu quả của các hoạt động GDTC

Việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động GDTC là cần thiết để điều chỉnh kế hoạch, phương pháp cho phù hợp. Cần đánh giá cả về số lượng và chất lượng của các hoạt động. Cần đánh giá sự tiến bộ của học sinh về thể lực, kỹ năng vận động, và phẩm chất đạo đức. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để cải thiện chất lượng GDTC.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Quản Lý GDTC THCS

Quản lý hoạt động dạy học môn GDTC tại các trường THCS ở Bình Minh, Vĩnh Long là một vấn đề quan trọng, cần được quan tâm đúng mức. Việc nâng cao chất lượng GDTC không chỉ góp phần phát triển thể chất cho học sinh mà còn góp phần phát triển toàn diện con người, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Cần tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi các giải pháp quản lý GDTC hiệu quả hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

5.1. Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất để nâng cao GDTC

Các giải pháp đã đề xuất bao gồm: nâng cao nhận thức, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, đẩy mạnh xã hội hóa GDTC. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về quản lý GDTC

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất, tìm kiếm các giải pháp mới phù hợp với điều kiện thực tế, nghiên cứu các mô hình quản lý GDTC tiên tiến, và xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng GDTC.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/06/2025
Quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất các trường trung học cơ sở ở thị xã bình minh tỉnh vĩnh long đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, CO SO LY LUAN QUAN LY HOAT DONG DAY HỌC MON GIAO DUC THE CHAT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHÔ THÔNG 2018 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Maria Montessori là một nhà khoa học và nhà giáo dục tiên phong, người đã truyền cảm hứng cho các giáo viên, cha mẹ trên toàn cầu với phương pháp Montessori ưu việt. Hơn 100 năm qua, di sin của bà dé lại đã giúp nuôi dưỡng 1 thế hệ trẻ em toàn cẩu tự do trong khuôn khổ, tự lập và hạnh phúc, bên cạnh đó, bà còn nảy ra ý tưởng nghiên cứu phương pháp giáo dục chủ yếu thiên về trực quan thực hành, trong đó trẻ em được tự do quan sát và phát huy tính sáng tạo trong học tập theo đúng tiềm năng của bản thân.

Khổng Tử (S51 - 479 trước Công nguyên) Không Tử là nhà tư tưởng vĩ đại không chỉ của Trung Hoa mà của cả nhân loại. Ông là nhà hiền triết, nhà chính trị và là nhà khoa học có tầm khai sáng, có ảnh hưởng sâu rộng tới nền. văn hóa, giáo duc 6 C Á trong đó có Việt Nam. Những tư tưởng giáo dục của.

Khổng Tử không chỉ 6 gid trị ở thời đại ông sống mà các thời đại về sau, cho. đến hiện nay người ta vẫn tìm thấy những hạt nhân đúng đắn khoa học, có thể áp dụng một cách tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp trồng người. Tư tưởng giáo dục của Không Tử đề cao đạo đức. Mục đích giáo dục theo ông là đảo tạo nên những con người có đức, có tài, có nhân, có lễ, nhằm duy trì đạo đức kỷ cương và phục vụ lợi ích toàn thể xã hội.

Mẫu người mà không tử hướng tới là người quân tử vừa trị đạo vừa phải biết hành đạo. Ông cũng chủ trương giáo dục dành cho tắt cả mọi người không phân biệt đăng cấp giàu nghè ;hủng tộc. Ông có nhiều phương pháp giáo dục khá phong phú, đa dạng và sâu sắc như: phương pháp nêu sương, phương pháp học đi đôi với hành, phương pháp kết hợp giữa thầy và trò. Bản thân cuộc đời và sự nghiệp Không Tử cũng là tắm gương sáng về một người thầy mẫu mực.

John Amos Comenius (1590 - 1672) Ông là nhà lý luận giáo dục nỗi tiếng thế giới. Ông sinh ra tại Séc và là người đầu tiên khai sinh ra si h giáo khoa có. hình minh họa. Ông còn là một nhà triết học vĩ đại, một nhà lý luận giáo dục xuất sắc với câu nói nôi tiếng “Nếu như thế giới là trường học của nhân loại, thì cuộc đời của mỗi người là trường học từ khi sinh ra cho đến lúc chết”.

niệm, mọi giới hạn giáo dục đều là trở ngại chính cho sự tiến bộ của nhân loại. Ông loại bỏ những trở ngại này bằng cách soạn thảo một số sách giáo khoa xuất sắc và trở thành người làm thay đổi cách thức giáo dục trong trường lớp phổ, thông. John Comenius cũng là người đưa ra những phương pháp giảng dạy bằng, biểu đồ, đồ thị, hình ảnh và các phương tiện trực quan. Trong cuốn sách nổi tiếng mang tên “Didactica Magna” (Nền giáo dục tuyệt vời), ông đã chỉ ra một hệ thống giáo dục lý tưởng mà ngày nay hẳu hết các nước trên thế giới đều áp dụng.

Đó là sự phân cấp bậc học với trường Mầm non, Tiểu học, Trung học, trường Cao đẳng dạy nghề và Đại học. John Comenius được xem là “cha đẻ của. giáo dục hiện đại”. John Dewey (1859 - 1952) John Dewey là nhà triết học, tâm lý học người Mỹ khai sinh ra giáo dục thực nghiệm.

