CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH THEO HƯỚNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC BÊN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan 1. Các nghiên cứu về giáo dục phòng ngừa tai nạn, thương tích cho học sinh Tai nạn và thương tích ở trẻ em, đặc biệt là học sinh, luôn là một trong những vấn đề quan trọng được quan tâm trên toàn cầu. Các nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục phòng ngừa tai nạn và thương tích cho học sinh đã chỉ ra rằng việc nâng cao nhận thức, kỹ năng và thái độ đúng đắn có thể giảm thiểu đáng kể nguy cơ tai nạn.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tai nạn và thương tích là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật ở trẻ em trên toàn cầu. Ở Việt Nam, các số liệu từ Bộ Y tế và UNICEF cho thấy, tai nạn giao thông, đuối nước, bỏng và ngã là những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến thương tích và tử vong ở trẻ em. Nghiên cứu của UNICEF tại Việt Nam: Tập trung vào các chương trình giáo dục về phòng chống đuối nước và tai nạn giao thông, cho thấy sự cải thiện đáng kể trong nhận thức và hành vi của trẻ em ở các trường học tham gia thí điểm. Chương trình giáo dục an toàn tại Nhật Bản: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhấn mạnh vai trò của cộng đồng và gia đình trong việc giảm thiểu tai nạn cho trẻ em.
Nguyễn Thúy Quỳnh, Lê Vũ Anh, Phạm Việt Cường (2009) trong nghiên cứu “Mô hình tai nạn thương tích trẻ em tại thành phố Đà Nẵng” đã đề xuất tạo dựng môi trường học tập an toàn với sự tham gia của giáo viên và học sinh tại các trường tiểu học thông qua sử dụng bảng kiểm tra trường học an toàn nhằm phát hiện và cải thiện nguy cơ tai nạn thương tích sẽ góp phần 6 tạo dựng môi trường trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học [22, tr. Trong bài của Hoàng Thị Giang và nhóm tác giả (2019) về “Kiến thức và thái độ về phòng chống tai nạn thương tích của học sinh ở một trường Trung học cơ sở, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng năm 2019” đã nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1020 học sinh trường THCS Lê Ích Mộc, xã Thủy Sơn, Thủy Nguyên, Hải Phòng thực hiện từ tháng 10/2019 đến tháng 3/2020 nhằm mô tả kiến thức và thái độ của học sinh trong phòng chống tai nạn thương tích tại địa bàn này. Kết quả: Tỉ lệ kiến thức đạt là 52,6%, có 62,25% đã từng được cung cấp thông tin về tai nạn thương tích và nguồn cung cấp thông tin chủ yếu là gia đình (20,6%), ti vi (16,9%) và mạng xã hội (16,4%). Tỉ lệ điểm kiến thức trung bình/điểm tối đa của các loại hình tai nạn thương tích đạt từ 50% đến 65%.
Có 58,8% học sinh có thái độ thiếu tích cực trong phòng tránh tai nạn thương tích. Tỉ lệ kiến thức không đạt cao hơn ở học sinh nam (54,1% và 40% ở nữ), học sinh khối lớp 6 (53,5% và 44,9% ở các khối 7,8,9) và học sinh có thái độ thiếu tích cực trong phòng chống tai nạn thương tích (55,3% và 35,7%). Kết quả nghiên cứu cho thấy, chúng ta cần tăng cường công tác giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và thái độ cho học sinh, đặc biệt là học sinh nam và các khối lớp thấp. [11] Nguyễn Thị Thu Huyền (2021), “Tập luyện kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua một số trò chơi” đã chỉ ra tai nạn thương tích rất phổ biến ở lứa tuổi vị thành niên, đặc biệt là trẻ nhỏ.
Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong hoặc biến chứng nghiêm trọng ở trẻ cả về thể chất và tinh thần. Bài viết trình bày một số vấn đề lý luận về thực hành kỹ năng phòng ngừa thương tích cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, từ đó đề xuất các biện pháp sử dụng trò chơi giúp trẻ rèn luyện kỹ năng, phòng ngừa tai nạn thương tích. Việc sử dụng trò chơi giúp trẻ có cơ hội trải nghiệm cách hành động ứng phó với các tình huống dễ gây thương tích một cách an toàn và hiệu 7 quả, đồng thời tạo cho trẻ cảm giác thích thú, thoải mái và chủ động trong quá trình thực hiện kỹ năng phòng ngừa tai nạn thương tích.] Việc nghiên cứu và triển khai các chương trình giáo dục phòng ngừa tai nạn, thương tích không chỉ bảo vệ sự an toàn của học sinh mà còn góp phần xây dựng một môi trường học đường an toàn và thân thiện. Các nghiên cứu về hướng phối hợp giữa nhà trường và các bên liên quan trong giáo dục học sinh Thái Văn Thành, Nguyễn Ngọc Hiền, Nguyễn Thị Thu Hạnh (2019) trong bài “Phối hợp gia đình, nhà trường, cộng đồng trong chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non”, trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn các hoạt động phối hợp gia đình, nhà trường và cộng đồng trong chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non, nghiên cứu đã đề xuất các tiêu chuẩn xây dựng các mô hình và các giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp gia đình, nhà trường và cộng đồng trong chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non [27, tr.
