Giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch Di tích Lịch sử Văn hóa - Đại học Văn hóa Hà Nội

Khám phá giáo trình tiếng Anh chuyên ngành du lịch di tích lịch sử văn hóa của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Nâng cao kỹ năng ngôn ngữ cho sinh viên ngành du

Trường đại học

Đại học Văn hóa Hà Nội

Chuyên ngành

Du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

1998

195
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình tiếng Anh chuyên ngành du lịch di tích lịch sử văn hóa

Giáo trình "Tourism of Historical Cultural Vestiges" do tác giả Lê Thị Tuyết Mai biên soạn thuộc Bộ môn Du lịch văn hóa, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Tài liệu nằm trong hệ thống giáo trình "Tourism of Culture" dành cho sinh viên năm thứ tư khoa Du lịch văn hóa. Nhà xuất bản Lao động phát hành, phục vụ đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp tại Việt Nam. Giáo trình cung cấp từ vựng chuyên ngành phong phú, thông tin thực tế về các di tích lịch sử văn hóa trên khắp cả nước. Nội dung bao gồm nhiều loại hình di tích: đình làng, chùa Phật giáo, đền thờ, Văn Miếu và các thành cổ cổ đại. Mỗi đơn vị bài học tích hợp bài đọc, câu hỏi thảo luận, bài tập thực hành và tài liệu tham khảo mở rộng. Phương pháp biên soạn khuyến khích sinh viên phát triển kỹ năng tự học, xây dựng thuyết minh du lịch hấp dẫn và rèn luyện kỹ năng nói trước công chúng. Giáo trình cũng phù hợp với hướng dẫn viên du lịch và người làm việc trong ngành du lịch.

1.1. Mục tiêu và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình hướng đến sinh viên năm thứ tư chuyên ngành Du lịch văn hóa tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội. Mục tiêu chính là trang bị vốn từ vựng tiếng Anh chuyên ngành du lịch di tích, đồng thời cung cấp kiến thức thực tế về các điểm đến văn hóa lịch sử. Sinh viên học cách xây dựng bài thuyết minh có cấu trúc rõ ràng, hấp dẫn. Giáo trình cũng phục vụ hướng dẫn viên du lịch và người lao động trong ngành du lịch cần nâng cao năng lực tiếng Anh chuyên môn. Tài liệu được thiết kế để người học chủ động khai thác tối đa khả năng tự học.

1.2. Bố cục và cấu trúc nội dung giáo trình

Giáo trình gồm năm đơn vị bài học chính, mỗi đơn vị chia thành hai phần. Phần I giới thiệu tổng quan về loại hình di tích. Phần II trình bày chi tiết một số di tích tiêu biểu tại Việt Nam. Các chủ đề bao gồm: đình làng cộng đồng, chùa Phật giáo, đền thờ Hùng Vương và tháp Mỹ Sơn, Văn Miếu Quốc Tử Giám, các thành cổ cổ đại. Mỗi bài học tích hợp từ vựng chuyên ngành, bài đọc mẫu, câu hỏi trước và sau khi đọc, nhiều dạng bài tập thực hành. Phụ lục cung cấp thuật ngữ chuyên ngành và hình ảnh minh họa kiến trúc di tích.

II. Phân tích nội dung và từ vựng chuyên ngành trong giáo trình

Nội dung giáo trình tập trung vào hai nhóm kiến thức cốt lõi: từ vựng tiếng Anh chuyên ngành du lịch và thông tin thực tế về di tích lịch sử văn hóa. Hệ thống từ vựng bao gồm thuật ngữ kiến trúc truyền thống Việt Nam như hiên, cột, vì kèo, chạm khắc phù điêu, ngói ống. Các khái niệm tôn giáo và tín ngưỡng cũng được giới thiệu: Phật giáo Thiền tông, Phật Bà, Pháp Vân, Pháp Vũ. Từ vựng về lịch sử triều đại và niên đại được lồng ghép trong ngữ cảnh cụ thể. Giáo trình sử dụng nguồn tài liệu đa dạng từ các công trình nghiên cứu uy tín của Hà Văn Tấn, Nguyễn Văn Kù, Phạm Ngọc Long. Bài tập thiết kế đa dạng: nối từ với nghĩa, điền khuyết, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm. Phương pháp này giúp sinh viên ghi nhớ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế, phục vụ trực tiếp công việc hướng dẫn du lịch sau tốt nghiệp.

