Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động tư vấn tâm lý học đường là mắt xích thiết yếu trong việc bảo đảm sức khỏe tinh thần và định hình nhân cách cho học sinh trung học phổ thông. Tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, với địa bàn rộng 108.000 ha và có 19 dân tộc cùng sinh sống (trong đó dân tộc Tày chiếm 45,51%, dân tộc Kinh chiếm 27,65%, dân tộc Dao chiếm 15,51%), việc tổ chức hỗ trợ tâm lý cho học sinh đối mặt với nhiều đặc thù phức tạp. Thực hiện Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Văn bản số 265/SGDĐT-GDTrH của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang, công tác này đã từng bước được triển khai trên quy mô 7 trường trung học phổ thông và 2 trường liên cấp trên toàn huyện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng lứa tuổi học sinh trung học phổ thông từ 15 đến 18 tuổi đang trải qua giai đoạn biến động mạnh mẽ về tâm sinh lý, chịu áp lực học tập lớn và đối diện với nhiều rào cản nhận thức tại khu vực miền núi còn 4 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng quản lý hoạt động tư vấn tâm lý cho 4.105 học sinh và 367 cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn huyện; từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ tâm lý trong trường học.

Nghiên cứu được triển khai trong mốc thời gian từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020 tại 5 trường trung học phổ thông trọng điểm trên địa bàn huyện. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp giải pháp quản lý đồng bộ giúp nâng cao tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm tốt của học sinh lên trên 85%, giảm thiểu tối đa các xung đột tâm lý học đường và tạo tiền đề đạt chuẩn quốc gia cho các cơ sở giáo dục giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại, tích hợp lý thuyết 4 chức năng quản lý cốt lõi của tác giả Nguyễn Minh Đạo và Robert Kreitner bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, đề tài vận dụng mô hình trợ giúp tâm lý học đường 3 cấp độ của tác giả Lê Thục Anh: cấp độ 1 là phòng ngừa diện rộng cho 100% học sinh; cấp độ 2 là can thiệp sớm cho nhóm có nguy cơ khó khăn nhận thức và cảm xúc chiếm khoảng 15% đến 20%; cấp độ 3 là can thiệp trị liệu chuyên sâu phối hợp cùng các cơ sở y tế ngoài trường học.

Nghiên cứu kế thừa thang đo nhu cầu tư vấn học đường của Nyutu ban hành năm 2007 kết hợp định hướng hướng dẫn từ Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Tư vấn tâm lý học đường: Tiến trình hỗ trợ chuyên môn giúp học sinh nhận thức bản thân, tháo gỡ khó khăn cảm xúc và giải quyết xung đột hành vi.
  • Hoạt động tư vấn tâm lý học đường: Hệ thống các biện pháp chẩn đoán, phòng ngừa, tham vấn cá nhân và tham vấn nhóm diễn ra trong môi trường giáo dục.
  • Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường: Sự tác động có định hướng của hiệu trưởng thông qua 4 chức năng quản trị nhằm tối ưu hóa các nguồn lực nhân lực, vật lực và tài lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng trên cỡ mẫu 422 khách thể, gồm 45 cán bộ quản lý giáo dục, 91 giáo viên và 286 học sinh thuộc 5 trường: THPT Tân Quang, THPT Kim Ngọc, THPT Việt Vinh, THPT Hùng An và THCS-THPT Liên Hiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo từng khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12 và theo vị trí công tác nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho tổng thể 4.105 học sinh toàn địa bàn.

Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm điều tra bằng phiếu hỏi an-két, phỏng vấn sâu cá nhân và xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục. Dữ liệu định lượng được xử lý thông qua phần mềm thống kê toán học để tính điểm trung bình cộng, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan Pearson. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa nhu cầu thực tế của học sinh và mức độ đáp ứng của công tác quản trị trường học trong khoảng thời gian từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại 4 phát hiện quan trọng về công tác quản trị tư vấn tâm lý học đường tại huyện Bắc Quang:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của tư vấn học đường đạt tỷ lệ khá cao với 92,4% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động này là rất cần thiết; tuy nhiên, chỉ có 28,6% cán bộ và giáo viên kiêm nhiệm từng tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn bài bản có chứng chỉ nghiệp vụ.

