Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE PHAT TRIEN DOI NGO GIAO 'VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu ở nước ngoài 1. Các nghiên cứu ở trong nước.
Một số khái niệm cơ bản. Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 1. Phát triển đội ngũ giáo viên. Đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sỡ.
Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở. Yêu câu số lượng, chất lượng, cơ cấu đỏi ngũ giáo viên THCS. Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sỡ.
TÂm quan trọng việc phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ 1. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS. Yếu tổ chủ quan.
Yếu tố khách quan. viii Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRUONG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN MỸ TỦ, TỈNH SÓC TRĂNG 42 3. Khái quát về điều kiện tự nhiên. kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục ở' huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
Điều kiện tự nhiên. Tình hình kinh tế - xã hội 2.13, Tinh hình giáo dục và đảo tạo 3. Giới thiệu khảo sát thực trạng.1, Mue dich kháo sit. Khách thể và đối tượng kháo.
Phương thức vả công cụ khảo sắt 2. Xử lý kết quả khảo sát 2. Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Thực trạng về số lượng.
Thue trạng về chất lượng. Thực trạng về cơ cầu 2. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.
Thực trạng tuyển dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở. Thực trạng bổ trí, sử dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ 2. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở. Công tác đảo tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng được thể hiện kết quả khảo sắt ix 2.
Thực trạng thực hiện chế độ, chính sách, tạo môi trưởng lâm việc cho. đội ngũ giáo viên trung học cơ 2. Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hướng đến phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sỡ ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Mức độ ánh hưởng của cắc yếu tô chủ quan.
Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. lững mặt mạnh. Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC 'TRƯỜNG TRƯNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN Ở MỸ TÚ, TÍNH SOC TRANG 85, 3. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
Đâm bảo tính mục ti 3. Đảm báo tỉnh khoa học. Đảm bảo tính thực tiễn 3. Đảm bảo tính kha thi.
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở huyện Mỹ ‘Ta, tỉnh Sóc Trăng 32. Nâng cao chất lượng công tắc quy hoạch phát triển đô trung học cơ sở _ 3⁄22. Thực hiện nghiêm quy trình, phương thức tuyên dụng, sử dụng ĐNGV. Đảm bảo chất lượng các cuộc hội thảo chuyên dé thúc đầy tự học, tự bồi dưỡng lẫn nhau trong đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.
Nâng cao chất lượng công tác đào tao, boi dung va tr ngũ giáo viền trung học cơ sở. Cải thiện môi trường làm việc, xây dựng chế đô đãi ngộ, chính sách khen thưởng - ki luật phù hợp đẻ khích lệ, động viên đội ngũ giáo viên. Cai tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá các hoạt động sư phạm của đội ngũ giáo viễn trung học cơ sở. Mối quan hệ giữa các biện pháp.
Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi 3. Mục đích khảo nghiệm. Nội dung khảo nghiệm 3. Phương pháp khảo nghiệm.
Kết quả khảo nghiệt KẾT LUẬN VẢ KHUYÊN NGHỊ. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Tủ 2-4. Đối với các trường trung học cơ sở, DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BÀI BẢO LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN PHỤ LỤC MO DAU 1. Ly do chon dé tai Nguồn nhân lực nhả trưởng là nhân tổ trực tiếp tham gia vào quả trinh quan lý, giáo dục.
tạo nên chất lượng vả hiệu quả trong GD-ĐT. bao gồm đội ngũ CBQL, GV, nhãn viên của nhả trưởng. Vì vậy, để tạo ra sản phẩm giáo dục có chất lượng, một trong những vấn đẻ quan trọng là các cơ sở. giảo dục cẩn phải cỏ ĐNGV cỏ đẫy đủ phẩm chất, năng lực trong quá trình thực hiện nhí: Phát triển ĐNGV có vai trỏ rất quan trọng.
Đây là yếu tố để nãng cao. chất lượng giáo duc va đảo tạo, nó ảnh hưởng trựctiếp đến sự thành công hay. thất bại của sự nghiệp giáo đục ở mỗi quốc gia. Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp.
hành Trung ương Đảng (khóa VIII) đã khẳng định: "GV lả nhân tổ quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh. GV phải có đủ đức, tài”. Đại hội Đảng lần thứ XI tiếp tục khẳng định quan điểm, chủ trương và quyết tâm phát triển sự nghiệp giáo dục, đảo tạo trong những năm tới đã chỉ rõ: “Phat triển giáo dục là quốc sách hàng đâu. Đôi mới căn bản, toán diện nên giáo dục Việt Nam theo hưởng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hỏa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quán lý giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL là khâu then chốt”.