Chu Cẩm Thơ và Trần Thị Hương Giang (2019), nghiên cứu về “Phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong đánh giá phẩm chất học sinh tiểu học”, từ các nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế, đã đề cập đến cơ sở khoa học và những bài học về phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong đánh giá phẩm chất học sinh tiểu học, từ đó đề xuất 04 hoạt động cần thiết phải thực hiện trong hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong đánh giá phẩm chất học sinh tiểu học đạt hiệu quả.] Các công trình nghiên cứu trên đã có đóng góp nhất định trong việc nêu rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về yêu cầu của việc phối hợp với các bên liên quan, các hình thức huy động cộng đồng trong và ngoài trường tham gia vào hoạt động này… Tuy nhiên, vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong trường THCS còn rất ít được đề cập đến, đặc biệt trong bối cảnh nhà trường hiện nay có sự đa dạng về văn hoá, dân tộc, về lứa tuổi học sinh, về bối cảnh xã hội và công nghệ thông tin 8 đang có nhiều tác động phức tạp và biến đổi nhanh chóng đến học sinh. Một số nghiên cứu tiêu biểu trong lĩnh vực này bao gồm: Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc xây dựng thói quen học tập tốt (ví dụ: phụ huynh tham gia các chương trình hỗ trợ học tập tại nhà). Tác động của sự tham gia cộng đồng đối với chất lượng giáo dục (ví dụ: các trường học tại các khu vực khó khăn nhận hỗ trợ từ các tổ chức NGO). Giáo dục hướng nghiệp thông qua sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp… 1.
Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn, thương tích cho học sinh Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Hùng (2019) trong luận án “Nghiên cứu tai nạn thương tích ở trẻ em dưới 16 tuổi và hiệu quả can thiệp của mô hình cộng đồng an toàn tại các xã vùng ven, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” đã đi đến khuyến nghị đối với cộng đồng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc thực hiện các phương pháp truyền thông thay đổi hành vi trẻ em mang tính tương tác cao và hiệu quả. Tăng cường kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện để cải thiện môi trường cho trẻ em, góp phần đưa đến hiệu quả và bền vững. [14] Dư Thống Nhất và Lê Thị Thu Liễu (2023) trong bài “Quản lý giáo dục phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học: Nghiên cứu tại tỉnh Bình Dương” đã khảo sát về quản lý giáo dục phòng chống tai nạn thương tích ở các trường tiểu học tại tỉnh Bình Dương. Dữ liệu được thu thập từ mẫu khảo sát với 306 cán bộ quản lí, giáo viên tại các trường tiểu học ở tỉnh Bình Dương năm 2022.
Kết quả cho thấy, các nhân tố: Lập kế hoạch giáo dục phòng chống; tổ chức giáo dục phòng chống; chỉ đạo giáo dục phòng chống; kiểm tra giáo dục phòng chống; kết quả ứng phó tai nạn thương tích có mối tương quan dương với nhau trong quản lí phòng chống tai nạn thương tích tại các trường tiểu học. Trong các yếu tố trên, hai yếu tố chỉ đạo giáo dục phòng chống và tổ chức giáo dục phòng chống có ảnh hưởng tích 9 cực đến kết quả ứng phó tai nạn thương tích ở các trường tiểu học này. Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu - Xác định thực trạng tai nạn, thương tích học sinh + Đánh giá mức độ phổ biến và các loại tai nạn thương tích thường gặp ở học sinh (té ngã, bỏng, tai nạn giao thông, ngộ độc. + Nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến tai nạn, bao gồm yếu tố môi trường (cơ sở vật chất, giao thông) và hành vi cá nhân.
+ Phân tích dữ liệu theo độ tuổi, giới tính, vùng miền, hoặc cấp học để hiểu rõ nguy cơ cụ thể. - Xây dựng và triển khai các chương trình giáo dục phòng ngừa + Thiết kế chương trình giáo dục an toàn cho học sinh, bao gồm: Hướng dẫn kỹ năng sống (như kỹ năng thoát hiểm, sơ cứu cơ bản). Giáo dục an toàn giao thông. Một số ví dụ nghiên cứu nổi bật cần đề cập đến vấn đề này là: Đánh giá mức độ nhận thức về phòng ngừa tai nạn thương tích của học sinh tiểu học tại Việt Nam.
Hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn, thương tích cho học sinh trường trung học cơ sở theo hướng phối giữa nhà trường và các bên liên quan 1. Khái niệm hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn, thương tích cho học sinh trường THCS theo hướng phối giữa nhà trường và các bên liên quan Khái niệm hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục là một quá trình có mục tiêu, có kế hoạch, được tổ chức và thực hiện nhằm hình thành, phát triển nhân cách và năng lực của con người. Đây là một khái niệm bao quát, đề cập đến tất cả các hoạt động có tính chất giáo dục, diễn ra trong các môi trường khác nhau như gia đình, nhà trường, cộng đồng, và xã hội.