Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện (mã số: 62320203) của tác giả Đỗ Tiến Vượng, với đề tài "Nghiên cứu hệ thống thông tin phục vụ công tác đào tạo tại các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam", được hoàn thành năm 2016 tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Hùng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác giáo dục và đào tạo đại học tại Việt Nam trải qua quá trình đổi mới căn bản, toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) và Chỉ thị số 02/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đặc biệt, việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ đòi hỏi giảm giờ lên lớp lý thuyết, tăng thời lượng thảo luận, thực hành và tăng gấp đôi thời lượng tự học của sinh viên so với trước đây. Tiêu chuẩn số 9 trong Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng quy định rõ yêu cầu về nguồn tài liệu và hệ thống thư viện điện tử nối mạng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Tuy nhiên, thực trạng mạng lưới cơ quan thông tin - thư viện tại các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Hoạt động còn mang tính đơn lẻ, cục bộ, chưa liên kết thành một hệ thống thông tin thống nhất.
  • Chưa thiết lập được cơ chế hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các trường cùng khối ngành có chương trình đào tạo tương đồng.
  • Quy trình thu thập và xử lý thông tin còn hiện tượng trùng lặp, chồng chéo, trong khi việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông tin chưa đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của người dùng tin.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về việc xây dựng mô hình hệ thống thông tin thư viện phục vụ công tác đào tạo cho khối các trường đại học kỹ thuật ở Việt Nam trên cả ba bình diện cấu thành: tổ chức, chức năng hoạt động và các thành phần đảm bảo vận hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ những luận chứng khoa học, cơ sở thực tiễn và đề xuất mô hình hệ thống thông tin thư viện phục vụ đào tạo cho các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin và cơ sở thực tiễn của hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật.
    2. Khảo cứu, phân tích, đánh giá thực trạng các cấu phần của hệ thống thông tin các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam.
    3. Đề xuất mô hình và các giải pháp thực thi mô hình hệ thống thông tin cho các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin thư viện tại các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 16 trường đại học thuộc khối kỹ thuật đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam trên tổng số 36 trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016, mốc thời gian các trường đại học kỹ thuật đẩy mạnh thực hiện đổi mới giáo dục đại học và chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu lý thuyết hệ thống và hệ thống thông tin trên thế giới

  • Nền tảng lý thuyết hệ thống: Luận án dựa trên các công trình kinh điển của L. Von Bertalanffy (General System Theory - nghiên cứu hệ thống từ góc độ sinh học và khởi nguồn phương pháp tiếp cận hệ thống), Kenneth E. Boulding (The Skeleton of Science - phân tầng 9 cấp độ hệ thống), Stefford Beer (Cybernetics and Management - phân loại hệ thống tiên định và hệ thống xác suất trong điều khiển xã hội).
  • Lý luận và phương pháp xây dựng hệ thống thông tin: Các quan niệm về hệ thống thông tin theo hướng tổ chức và công nghệ của Simon Bell, K. Laudon, Joseph Neilis, Phan Huy Khánh; công trình nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin thư viện động của G. Salton (Dynamic Information and Library Processing - chỉ ra 3 cách tiếp cận xây dựng hệ thống); phân tích hệ thống trong nghề thông tin - thư viện của Larry N. Osborne và Ruth Sare Connell; công trình của Thomas R. Kochtanek và Joseph R. Matthews về tự động hóa thư viện.
  • Đánh giá hiệu quả hệ thống thông tin: Các tiêu chí kỹ thuật và kinh tế trong đánh giá hệ thống thông tin của T. Wilson, F. Lancaster (Measuring and Evaluating Library Services), Stefan Cronholm và Göran Goldkuhl.
  • Mô hình liên hiệp thư viện (Consortium) và chia sẻ nguồn lực: Nghiên cứu kinh nghiệm của New Zealand của Derek Le Dayn và Larraine Shepherd; kinh nghiệm Philippines của Fe Angela M. Verzosa; mô hình tập đoàn sách điện tử tại Hàn Quốc của Yeon-Hee; cùng các công trình về truy cập mở và mạng chia sẻ của S.M. Davision, Dai Longji, Ling Chen, Hongyang Zhang.
  • Các luận án tiến sĩ quốc tế tiêu biểu: Luận án của Palatova R. về phát triển hệ thống thông tin tư liệu ngành vận tải đường ống trên 4 chức năng (ấn phẩm thông tin, phân phối thông tin chọn lọc, tra cứu thông tin, cung cấp bản sao); luận án của Trernui về hệ thống tự động hóa sản xuất cơ sở dữ liệu khoa học tự nhiên và kỹ thuật; luận án của Itelson E.A. về hệ thống phân phối thông tin chọn lọc tự động ngành than; luận án của Popov I. về mô hình hóa và tối ưu hóa hệ thống thông tin tự động.