Vi thể đội ngũ GV THCS là một nhân tổ quyết định đến chất lượng GV phổ thông. Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã xác định *Tiếp tục xây dựng và thực hiện hệ thống văn bán quy phạm pháp luật về xây dựng quản lý đội ngũ nhà. Có chính sách điều tiết số lượng và cơ cấu đội ngũ này cho phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục” [I]. Luật Giáo dục đã xác định đối với từng nhà trưởng cần phải “cỏ đội ngũ nhả giáo.
đạt tiều chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cắu, bảo đám thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giảo duc. Trong thời gian qua. giáo dục của huyện Mỹ Tú có những khởi sắc mới, mạng lưởi trường lớp phát triển rộng khắp, cơ sở vật chất các trưởng được cải tạo và xây mới, trưởng lớp được xây dựng theo hướng đạt chuẩn quốc gia ngày cảng tăng. Chất lượng ĐNGV, trong đó có chất lượng ĐNGV.
THCS trên địa bản huyện ngày càng nâng cao. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển chung của GD-ĐT thời kỳ mới. chất lượng dạy và học ớ một số trưởng trong huyện còn thấp, cơ cấu ĐNGV chưa đông bộ. nhất là ở những xã có.
đông đồng bao dan tộc Khmer sinh sống. Hạn chế tiếp theo GV THCS côn thiếu chủ động, tích cực, không ít GV còn hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm, kỹ năng nghiền cứu tải liệu, ý thức tự học chưa cao; khá năng sử dụng va img dung công nghệ trong giảng day còn thấp; phẩm chất đạo đức, lối sống của một bộ phận GV chưa thực sự gương mẫu, việc nâng cao tay nghề, tập huấn chuyên môn cho GV chưa được quan tim thưởng xuyên, kinh phi để đầu tư bồi dưỡng cho GV còn hạn hẹp, công tác chí đạo chuyên môn còn thiểu tính định hướng riêng. “Xuất phát từ những lý do trên, tôi chon dé tdi nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng". Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển ĐNGV trường THCS và khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV các trường THCS, luận văn để xuất các biện pháp phát triển ĐNGV THCS ở huyện Mỹ Tủ, tỉnh Sóc Trăng.
nhằm góp phần năng cao chất lượng giáo dục trên địa bản huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Phát triển ĐNGV các trường THCS ở huyện Mỹ Tú, tính Sóc Trăng. Doi tugng nghién citu Biện pháp phát triển ĐNGV các trường THCS ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
4, Giá thuyết khoa học Phát triển ĐNGV THCS ở huyện Mỹ Tủ, tỉnh Sóc Trăng trong thởi gian qua đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập về số lượng, cơ cấu ĐNGV. Nếu khảo sát đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ theo hướng thực hiện một cách đồng bộ quy trinh quản lý nguồn nhân lực thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ này đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu 5. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV trường trung học cơ sở, 5.
Khao sit, đảnh giá thực trạng phát triển đội ngũ GV các trường trung học cơ sở trên địa bản huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Đề xuất các biện pháp phát triển đôi ngũ GV trung học cơ sở trên địa bản huyện Mỹ Tủ, tỉnh Sóc Trăng. Phạm vi nghiên cứu 6. Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp phát triển ĐNGV THCS ớ huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng bảo đảm theo hướng tiếp cận nguễn nhân lực.
Đối tượng khảo sắt: Hiệu trưởng, Phỏ Hiệu trưởng, tỗ trưởng, giáo viên các trường THCS ở huyện Mỹ Tú; cán bộ quản lý ở Phỏng GD-ĐT huyện Mỹ Tủ.3 Thời gian khảo sát: Các số liệu thực tế thu thập từ các trường THCS và cơ quan quản lý cấp huyền trong khoảng thời gian từ năm 2016-2019. Phương pháp nghiên cứu 7. Nhắm phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tống hợp - hệ thống hóa các tải liệu khoa học, các văn bản có liên quan đến cơ sở lý luận của dé tải: ~ Nghiên cứu các Văn kiện Đại hội của Đáng Cộng sản Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, các chính sách phát triển giáo dục và các văn bản khác có liên quan dé tai nghiễn cứu. ~ Nghiên cửu các để tải khoa học, tải liệu khoa học về quy hoạch, dự.
bảo, các công trỉnh nghiên cửu về giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng; đọc và phân tích tải liêu, bảo cáo khoa học, tap chỉ giáo dục. Nhám phương pháp nghiên cứu thực tiễn ~ Phương pháp phỏng vấn: Nhằm tìm hiểu sâu hơn về đối tượng nghiên cứu để làm minh chứng vả bổ sung vào kết quả nghiên cứu thực trạng. “Trên cơ sở đó, để xuất các biện pháp phủ hợp.