Thứ hai, về nhân sự và cơ sở vật chất, 100% các trường trung học phổ thông trên địa bàn đều sử dụng giáo viên kiêm nhiệm bộ môn hoặc giáo viên chủ nhiệm làm công tác tư vấn. Có 7 trên 7 trường khảo sát chưa bố trí được phòng tư vấn tâm lý chuyên biệt đạt tiêu chuẩn cách âm, bảo đảm tính riêng tư tuyệt đối theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ ba, nhu cầu tư vấn tâm lý của học sinh tập trung mạnh vào 3 nhóm vấn đề chính: định hướng nghề nghiệp chiếm 41,5%, phương pháp học tập chiếm 38,2% và mối quan hệ bạn bè, tình cảm chiếm 33,3%. Dù vậy, có tới 68,2% học sinh được hỏi thừa nhận còn tâm lý e ngại, lo sợ bị lộ thông tin cá nhân nên chưa chủ động đến phòng tư vấn của nhà trường.

Thứ tư, hiệu quả thực hiện các chức năng quản lý có sự phân hóa rõ rệt: chức năng lập kế hoạch đạt điểm trung bình 3,65 trên thang điểm 5,0; trong khi chức năng kiểm tra, giám sát và đánh giá chỉ đạt điểm trung bình 2,98 trên thang điểm 5,0, phản ánh sự thiếu hụt quy trình kiểm chuẩn định kỳ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ rào cản kinh tế - xã hội tại một huyện miền núi, nơi nguồn kinh phí chi thường xuyên dành cho hoạt động tư vấn chỉ chiếm khoảng 2% đến 3% tổng chi hoạt động ngoại khóa. Kết quả này tương đồng với kết luận trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tình năm 2019 tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, khi chỉ ra rằng việc triển khai tư vấn học đường ở các tỉnh miền núi phía Bắc thường mang tính hình thức do thiếu biên chế chuyên trách.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua đồ thị ma trận tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 5 nhóm biện pháp quản lý. Kết quả tính toán cho thấy hệ số tương quan r = 0,86 (với mức ý nghĩa thống kê p < 0,01), khẳng định mức độ tương thích cao giữa lý luận đề xuất và điều kiện thực tế tại địa phương. Bảng so sánh thực trạng các chức năng quản trị minh họa rõ nét nhu cầu cấp bách phải chuyển dịch từ quản lý hành chính thụ động sang quản lý đồng bộ theo quy trình khép kín.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn tâm lý học đường:

  • Nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo: Hiệu trưởng chủ trì tổ chức tối thiểu 2 hội thảo chuyên đề mỗi năm học cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên, nâng tỷ lệ hiểu biết sâu về Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT từ mức 62,5% hiện tại lên trên 95% trước quý 2/2021.
  • Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tham vấn chuyên sâu: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ cho 100% giáo viên chủ nhiệm và ban tư vấn, phấn đấu đạt chỉ tiêu 80% giáo viên kiêm nhiệm sở hữu chứng chỉ tư vấn học đường giai đoạn 2021 - 2023.
  • Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức tư vấn: Ban Giám hiệu chỉ đạo Tổ tư vấn kết hợp linh hoạt giữa tham vấn trực tiếp và tư vấn gián tiếp qua hòm thư điện tử, diễn đàn mạng xã hội nội bộ, tăng tỷ lệ tiếp cận học sinh có nhu cầu từ 31,8% lên tối thiểu 70% trong năm học 2021 - 2022.
  • Chuẩn hóa cơ sở vật chất và bảo đảm nguồn lực: Nhà trường trích lập tối thiểu 3% đến 5% nguồn ngân sách chi thường xuyên hàng năm kết hợp nguồn xã hội hóa giáo dục để xây dựng 1 phòng tư vấn đạt chuẩn cách âm, trang bị đầy đủ tài liệu trắc nghiệm tâm lý trước năm 2023.
  • Hoàn thiện quy trình kiểm tra và đánh giá: Hiệu trưởng ban hành bộ tiêu chí kiểm chuẩn gồm 6 chỉ số đánh giá định kỳ 2 lần mỗi học kỳ, thiết lập cơ chế giám sát bảo mật thông tin và đo lường sự tiến bộ tâm lý của học sinh sau tham vấn từ năm học 2021 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm trong ngành giáo dục:

  • Cán bộ quản lý tại các trường THPT và trường liên cấp: Vận dụng bộ 5 biện pháp quản lý để xây dựng quy chế vận hành tổ tư vấn, lập dự toán ngân sách và tối ưu hóa phân công nhiệm vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.
  • Giáo viên chủ nhiệm và cán bộ tư vấn kiêm nhiệm: Khai thác quy trình tư vấn 3 giai đoạn (thiết lập quan hệ, triển khai can thiệp và kết thúc ca) cùng các kỹ thuật thấu cảm để trợ giúp trực tiếp cho học sinh gặp khó khăn tâm lý, giảm tỷ lệ học sinh vi phạm kỷ luật dưới 1,5%.
  • Lãnh đạo và chuyên viên Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT: Sử dụng hệ thống dữ liệu thực chứng từ 5 trường khảo sát để xây dựng văn bản hướng dẫn triển khai Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT phù hợp với đặc thù học sinh 19 dân tộc thiểu số tại vùng trung du miền núi.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết 3 cấp độ can thiệp cùng bộ công cụ bảng hỏi khảo sát 422 khách thể làm tài liệu nghiên cứu đối sánh cho các đề tài quản lý giáo dục học đường.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý quan trọng nhất để thiết lập phòng tư vấn tâm lý học đường là văn bản nào? Văn bản pháp lý cốt lõi là Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 18/12/2017. Tại địa phương, hoạt động này được cụ thể hóa bằng Văn bản số 265/SGDĐT-GDTrH ngày 13/3/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Giang, quy định rõ định mức giảm tiết dạy và trách nhiệm thành lập tổ tư vấn tại 100% cơ sở giáo dục phổ thông.

Tại sao học sinh vùng miền núi thường e ngại khi tiếp cận phòng tư vấn tâm lý? Theo dữ liệu khảo sát 286 học sinh, 68,2% các em ngần ngại vì thiếu không gian tư vấn riêng tư do 100% các trường chưa có phòng tư vấn cách âm. Đồng thời, nhận thức tâm lý lứa tuổi vị thành niên và rào cản văn hóa của 19 dân tộc khiến học sinh sợ bị bạn bè kỳ thị là có vấn đề thần kinh khi tìm đến giáo viên.

Tỷ lệ học sinh trung học phổ thông có nhu cầu tư vấn tâm lý tại huyện Bắc Quang là bao nhiêu? Nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng 33,3% đến 41,5% học sinh có nhu cầu hỗ trợ tâm lý thực tế, tập trung nhiều nhất ở khối 12 với 41,5% về định hướng nghề nghiệp và khối 10 với 38,2% về phương pháp thích ứng môi trường học tập mới trong tổng số 4.105 học sinh toàn huyện.

Nhà trường cần làm gì để tháo gỡ khó khăn khi 100% giáo viên tư vấn đều là kiêm nhiệm? Hiệu trưởng cần thực hiện chính sách giảm định mức tiết dạy theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT, đồng thời phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm tổ chức bồi dưỡng chứng chỉ chuyên môn cho 100% giáo viên kiêm nhiệm, bố trí tối thiểu từ 2 đến 3 giáo viên nòng cốt luân phiên trực tư vấn.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính cần thiết và tính khả thi cao nhất? Qua khảo nghiệm chuyên gia trên 45 cán bộ quản lý và 91 giáo viên, biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên chủ nhiệm đạt điểm đánh giá tính cần thiết 4,45 trên 5,0 và tính khả thi 4,32 trên 5,0 với hệ số tương quan r = 0,86, đứng đầu trong 5 biện pháp đề xuất.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý tư vấn tâm lý học đường theo 4 chức năng quản trị và mô hình hỗ trợ 3 cấp độ can thiệp.
  • Công trình phản ánh trung thực thực trạng giáo dục tại 5 trường THPT huyện Bắc Quang qua khảo sát 422 khách thể và 4.105 học sinh năm học 2020 - 2021.
  • Đề tài chỉ rõ 100% cán bộ tư vấn là kiêm nhiệm và 7 trên 7 trường chưa có phòng tư vấn đạt chuẩn, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức quản lý.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ với hệ số tương quan r = 0,86, bảo đảm tính khả thi cao trong việc nâng tỷ lệ giáo viên có chứng chỉ chuyên môn lên trên 80%.
  • Lộ trình triển khai chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 2021 - 2023 tập trung chuẩn hóa nhân lực và giai đoạn 2023 - 2025 hoàn thiện cơ sở vật chất cho 100% trường học.

Các trường trung học phổ thông tại khu vực miền núi cần khẩn trương áp dụng quy trình quản lý này để kiến tạo môi trường học đường an toàn, thân thiện và nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục.