CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ HOẠT ĐỘNG GIAO DUC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÓ THÔNG 1. Tổng quan các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ngoài lên lớp Hiện nay, HĐGDNGLL không thể ếu trong chương trình giáo dục và từ lâu đã trở thành một đề tài nghiên cứu phong phú và hấp dẫn đối với các nhả nghiên cứu khoa học xã hội. Vì thế, có nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu và khăng định vai trò to lớn của HĐGDNGLL trong sự hình thành, phát triển nhân cách toàn diện của con người nói chung và HS nói riêng. Các nghiên cứu ở nước ngoài Khổng Tử (S51 - 479 trước công nguyên) ~ một nhà giáo dục lỗi lạc của nước Trung Hoa cỗ đại, thông qua tư tưởng giáo dục của mình, đào tạo ra lớp người “Tu than, Té gia, Trị quốc, Bình thiên hạ” luôn gắn học phải đi với hành.
Ông đã đưa ra quan điểm của mình: *Đọc ba trăm thước kinh thư giỏi, giao cho việc hành chính không làm được, giao cho việc đi sứ không có khả năng đối đáp. Học kiểu đó phỏng có ích gì”. Rabole (1494-1553) la mét trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kỳ văn hóa Phục hưng. Ông đòi hỏi việc giáo dục phải bao hàm các nội dung: “Trí dục, đạo đức, thẻ chất và thâm mỹ và đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như ngoài việc học ở lớp và ở nhà, còn có các b tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày” [35, tr40].
Jan Amos Komensky (1592 - 1670), ông là một trong những nhà triết gia, ° đã có nhiều đóng góp to lớn cho nên giáo dục thế giới. Trong đó ông đặc biệt chú trọng. đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoải lớp nhằm thoát khỏi hình thức học tập “giam hãm trong bốn bức tường” của hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cô. Ông khẳng định “học tập không phải là lĩnh hội những kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, cây sỏi, cây dẻ” [13].
Mac (1818 ~ 1883) và Ph. Ăngghen (1820 ~ 1895) đã xác định mục đích của nền giáo dục XHCN là đào tạo ra “con người phát triển toàn diện. Do đó cần phải quản lý được phương thức giáo dục hiện đại là quản lý các hoạt động giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” [11]. Makarenko (1888 — 1939) là nhà sư phạm nỗi tiếng của nước Nga.
Ông đã đề ra phương pháp giáo dục mang tính tập thẻ, kết hợp hài hòa giữa ý chí GV và nguyện vọng của HS. Ông chỉ ra rằng: “Giáo dục lao động và tập luyện thể. thao phát triển thê lực và trí lực trẻ em, đồng thời tăng thêm lòng tự tin và phát huy. tính sáng tao” [1].
llina, nhà giáo dục Xô Viết của thế kỷ XX đã cho rằng: “Quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ học với mục đích bổ sung và làm sâu sắc hơn công tác giáo dục nội khóa” [27]. Ngày nay cùng với xu thế hội nhập và phát triển của các quốc gia, giáo dục của các nước đang có những định hướng cơ bản nhằm tạo một thế hệ năng động sáng tạo, thích nghỉ với hoàn cảnh sống luôn thay đổi, trong đó kĩ năng sống là thành tố cốt lõi của chất lượng giáo dục. Điều này được thẻ hiện trong khăng định của UNESCO là: + Giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời. + Nhà trường mở, giáo dục mở.
+ Tăng cường giáo dục cộng đồng, giáo dục gia đình. + Giáo dục cho mọi người. + Giáo dục hướng tới 4 trụ cột: Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình. Các nghỉ cứu trên đều nhắn mạnh tầm quan trọng của giáo dục ngoại khóa.
Để học sinh có thê phát triên toàn diện, các thầy cô giáo không chỉ quan tâm đến. việc cung cấp trì thức trong các giờ học trên lớp mà còn phải coi trọng các hoạt động tập thể, vui chơi, giải tri, thé duc thé thao, thực tế trải nghiệm. Các nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, trong hai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất (1950) và lần thứ. hai (1956), HĐGDNGLL có đề cập đến nhưng chưa có tên gọi như hiện nay.
Điều này, Chủ tịch Hỗ Chí Minh thường xuyên nhắc nhở những người làm công tác giáo. dục phải luôn chú ý giáo dục toàn diện cho học sinh, phải kết hợp chặt chẽ "Học đi đôi với hành” và trong thư gửi học sinh nhân địp khai trường tháng 9 năm 1945 Bác viết: *.các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”, trong thư gửi hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc Bác cũng vit “Trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học. Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui, đều học”. Từ năm 1979, Viện Nghiên cứu Khoa học Giáo dục thực hiện đề tải dai han nghiên cứu về "HĐGDNGLL và sự hình thành nhân cách HS” do Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đạo đức chủ trì.
Để tài được triển khai tại các trường phổ thông ở Hà Nội, kết quả thực nghiệm được thể hiện trên các tạp chí Nghiên cứu Giáo dục và Tạp chí Khoa học Giáo dục của các nhà nghiên cứu: Đăng Thúy Anh, Pham Hoàng Gia, Lê Trung Tắn,. Từ năm học 2002 ~ 2003, HĐGDNGLL đã được Bộ GDĐT đưa vào chương trình, kế hoạch dạy học tại các trường phổ trông. Qua hơn 10 năm, quản lý, tổ chức thực hiện HĐGDNGLL tại các trường học đã góp phản trong việc hình thành nhân cách và GD toàn diện cho HS phổ thông nói chung và HS cấp THPT nói riêng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn đâu đó những bất cập, hạn chế trong việc quản lý, tổ chức thực hiện HDGDNGLL, vì vậy chưa đáp ứng được với yêu cầu phát triên GD toàn diện cho HS phô thông trong đó có HS cáp THPT trong tinh hình hiện nay.
Trong những năm qua, nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học. đề cập về vấn đề quản lý HĐGDNGLL cho HS tiêu biểu như: Phạm Minh Hạc (201 1) với tác phẩm “Phát triển con người toàn diện thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa đắt " nước”; Phạm Khắc Chương với các tác phẩm “Chỉ nam nhân cách học trò” (2002); Hà Nhật Thăng với tác phẩm “Tổ chức các hoạt động giáo duc”, Các công trình này đã chỉ ra những lý luận và định hướng cơ bản về HĐGDNGLL và quản ly HDGDNGLL cho HS. Ngoài ra còn có các tài liệu bồi dưỡng GV về quản lý HĐGDNGLL của TS. Hồ Văn Liên, Thể.
Vũ Thị Sai, Nguyễn Dục Quang,. đã nêu ra mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, các lực lượng giáo dục và sự phối hợp trong tô chức HĐGDNGLL. Các đề tài trên đây cho thấy, hoạt động nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý HĐGDNGLL của các trường phổ thông, cụ thể tại những địa phương không thuộc địa ban TPCT và cho đến thời điểm hiện tại, có thẻ khẳng định chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL của các trường THPT ở huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.
Hoạt động Theo Đại Từ điển tiếng Việt thì “Hoạt động là tiến hành những việc làm có. quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống XH”. Hoạt động đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển tâm lý và nhân cách của cá nhân thông qua hai quá trình: Quá trình đối tượng hóa: chủ thẻ chuyển năng lực và phâm chất tâm lý của mình để tạo thành sản phẩm; từ đó tâm lý của con người được bộc lộ, khách quan hóa trong quá trình tạo ra sản phâm, hay còn gọi là quá trình xuất tâm. Quá trình cụ thể hóa: thông qua các hoạt động đó, con người tiếp thu lấy tri thức, đúc kết được kinh nghiệm nhờ quá trình tác động vào đối tượng, hay còn được gọi là quá trình nhập tâm.
Như vậy, hoạt động là một trong những mặt cơ bản trong cuộc sống của con người. Con người muốn tồn tại và phát triển phải có hoạt động. Nếu hoạt động được tô chức một cách khoa học với các điều kiện, phương tiện hoạt động tiên tiến, 12 phong phú, đa dạng thì cá nhân tham gia vào các hoạt động sẽ có nhiều cơ hội tốt cho sự phát triển. Hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục là quá trình phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS cùng tập thể HS khi tham gia vào hoạt động học tập, giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra. Quá trình chủ thẻ tác động vào đối tượng. nhằm tạo ra sản phẩm. Quá trình tổ chức này được đặt trong mối quan hệ thuận lợi hài hòa giữa các cá nhân với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, giữa cá nhân và tập thể, giữa giáo viên và học sinh với các lực lượng xã hội khác trong mối quan hệ biện chứng giữa quá trình tác động có mục đích của nhà giáo dục với sự.
hoạt đông tự giáo dục của học sinh. Hoạt động giáo dục là quá trình tác động đến các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách. Hoạt động giáo dục là hoạt động có mục đích, có tô chức chung của thầy và trò, diễn ra trong các môi trường giáo dục và ngoài cộng đồng xã hội. Hoạt động giáo dục của thầy gắn bó chặt chẽ với hoạt động tự giáo dục của trò nhằm hình thành cho HS những quan điểm, niềm tin, định hướng giá trị, lý tưởng, động cơ, thái đô, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen ứng xử trong các quan hệ chính tri, đạo đức, pháp.
luật, thẩm mỹ. Hoạt động giáo dục rất đa dạng, bao gồm hoạt động dạy và học, hoạt động. lao động, hoạt động văn - thể - mỹ, hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa. Hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường, ngoài xã hội.
này đều hướng vào mục đích chung là phát triển toàn diện nhân cách cho thế hệ trẻ. Nhân cách của mỗi cá nhân được hình thành trong hoạt động, giao lưu và thông qua hoạt động, giao lưu.