2.1. Hệ thống từ vựng kiến trúc và di tích

Giáo trình xây dựng hệ thống từ vựng kiến trúc truyền thống Việt Nam vô cùng chi tiết. Các thuật ngữ bao gồm: hàng cột, sân gian, hậu cung, tiền đường, vòm cuốn, phù điêu chạm nổi. Từ vựng về vật liệu xây dựng như đá xanh, gạch nung cổ, ngói mũi hài cong. Bốn linh vật long, lân, quy, phụng và bốn mùa xuân, hạ, thu, đông được giải thích rõ ràng. Thuật ngữ về tháp như tầng, chuông đồng, khánh đồng cũng được trình bày kèm ví dụ minh họa. Hệ thống từ vựng này trang bị cho sinh viên khả năng thuyết minh kiến trúc di tích bằng tiếng Anh một cách chính xác và chuyên nghiệp.

2.2. Bài tập và phương pháp luyện tập kỹ năng

Mỗi đơn vị bài học trong giáo trình đều tích hợp nhiều dạng bài tập khác nhau. Bài tập nối từ với định nghĩa giúp sinh viên nắm vững thuật ngữ chuyên ngành. Câu hỏi trước khi đọc kích hoạt kiến thức nền và tạo hứng thú khám phá. Câu hỏi thảo luận nhóm khuyến khích sinh viên phân tích, đánh giá thông tin. Bài tập thực hành kỹ năng nói yêu cầu sinh viên xây dựng đoạn thuyết minh hoàn chỉnh. Tài liệu đọc mở rộng cung cấp thêm thông tin chi tiết về từng di tích. Phương pháp này đảm bảo sinh viên phát triển đồng bộ bốn kỹ năng: đọc hiểu, nghe hiểu, nói thuyết minh và viết báo cáo du lịch.

III. Phương pháp học tập và giảng dạy giáo trình du lịch di tích hiệu quả

Giáo trình được thiết kế theo hướng lấy người học làm trung tâm, khuyến khích tự học tối đa. Phương pháp giảng dạy kết hợp nhiều hoạt động: đọc hiểu trước khi thảo luận, phân tích văn bản mẫu, thực hành thuyết minh tại chỗ. Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên xây dựng bài thuyết minh có cấu trúc logic, hấp dẫn. Việc học từ vựng nên gắn liền với ngữ cảnh thực tế tại di tích. Sinh viên cần chủ động tìm kiếm hình ảnh, video về các di tích để bổ trợ kiến thức. Thực hành nói trước nhóm giúp rèn luyện sự tự tin và kỹ năng trình bày. Giáo trình cũng khuyến khích sinh viên tham quan thực tế các di tích được giới thiệu trong bài học. Liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn giúp kiến thức trở nên sinh động, dễ nhớ. Phương pháp này phù hợp với đặc thù đào tạo ngành du lịch, nơi kỹ năng giao tiếp tiếng Anh quyết định chất lượng phục vụ khách quốc tế.

3.1. Chiến lược tự học và khai thác tài liệu bổ sung

Sinh viên nên xây dựng thói quen tự học đều đặn khi sử dụng giáo trình này. Bước đầu tiên là đọc trước bài học, ghi chú từ mới và tra cứu nghĩa. Tiếp theo, sinh viên tìm kiếm thông tin bổ sung về di tích từ sách, báo, website du lịch chính thức. Việc xem video thuyết minh thực tế bằng tiếng Anh giúp cải thiện phát âm và cách diễn đạt. Lập nhóm học tập nhỏ để thảo luận, luyện nói và sửa lỗi cho nhau. Ghi âm bài thuyết minh rồi nghe lại để tự đánh giá và chỉnh sửa. Phương pháp tự học chủ động giúp sinh viên tiến bộ nhanh và tự tin hơn trong giao tiếp chuyên ngành.

3.2. Vai trò của giảng viên và hoạt động trên lớp

Giảng viên đóng vai trò then chốt trong việc khai thác tối đa giá trị giáo trình. Trên lớp, giảng viên tổ chức thảo luận nhóm, đóng vai hướng dẫn viên và khách du lịch. Hoạt động này mô phỏng tình huống thực tế, giúp sinh viên rèn kỹ năng phản xạ tiếng Anh. Giảng viên cung cấp phản hồi chi tiết về nội dung, phát âm và kỹ năng trình bày. Sử dụng hình ảnh, bản đồ di tích minh họa tăng hiệu quả tiếp nhận kiến thức. Bài tập nhóm yêu cầu sinh viên cùng xây dựng lộ trình tham quan và thuyết minh hoàn chỉnh. Sự hướng dẫn tận tình của giảng viên kết hợp tinh thần tự học của sinh viên tạo nên hiệu quả đào tạo vượt trội.

IV. Ứng dụng thực tế của giáo trình trong ngành du lịch Việt Nam

Giáo trình tiếng Anh chuyên ngành du lịch di tích lịch sử văn hóa có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Kiến thức và kỹ năng tích lũy từ giáo trình phục vụ trực tiếp công việc hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thuyết minh các di tích đình làng, chùa chiền, đền đài, thành cổ bằng tiếng Anh lưu loát. Từ vựng chuyên ngành kiến trúc, lịch sử, tôn giáo giúp hướng dẫn viên truyền đạt thông tin chính xác, chuyên nghiệp. Giáo trình cũng hỗ trợ nhân viên khách sạn, công ty lữ hành trong giao tiếp với khách quốc tế. Ngành du lịch Việt Nam ngày càng phát triển, nhu cầu nguồn nhân lực biết tiếng Anh chuyên ngành tăng cao. Các di tích lịch sử văn hóa là sản phẩm du lịch chủ lực, thu hút lượng lớn khách quốc tế mỗi năm. Đầu tư vào giáo trình chất lượng góp phần nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.

4.1. Nhu cầu nguồn nhân lực du lịch biết tiếng Anh chuyên ngành

Ngành du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với số lượng khách quốc tế tăng liên tục. Các di tích lịch sử văn hóa như Văn Miếu Quốc Tử Giám, Cố đô Huế, Mỹ Sơn thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm. Nhu cầu hướng dẫn viên du lịch thành thạo tiếng Anh chuyên ngành luôn ở mức cao. Nhiều doanh nghiệp du lịch phản hồi rằng sinh viên mới tốt nghiệp thường thiếu vốn từ vựng chuyên ngành di tích. Giáo trình này giải quyết trực tiếp vấn đề đó bằng hệ thống từ vựng và kiến thức thực tế phong phú. Sinh viên được đào tạo bài bản có lợi thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường lao động.

4.2. Đóng góp vào phát triển du lịch bền vững

Giáo trình không chỉ phục vụ đào tạo nhân lực mà còn góp phần bảo tồn và quảng bá di sản văn hóa dân tộc. Hướng dẫn viên du lịch giỏi tiếng Anh có khả năng giới thiệu giá trị lịch sử, kiến trúc, tín ngưỡng của di tích đến du khách quốc tế. Việc truyền đạt chính xác giúp du khách hiểu và trân trọng di sản văn hóa Việt Nam. Giáo trình cung cấp nền tảng kiến thức sâu về đình, chùa, đền, thành cổ, hỗ trợ công tác bảo tồn di tích thông qua nhận thức cộng đồng. Du lịch bền vững đòi hỏi nguồn nhân lực vừa giỏi chuyên môn vừa có ý thức bảo vệ di sản. Giáo trình Trường Đại học Văn hóa Hà Nội đáp ứng yêu cầu kép này một cách hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Giáo trình tiếng anh chuyên ngành du lịch di tích lịch sử văn hóa của trường đại học văn hóa hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI -_ LÊ THỊ TUYẾT MAI TOURISM OF HISTORICAL CULTURAL VESTIGES UU MMIC MEC SỬ VĂN HÓA (Gióo Trình dùng cho sinh viên NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG FOREWORD _ In Vietnam, English is of great necessity in the innovation and development, principally in the modernization and industrialization of the country. It is a compulsory subject at universities. At the advanced level, there should be different sorts of materials of English for different purposes appropriate for students’ specialties and it will be of great help Jor them after graduation. Tourism of Historical Cultural Vestiges, forming a part of Tourism of Culture series, is designed for college and university students who are trained for Tourism Industry in Vietnam.

This manual is specially designed for the fourth year students of Cultural Tourism Faculty of the Hanoi University of Culture. It will also be useful for tour guides and people who works in tourism industry. In this course you will be provided a large number of words and phrases as well as useful information for tourism in cultural historical vestiges. With the teacher’s help, students will not only learn how to build an interesting and well-organised commentary but also have a good chance to practice speaking skills and presenting things.

| The manual provides the texts from variety of sources with pre- reading questions, vocabulary, questions for discussion, various kinds of exercises for practice and further readings compiled in a way that helps students become more positive and self-confident. The book may possible be better exploited if the students are encouraged to promote — their self-study to the greatest extent. We would like to thank the Leading Board of the Hanoi University of Culture, the Faculty of Cultural Tourism, the Center of Information and Library, and functional units that have supported the publication of this book. We also would like to express our sincere thanks to Mr.

Pham Huu Bao, the Deputy Director of the Institute for Tourism Development Research, Dr. Nguyen Dang Suu and MA Pham Hoang Uyen for valuable opinions, good contributions and encouragements. The book may still have limitations. We look forwards to receive our colleagues and students’ comments on how it can be improved, amended and supplemented.

| LTT™ TABLE OF CONTENTS Page number Foreword 3 Teacher’s notes. COMMUNITY HALLS IN VIETNAM Part I. Brief introduction | Part II. Introduction of some community halls in Vietnam 25 Unit 2.

BUDDHIST TEMPLES IN VIETNAM Part I. Brief introduction 37 Part II. Introduction of some Buddhist temples in Vietnam 49 Unit 3. SHRINES IN VIETNAM Part I.

Hung Temple 61 Part II. Temple-Towers in My Son 73 Unit 4. TEMPLES OF LITERATURE Part I. Temple of Literature - School for the Sons of the Nation Brief introduction 85 Part II.

Temple of literature - School for the Sons of the Nation Architecture | 97 Unit 5. ANCIENT CITADELS IN VIETNAM Part I. Ha Noi’s Ancient Citadel 112 Part II. Hue Royal City 125 Unit 6.

THE OLD QUARTER Part I. Ha Noi’s Old Quarter 138 Part II. The ancient Hoi An , 150 ADDITIONAL ARTICLE - OPTIONAL READING 163 REFERENCE BOOKS | 194. _TEACHER°S NOTES Classroom use: the course has been designed to provide approximately 105 hours of classroom work on the basis of 12 to 18 hours per main unit and 10 hours for revision and tests.

These timings should not, however, be taken as more than suggestions. The actual amount of work that is necessary will vary according to the learner’s level of English, their knowledge of the professional background, the amount of tasks done at home, and adaptation by teachers to their own situation. The students will be evaluated periodically by their teachers. Teachers should be noted that grades given on these evaluations do not | _ count in the final result.

They will, however, be used in deciding which students are allowed to sit for the final exam. The final exams are of the two kinds: - Oral test - Written test (writing a commentary) The final grade is the average of the two. Lr COMMUNITY HALLS IN VIETNAM PART |. Pre-reading task an đình” ) community halls? ._Why do we call Vietnamese 1 Vietnam? ` ity halls in fe What do you already know about commun | | ¬ When did the dinh appear in Vietnam? Name some of the oldest datable dinh in.

Vietnam? - 7 Is it true or false to0 say that the dinhi is inthe center of a village? Why? fi Reading The dinh is a community hall of villages. Each village usually has’a dinh. The dinh reflects the cultural, material, and spiritual life: of the community as well as the stratified structure in villages. It is worth noting that, at the present time, although it no longer fully carries the functions that it did in the past, the dinh is still-a center of cultural activity for the village community.

Today, traditional village customs and habits are reviving in many areas, especially with festivals. The dinh is the center of all village festivals. Many village dinh are being restored or established. | " When did the đình appear in Vietnam? That is a question for which there is not yet a certain answer.

Today, the oldest datable dinh all belong | to the Mac era in the 16” century. đình- is not only large-scale architecture, it. is also sacred architecture. For that reason, the land on which the dinh.

is built is @ The first two units include some original Vietnamese since they a are the root t technical | "terms. Many people say the đình is in the center of the. In fact, that is never the case. The position of the dinh is in | accordance with the terrain where it is built, and the site for building the đình is chosen from a geomantic.

point of view in traditional belief. After choosing suitable terrain, people began to build the dinh. Dinh styles are truly multiform. ( Viewing the arrangement of basic architectural patterns, today we have many models of dinh, such as the Chinese characters nhdt, tam, dinh, céng, and there is even a dinh model of a character khdu.) Following the length of the country from north to south, dinh architecture clearly manifests characteristic features of regions.

and localitives; these local characteristics also bear the influence of local characteristics of other religious architecture, such as shrines and Buddhist temples, as well as civil architecture. Dinh architectural styles have also changed through time. Viewing the architectural. patterns of | existing dinh in the region of the Red River, or in northern Vietnam generally, we see from individual components that dinh styles often reflect different historical periods, for example the main hall of the dinh often has an earlier date while the front sanctuary or the “mallet handle” _ section that serves as the rear sanctuary often has a later date.

Village dinh, especially village dinh in the northern region, are an extremely rich treasure trove of Vietnamese sculpture through history. Village dinh sculpture is not only a documentary source for researching Vietnamese art history but is also a documentary source for researching. the daily life as well as the mind and spirit of Vietnamese peasants. Sculpture in dinh is decorative sculpture.-We can see that the decorative sculpture of village dinh from the 16" to the 18" centuries bore the character of popular art,jThe anonymous sculptors came from the peasantry and carried into the dinh scenes close to daily life or to their dreams with an utterly original style and an utterly enthusiastic spirit.

Since the 19" century, village dinh sculpture almost has no’ scenes of Rata reenter popular life. From then there are only decorative figures of flowers and leaves, and figures of the four sacred beasts are popular. ) Deities worshipped in dinh are called thanh hoàng. The term thành - hodng was originally used for deities in China, but “thanh hodng 10 worshipped in Vietnam village đình are not at all similar to the thanh hodng in China.

The sources of village deities are rather complicated. Some deities are human deities, some are heavenly deities or nature deities. Today, many dinh festivals are still maintained, and in some ways are even continuing to develop. But the dinh no longer has the functions that it had in the past.

The dinh is no longer the place to gather and settle the public affairs of villages. In some places, deities are still worshipped in _dinh. But the ceremonies for worship and making offerings have also changed. And the contents of festivals have changed from the past as well.

We do not know from when the dinh will be nothing more than vestiges. But at the present time dinh still exist as a living reality. Yet, with the continued existence of the dinh, the social and cultural problems _ they pose will also continue to arise. There are still so many mysterious things about the dinh.

And seeking to understand about the dinh is not only a way to understand traditional villages, or the nature of Vietnamese culture, but it is also a way to perceive more profoundly the way of life and the way of thought of peasants on the contemporary road of renovation.” @ Vocabulary Words and phrases to remember stratified structure. community hall/ communal house village community - | customs and habits village festival = datable sacred architecture —__. Đeomantic point of view traditional belief " Chinese character front sanctuary “mallet handle” section rear sanctuary. treasure trove © Extracted from Community hall in Vietnam By Ha Van Tan, Nguyen Van Ku, Ho Chi Minh City Publishing House, 1998.

11 village dinh sculpture decorative sculpture | | popular art an utterly original style ~ decorative figure the four sacred beasts ___ Village deity human deity_ A. | heavenly deity nature deity = public affairs of villages oe worship W _ make offerings | vestige : Exercises ‘1 Match each word ‹ or phrase in the column at the left with its meaning in the column on 1 the right. -sth taught as.a part of religion 2. place, book, etc containing many useful or beautiful things.

art of making figures, objects, ¢ etc by carving pattern ~ wood or stone, shaping clay, making metal casts, etc ceremony d. with a name that is not known or not made public | _. formal act or series of formal acts performed ona religious or public occasion era g. letter, sign or mark used in a system of | writing or printing establish h.

period i in history starting from a particular - time or event 9. matters of public interest © 10. having a known or ascertainable date 11. set (sth )up on afirm or permanent basis 12 - 12.

particular design or type of product 13. bring sth back to a former condition 14. period of 100 years 15. hard to understand or explain II.

Select the correct word or phrase from the list below to complete each of the sentences. arrangement contemporary customs |. habits | deity | | — emthusiastic four sacred beasts front sanctuary function 7 individual manifest popular profoundly | rear sanctuary religious revive mainhall - | shrine worshipped - | terrain - 1. As for the cultural.

, the dinh is the place to observer rituals, festivals, games, etc. It is not essential that a dinh be built on a hill, but behind or on the _ two sides it is usually necessary to have elevated. in order to serve as “throne arms”. The dinh has a large rectangular-shaped.

, and two others - the right and left side halls. The village deities. here are the Two Trung Sisters and Lady -_ Triệu. Ơn the võng door are images of the.

: dragon, unicorn, tortoise, and phoenix.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