Ông là người ủng hộ cải cách giáo dục suốt cuộc đời mình, quan điểm giáo dục của John Dewcy bắt nguồn từ triết hoc thực nghiệm. Ông đã từng tham gia giảng dạy ở nhiều trường Đại học của Mỹ. Dewey tin rằng học tập cần thiết thực và việc đến trường không cần thiết phải dai lâu và bị hạn chế. Ý tưởng của ông là trẻ con tới trường để thực hành và.

sống trong một cộng đồng mang lại cho chúng những trải nghiệm thực, được hướng dẫn, tập trung vào khả năng đóng góp cho xã hội. Với Dewey, suy nghĩ là phương tiện mà thông qua đó, con người sẽ hiểu và kết nối với thế giới xung. John Dewey là người đề xướng mạnh mẽ phong trio cải cách giáo dục tiến bộ. Ông tin rằng giáo dục nên được dựa trên nguyên tắc học tập thông.

qua thực hành. Trong suốt những năm 1920, Dewey đã giảng dạy về cải cách giáo dục ở các trường học trên toàn thể giới. Những năm 1930, sau khi nghỉ dạy, ông trở thành một thành viên tích cực của nhiều tổ chức giáo dục trong đó có Hiệp hội giáo viên New York và Liên đoàn tự do học thuật quốc tế. Như vậy các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng đã ít nhiều đề cập.

tới quá trình quản lý hoạt động dạy học sao cho đạt hiệu quả đặc biệt là đưa ra những biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Tuy nhiên, chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu về quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở: các trường THCS. Đó cũng là hướng nghiên cứu đã lựa chọn của để tài 1. Những nghiên cứu ở trong nước 'Có thể khẳng định, từ khi được thành lập đến nay, Đảng ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và đảo tạo.

Các văn kiện của Đảng về giáo dục và đảo tạo đã nêu nhiều quan điểm chỉ đạo mà đến nay vẫn còn nguyên giá trị và can tiếp tục quán triệt và thực hiện. Những quan điểm đó là: Giáo dục và dao tao là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; giáo dục là sự. nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phát triển giáo dục gắn. với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh; đa dạng.

hóa các loại hình giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn liễn với giáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng trong giáo dục; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng 'Việc đổi mới quản lý giáo dục sẽ góp phần quyết định vào việc đổi mới căn. bản và toàn diện nền giáo dục, đào tạo nước ta. Và đổi mới căn bản và toàn diện nên giáo dục, đào tạo nước ta sẽ góp phần quyết định vào việc “Phát triển và nâng, cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đây mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, 10 công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyên đôi mô hình tăng trưởng và là lợi thé cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”. 'Kế thừa, phát triển các quan điểm trên về giáo dục - đào tạo, Hội nghị lần thứ § BCH TW Khóa XI đã ra Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, với hệ thống 7 quan điểm chỉ đạo, trong đó quan điểm đầu tiên mà Đăng ta đưa ra là: giáo dục và đảo tạo là quốc.

ách hàng đầu, là sự nghiệp. của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong cá chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Hiện nay, chúng ta phat trién giáo dục và đào tạo trong bối cảnh đắt nước đang day mạnh xây dựng nên kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước trong thời kỳ toàn cầu hóa diễn ra vô.

cùng mạnh mẽ. Điều đó đòi hỏi yêu cầu rất cao về nguồn nhân lực có năng lực về thị trường, về kinh doanh, về đổi mới và sáng tạo khoa học - công nghệ, sản. Đó là nhiệm vụ vô cùng lớn lao, nặng nẻ của giáo dục và đảo tạo. Có nhiều công trình khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, giảng viên.

đại học viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phô biến kinh nghiệm đã được công bổ, đó là các sách, giáo trình của: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn. Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, luật cơ bản về khoa học quản lý như: Khái niệm quản lý; Bản chất của hoạt động quản lý: các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý. Đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý. “Tuy nhiên, những thành tựu đó cũng chỉ dừng lại ở mức độ lý luận, sử dụng làm tài liệu giảng dạy.

Có nhiều tác giả nghiên cứu về lý luận về quản lý giáo dục, các giải pháp, kinh nghiệm quản lý rút ra từ thực tiễn của giáo dục việt Nam. 'Về phạm trù GDTC trong nhà trưởng, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu. khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học đã công bố công trình nghiên ụ của các tác giả trong lĩnh vực GDTC và y tế học đường. Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của Nguyễn Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài định hướng lâu dài,mục tiêu trước mắt 2003 - 2010 và đồng thời đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm thực hiện đề đạt được mục tiêu đề ra.

Phạm vi nghiên cứu đề tài này được thực hiện trên các địa phương cả nước do đó nó thể hiện được bức tranh tổng thể công tác GDTC. Nhưng hạn chế của nó là chưa thể hiện được sự khác biệt giữa các vùng miễn, địa phương và các giải pháp tương ứng. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp dụng cho việc vận dụng phương pháp, sử dụng các bài tập cụ thể. Việc nghiên cứu dé dé xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cắp THCS nhằm nang cao hiệu.

quả của hoạt động GDTC là chưa được đẻ cập nhiều. Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nước là những trì thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiền quản lý GDTC trong trường THCS. Các khái niệm cơ bản 1. Hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Hoạt động dạy học Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, một trong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Môn Giáo Dục Thể Chất Tại Trường Trung Học Cơ Sở Ở Bình Minh, Vĩnh Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và tổ chức hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển chương trình giáo dục thể chất, từ đó nâng cao sức khỏe và thể lực cho học sinh. Bên cạnh đó, nó cũng đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập trong lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh trường trung học cơ sở huyện an phú tỉnh an giang, nơi đề cập đến các biện pháp quản lý giáo dục an toàn cho học sinh. Ngoài ra, Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện hoằng hoá tỉnh thanh hoá theo hướng chuyển đổi số sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục. Cuối cùng, Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích học sinh theo hướng phối hợp giữa nhà trường và các bên liên quan tại các trường trung học cơ sở thành phố sơn la tỉnh sơn la cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về quản lý an toàn cho học sinh trong môi trường học đường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý giáo dục.