Các hướng nghiên cứu về hệ thống thông tin và thông tin - thư viện tại Việt Nam

  • Cơ sở lý luận và kỹ thuật hệ thống thông tin: Các giáo trình, sách chuyên khảo của Ngô Trung Việt, Nguyễn Văn Ba, Dương Trần Đức, Phạm Thị Thanh Hồng, Đoàn Phan Tân, Nguyễn Hồng Thái, Phan Huy Khánh, Trần Thị Song Minh, Nguyễn Hồng Phương.
  • Hệ thống thông tin khoa học - công nghệ và tư liệu: Các công trình của Nguyễn Hữu Hùng về tìm tin tự động, hệ thống thông tin phục vụ nghiên cứu triển khai, quản trị thông tin và luận án tiến sĩ về tương tác giữa hệ thống thông tin khoa học công nghệ quốc gia với quốc tế.
  • Chuẩn hóa nghiệp vụ và xử lý thông tin thư viện: Nghiên cứu về chuẩn nguồn tin nội sinh của Nguyễn Huy Chương và Nguyễn Tiến Hùng; áp dụng tiêu chuẩn quốc tế (MARC21, TCVN, ISO) của Vũ Dương Thúy Ngà.
  • Sản phẩm, dịch vụ và ứng dụng công nghệ thông tin: Nghiên cứu về sản phẩm và dịch vụ thông tin của Mai Hà, Trần Mạnh Tuấn, Trần Thị Quý; đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo đại học của Lê Nam Trung; ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quản lý khoa học công nghệ ngành giáo dục của Lưu Lâm; luận án của Đặng Thị Thu Hà về phát triển hệ thống thông tin tự động hóa cho thư viện Việt Nam.
  • Tổ chức và quản lý hệ thống thông tin giáo dục: Luận án tiến sĩ của Vương Thanh Hương về nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý giáo dục phổ thông (đề xuất 6 nhóm giải pháp); đề tài nghiên cứu của Đặng Trần Khánh về hệ thống thông tin quản lý trường đại học tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu hệ thống thông tin ở góc độ lý thuyết tổng quát, tiếp cận theo từng khâu nghiệp vụ riêng lẻ (xử lý tài liệu, sản phẩm dịch vụ, tự động hóa), hoặc nghiên cứu trong phạm vi một trường/ngành đơn nhất. Chưa có công trình nào giải quyết việc xây dựng mô hình hệ thống thông tin thư viện liên kết, chia sẻ dữ liệu và dịch vụ cho khối các trường đại học kỹ thuật ở Việt Nam dựa trên sự tích hợp đồng bộ ba nhóm cấu phần: tổ chức, chức năng và đảm bảo vận hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Lý thuyết hệ thống tổng quát. Luận án xem hệ thống là một tập hợp các phần tử tác động qua lại thành một cấu trúc để thực hiện mục tiêu chung, mang đặc trưng "tính trồi" (tính trội) mà từng phần tử đơn lẻ không có.
  • Khái niệm hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật: Là tập hợp các cơ quan thông tin - thư viện đại học được tổ chức và hoạt động theo một cơ chế thống nhất, thực hiện các nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin từ các nguồn tài liệu công bố và không công bố, nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
  • Cấu trúc ba thành phần của hệ thống thông tin:
    1. Thành phần tổ chức: Mạng lưới các cơ quan thông tin - thư viện thành viên và cơ chế liên kết, quy chế hoạt động thống nhất.
    2. Thành phần chức năng (hoạt động): Các quy trình nghiệp vụ gồm thu thập thông tin, xử lý thông tin (biên mục, định chỉ mục, tóm tắt/tổng luận), lưu trữ thông tin và cung cấp thông tin (ấn phẩm thông tin, tra cứu thông tin trực tuyến, cung cấp bản sao tài liệu, phân phối thông tin chọn lọc - PPTTCL).
    3. Thành phần đảm bảo vận hành: Nhân lực (cán bộ thông tin thư viện, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý), cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin, tài chính, nguồn lực thông tin (tài liệu in ấn, tài liệu điện tử, nguồn tin nội sinh) và môi trường pháp lý.
  • Khung phân tích các yếu tố tác động: Nhận thức của cấp lãnh đạo quản lý; đặc điểm và nhu cầu của người dùng tin; thành tựu khoa học - công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin - truyền thông, giao thức mạng Z39.50); bối cảnh kinh tế, văn hóa - giáo dục, chính trị; môi trường đào tạo theo học chế tín chỉ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; bám sát đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về hoạt động thông tin - thư viện và đổi mới giáo dục đại học.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các quan điểm lý luận, văn bản quy phạm pháp luật và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước.
    • Phương pháp phân tích hệ thống và mô hình hóa: Xem xét cấu trúc, dòng dữ liệu, mối quan hệ tương hỗ giữa các cấu phần để thiết kế mô hình hệ thống thông tin và các phân hệ chức năng.
    • Phương pháp so sánh và phương pháp thống kê: Xử lý, đối chiếu các tập số liệu khảo sát thực trạng.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Kết hợp phiếu hỏi khảo sát và phỏng vấn chuyên gia.

Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát

Luận án tiến hành chọn mẫu phân tầng theo vị trí địa lý tại 16/36 trường đại học khối kỹ thuật trên toàn quốc (Miền Bắc: 10/20 trường; Miền Trung: 2/6 trường; Miền Nam: 4/12 trường).

STT Tên trường đại học kỹ thuật Số phiếu phát ra (SV) Số phiếu thu về (SV) Tỷ lệ % thu về (SV)
1 Đại học Bách khoa Hà Nội 75 73 97,3%
2 Đại học Giao thông vận tải 75 75 100,0%
3 Đại học Xây dựng 75 70 93,3%
4 Đại học Kiến trúc Hà Nội 75 70 93,3%
5 Đại học Mỏ - Địa chất 75 71 94,7%
6 Đại học Thủy lợi 75 75 100,0%
7 Đại học Công nghiệp Hà Nội 75 75 100,0%
8 Đại học Điện lực 75 70 93,3%
9 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 75 70 93,3%
10 Đại học Hàng hải Việt Nam 75 70 93,3%
11 Đại học Bách khoa Đà Nẵng 75 71 94,7%
12 Đại học Nha Trang 75 73 97,3%
13 Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh 75 71 94,7%
14 Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh 75 72 96,0%
15 Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh 75 66 88,0%
16 Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh 75 70 93,3%

Quy mô mẫu điều tra các nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo Cơ quan thông tin - thư viện: Phát ra 16 phiếu, thu về 16 phiếu (đạt tỷ lệ 100%).
  • Cán bộ quản lý (CBQL): Phát ra 160 phiếu (chọn ngẫu nhiên 10 người/trường), thu về 155 phiếu (đạt tỷ lệ 96,88%).
  • Giảng viên, Nghiên cứu viên (GV, NCV): Phát ra 300 phiếu (chọn ngẫu nhiên 19 người/trường), thu về 257 phiếu (đạt tỷ lệ 85,67%).
  • Sinh viên đại học chính quy (SV): Phát ra 1.200 phiếu (75 phiếu/trường), thu về 1.142 phiếu (đạt tỷ lệ 95,17%).
  • Phỏng vấn chuyên gia: 20 chuyên gia ngành Thông tin - Thư viện, 15 chuyên gia Công nghệ thông tin, 15 chuyên gia Giáo dục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài nghiên cứu:

  • Lý luận về hệ thống thông tin: Phân tích các khái niệm cơ bản về thông tin, hệ thống, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin thư viện trường đại học kỹ thuật. Xác lập cấu trúc hệ thống gồm ba thành phần: tổ chức, chức năng và đảm bảo vận hành.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Hiệu quả của hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật được xác định qua khả năng đáp ứng nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin; đo lường qua các thông số kỹ thuật như độ chính xác, độ đầy đủ (hai thông số có tương quan tỷ lệ nghịch), tính cập nhật/kịp thời, tính mở, tính bảo mật, tốc độ xử lý và tra cứu thông tin, độ thân thiện và khả năng thích nghi.
  • Phân tích các yếu tố tác động và yêu cầu xây dựng: Khảo sát tác động từ nhận thức lãnh đạo, đặc điểm người dùng tin, thành tựu khoa học công nghệ, môi trường đào tạo theo tín chỉ; xác định các nguyên tắc xây dựng hệ thống gồm tính hiện đại, tính hệ thống, tính bền vững, tính mở, tính hướng đích và tính chuyên nghiệp.

Chương 2: Thực trạng các cấu phần hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo cứu thực nghiệm tại 16 trường đại học khối kỹ thuật:

  • Thực trạng thành phần tổ chức: Cơ cấu tổ chức cơ quan thông tin - thư viện tại các trường đại học kỹ thuật còn mang tính độc lập, khép kín, chưa hình thành mạng lưới liên kết chính thức để phối hợp hoạt động và chia sẻ nguồn lực giữa các trường trong cùng khối ngành.
  • Thực trạng thành phần hoạt động:
    • Xử lý thông tin: Tình trạng áp dụng chuẩn nghiệp vụ chưa đồng bộ giữa các trường; quy trình xử lý tài liệu còn trùng lặp giữa các thư viện.
    • Sản phẩm và dịch vụ thông tin: Khảo sát các sản phẩm thông tin (ấn phẩm thông tin, thư mục, tài liệu tóm tắt) và dịch vụ thông tin (tra cứu trực tuyến, sao chụp in ấn tài liệu, phân phối thông tin chọn lọc). Tỷ lệ cung cấp dịch vụ phân phối thông tin chọn lọc (PPTTCL) và ấn phẩm phân tích - tổng luận chuyên sâu còn hạn chế.
  • Thực trạng thành phần đảm bảo vận hành:
    • Cơ sở vật chất và hạ tầng CNTT: Phân tích diện tích sử dụng, trang thiết bị, tình trạng ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp và website tại các đơn vị. Sự không đồng nhất về phần mềm quản trị gây cản trở cho việc tích hợp dữ liệu.
    • Nguồn nhân lực: Phân bố đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện theo độ tuổi, giới tính, trình độ đào tạo và chuyên môn; tình trạng thiếu hụt cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin phục vụ quản trị hệ thống.
    • Nguồn lực thông tin và kinh phí: Đánh giá nguồn tài liệu in ấn và điện tử (điển hình như nguồn tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội); nguồn tài liệu nội sinh (luận án, luận văn, đồ án tốt nghiệp, báo cáo NCKH) chưa được số hóa và chia sẻ rộng rãi; kinh phí bổ sung tài liệu hàng năm còn hạn chế.
    • Đặc điểm nhu cầu tin: Phân tích chủ đề nghiên cứu, ngôn ngữ tài liệu, công cụ tra cứu, thời gian khai thác thông tin và mức độ hài lòng của 3 nhóm người dùng tin (CBQL, GV/NCV, SV).
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ nguyên nhân chính của hiệu quả hoạt động chưa cao là do hoạt động mang tính riêng rẽ, thiếu cơ chế liên kết chia sẻ nguồn lực, quy trình xử lý phân tán gây lãng phí kinh phí và nhân lực.

Chương 3: Đề xuất mô hình và các giải pháp thực thi mô hình hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật Việt Nam

Chương 3 đề xuất giải pháp tổng thể giải quyết các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Đề xuất mô hình hệ thống thông tin: Thiết lập mô hình tổ chức hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật Việt Nam hoạt động trên nguyên tắc hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông qua cơ quan điều phối trung tâm.
  • Thiết kế kiến trúc chức năng và dòng dữ liệu:
    • Thiết lập sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow) trong toàn hệ thống.
    • Xây dựng mô hình liên kết chia sẻ và tích hợp dữ liệu giữa các cơ quan thông tin - thư viện thành viên.
    • Xây dựng sơ đồ công nghệ cho phân hệ tra cứu thông tin tập trung/phân tán và sơ đồ hoạt động của phân hệ phân phối thông tin chọn lọc (PPTTCL).
    • Quy trình khai thác và chia sẻ nguồn lực thông tin nội sinh và tài liệu điện tử dùng chung.
  • Các nhóm giải pháp thực thi mô hình:
    1. Giải pháp về tổ chức và cơ chế chính sách: Xây dựng quy chế hoạt động liên kết, xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các trường thành viên, thành lập ban điều phối hệ thống.
    2. Giải pháp về chuẩn hóa nghiệp vụ và công nghệ: Thống nhất các chuẩn xử lý thông tin, chuẩn biên mục (MARC21), chuẩn phân loại, giao thức trao đổi dữ liệu (Z39.50, OAI-PMH), tích hợp cổng thông tin tra cứu chung.
    3. Giải pháp phát triển nguồn lực thông tin: Phối hợp bổ sung tài liệu, chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng chung, xây dựng kho tài liệu số nội sinh của khối kỹ thuật.
    4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin và nghiệp vụ thông tin hiện đại cho đội ngũ cán bộ.
    5. Giải pháp tăng cường đầu tư tài chính và cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Đảm bảo kinh phí duy trì hạ tầng máy chủ, đường truyền mạng và hệ thống bảo mật an toàn thông tin.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin thư viện phục vụ đào tạo tại các trường đại học khối kỹ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ tại Việt Nam.
  2. Xác lập cấu trúc ba thành phần của hệ thống thông tin (tổ chức, chức năng hoạt động, đảm bảo vận hành) cùng khung tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin thư viện khối kỹ thuật.
  3. Luận chứng khoa học cho mô hình tổ chức hệ thống thông tin liên kết, cơ chế chia sẻ nguồn lực thông tin và quy trình tích hợp dòng dữ liệu giữa các trường đại học có sự tương đồng về chuyên ngành đào tạo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm toàn diện, phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức, hoạt động, hạ tầng công nghệ, nguồn nhân lực và mức độ đáp ứng nhu cầu tin tại 16 trường đại học khối kỹ thuật đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  2. Đề xuất mô hình tổ chức hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật Việt Nam kèm theo các sơ đồ quy trình công nghệ (dòng dữ liệu, phân hệ tra cứu thông tin, phân hệ PPTTCL).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và có tính khả thi nhằm triển khai xây dựng và vận hành mô hình hệ thống thông tin liên kết, phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Kiến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Ban hành các văn bản chỉ đạo, quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ, cơ chế liên kết thư viện đại học và hỗ trợ kinh phí xây dựng hệ thống thông tin dùng chung cho khối kỹ thuật.
  • Đối với lãnh đạo các trường đại học khối kỹ thuật: Nâng cao nhận thức về vai trò của hệ thống thông tin thư viện; phê duyệt quy chế phối hợp chia sẻ nguồn lực; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển nhân lực chuyên trách.
  • Đối với các cơ quan thông tin - thư viện thành viên: Triển khai áp dụng thống nhất các chuẩn xử lý thông tin quốc tế; tích cực đóng góp và chia sẻ nguồn tin nội sinh; đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin đáp ứng nhu cầu đào tạo theo tín chỉ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu thực nghiệm trên mẫu khảo sát gồm 16 trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2016. Do tính đặc thù của khối kỹ thuật, các phân tích về nguồn lực thông tin và cơ cấu chuyên ngành đào tạo chủ yếu gắn liền với các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, chưa mở rộng sang các khối ngành khoa học xã hội, kinh tế hoặc y dược.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang toàn bộ các cơ sở đào tạo đại học khối kỹ thuật trên cả nước.
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính chi tiết cho việc liên kết mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu điện tử quốc tế dùng chung thông qua tổ chức Consortium đại học.
    • Ứng dụng các công nghệ mới trong xử lý và khai thác dữ liệu số đối với các phân hệ chức năng chuyên biệt của hệ thống thông tin.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): Tham khảo cơ sở lý luận và các kiến nghị chính sách trong việc quy hoạch mạng lưới thư viện đại học và xây dựng cơ chế chia sẻ tài nguyên thông tin khoa học công nghệ quốc gia.
  • Lãnh đạo các trường đại học khối kỹ thuật: Tham khảo mô hình tổ chức và các giải pháp thực thi để chỉ đạo nâng cấp cơ quan thông tin - thư viện thành viên và tham gia mạng lưới liên kết đào tạo.
  • Cán bộ quản trị và chuyên viên thông tin - thư viện: Tham khảo quy trình công nghệ, sơ đồ phân hệ tra cứu, sơ đồ quy trình phân phối thông tin chọn lọc (PPTTCL) và giải pháp chuẩn hóa xử lý dữ liệu nội sinh (luận văn, luận án, đề tài NCKH).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Khoa học Thông tin - Thư viện và Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận phân tích hệ thống, phương pháp chọn mẫu phân tầng địa lý và hệ thống bảng biểu điều tra xã hội học về nhu cầu tin của người dùng tin trong môi trường giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật gồm những thành phần cấu thành nào?
Luận án xác định hệ thống gồm ba nhóm cấu phần chính: (1) Thành phần tổ chức hệ thống (các cơ quan thông tin - thư viện thành viên và cơ chế phối hợp hoạt động); (2) Thành phần chức năng hoạt động (thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin/dịch vụ); (3) Thành phần đảm bảo vận hành (con người, cơ sở vật chất - hạ tầng CNTT, tài chính, nguồn lực thông tin và môi trường pháp lý).

2. Mẫu khảo sát thực nghiệm của luận án được chọn theo phương thức nào và quy mô ra sao?
Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp phân tầng địa lý tại 16 trường đại học kỹ thuật (trên tổng số 36 trường ĐHKT toàn quốc), gồm 10 trường miền Bắc, 2 trường miền Trung và 4 trường miền Nam. Dữ liệu thu về gồm: 16/16 phiếu lãnh đạo CQTTTV (100%), 155/160 phiếu cán bộ quản lý (96,88%), 257/300 phiếu giảng viên/nghiên cứu viên (85,67%), 1.142/1.200 phiếu sinh viên chính quy (95,17%), cùng 50 chuyên gia (20 TTTV, 15 CNTT, 15 Giáo dục).

3. Vì sao việc chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ lại làm tăng tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống thông tin thư viện?
Đào tạo theo học chế tín chỉ giảm thời lượng lý thuyết trên lớp, tăng giờ thực hành, thảo luận và tăng gấp đôi thời gian tự học của sinh viên. Điều này chuyển trọng tâm việc học sang tự nghiên cứu, đòi hỏi thư viện ("giảng đường thứ hai") phải cung cấp nguồn tài liệu học tập, giáo trình và dịch vụ tra cứu phong phú, chính xác và kịp thời.

4. Luận án đề xuất những sơ đồ quy trình công nghệ nào cho mô hình hệ thống thông tin mới?
Luận án đề xuất các sơ đồ quy trình gồm: Sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow) tổng thể; Mô hình liên kết chia sẻ trong việc tích hợp dữ liệu; Sơ đồ công nghệ theo thao tác của phân hệ tra cứu thông tin; Sơ đồ hoạt động của phân hệ phân phối thông tin chọn lọc (PPTTCL); và Quy trình khai thác nguồn lực thông tin dùng chung.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Tiến Vượng đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề xây dựng hệ thống thông tin thư viện phục vụ đào tạo tại các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận hệ thống với số liệu điều tra thực nghiệm tại 16 trường đại học trên cả nước, công trình đã làm rõ thực trạng phân tán, thiếu liên kết của các cơ quan thông tin - thư viện hiện nay. Luận án đã đề xuất mô hình hệ thống thông tin tích hợp ba cấu phần (tổ chức, chức năng, đảm bảo) cùng hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ chế, công nghệ, nhân lực và nguồn lực thông tin. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý giáo dục đại học và phát triển ngành thông tin - thư viện tại Việt Nam.