phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo. Khoá luận đợc chia thành ba chơng: Chơng 1. Trung tâm Thông tin — Th viện Đại học Quốc gia Hà Nội với phơng thức đào tạo theo tín chỉ. Những sản phẩm và dịch vụ thông tin của Trung tâm phục vụ phơng thức đào tạo theo tín chỉ.
Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ thông tin của Trung tâm trong thời gian tới. K50 Thông tin- Thư viện 7 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Phượng CHƠ|ƠNG 1. TRUNG TÂM THÔNG TIN THƠ] VIỆN DAI HOC QUOC GIA HA NOI VOI PHGJONG THUC DAO TAO THEO TIN CHi 1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm.
Trung tâm Thông tin -Th viện, Đại học Quốc gia Hà Nội tên gọi tiếng Anh: Library and Information Center Vietnam National University, Hanoi .Tên giao dịch viết tat: LIC. Trung tam Thông tin - Th viện ĐHQGHN đợc thành lập theo quyết định số 66/TCCB ngày 14 tháng 2 năm 1997 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở hợp nhất các th viện của các trong đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Trung tâm là một don vi su nghiệp trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Địa chỉ: C1, 144 Đờng Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Mục tiêu, nhiệm vụ chính trị quan trọng nhất mà Trung tâm đợc giao phó là: tổ chức, quản lý và cung cấp tin, tài liệu phục vụ tối đa nhu cầu thông tin - th viện của đội ngũ cán bộ, giảng viên, sinh viên, học sinh trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm 1999, sau khi tiếp nhận khu nhà 7 tầng tại Cầu Giấy làm trụ sở chính, Trung tâm đã nhanh chóng thiết lập hệ thống các phòng phục vụ bạn đọc đặt tại các khu làm việc, học tập và ký túc xá của Đại học Quốc gia Hà Nội. Do nắm bắt đợc chủ trơng, kế hoạch phát triển và những nhiệm vụ chính của Đại học Quốc gia Hà Nội cũng nh nhận thức về xu thế phát triển của ngành thông tin - th viện trong nớc và trên thế giới, con đờng phát triển của Trung tâm đã đợc định hớng đúng đắn. Đó là: một mặt củng có, K50 Thông tin- Thư viện 8 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Phượng hoàn thiện các phơng pháp xử lý nghiệp vụ và phục vụ truyền thống; mặt khác từng bớc áp dụng công nghệ thông tin đa Trung tâm trở thành một cơ quan thông tin - th viện đại học hiện đại, nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu thông tin phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của thầy và trò Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trung tâm luôn chú trọng đảo tạo và nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ, là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng năm trong mục tiêu, chiến lợc phát triển lâu dài. Qua các khoá đào tạo, cán bộ nhân viên Trung tâm đã đạt đợc những kết quả đáng kể: kiến thức chuyên ngành về thông tin- th viện đợc nâng cao; kỹ năng, tay nghề đợc rèn luyện và củng cố; tiếp cận và áp dụng khá thành thạo những quy trình, nguyên tắc, phơng pháp mới đạt chuẩn về thông tin- th viện và tin học hoá trong các khâu nghiệp vụ và phục vụ bạn đọc. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tô chức và cơ sở vật chất của Trung tâm 1. Trung tâm có chức năng thông tin và th viện phục vụ các công tác: Đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và quản lí của ĐHQGHN.
Nhiệm vụ Trung tâm có nhiệm vụ nghiên cứu, thu thập, xử lí, thông báo và cung cấp tin, t liệu về khoa học, giáo dục, ngoại ngữ và công nghệ phục vụ cán bộ và sinh viên ĐHQGHN cụ thể là: - Tham mu cho quyết định của lãnh đạo về phơng hớng tổ chức và hoạt động thông tin, t liệu, th viện nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tap trong DHQGHN. - Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và chiến lợc phát triển; tổ chức và điều phối toàn bộ hệ thống thông tin, t liệu, th viện trong ĐHQGHN. K50 Thông tin- Thư viện 9 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Phượng - Thu thập, bồ sung - trao đổi, phân tích - xử lí tài liệu và tin. Tổ chức sắp xếp, lu trữ, bảo quản kho t liệu ĐHQGHN bao gồm tất cả các loại hình ấn phẩm và vật mang tin.
- Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin thích hợp; thiết lập mạng lới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự động hoá; tổ chức cho toàn thể bạn đọc trong ĐHQGHN khai thác, sử dụng thuận lợi và có hiệu quả kho tin và tài liệu của Trung tâm và các nguôn tin bên ngoài. - Thu nhận lu chiêu những xuất bản phâm do ĐHQGHN xuất bản, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ bảo vệ tại ĐHQGHN hoặc ngời viết là cán bộ, sinh viên ĐHQGHN; Những báo cáo tổng kết của các đề tài nghiên cứu cấp DHQGHN và cấp Nhà nớc đã đợc nghiệm thu đánh giá do các đơn vị thuộc DHQGHN chủ trì hoặc do cán bộ ĐHQGHN thực hiện. Xây dựng các cơ sở dữ liệu đặc thò của ĐHQGHN, xuất bản các ấn phẩm thông tin tóm tắt, thông tin chuyên đề phục vụ công tác quản lí, nghiên cứu khoa học và đào tạo. - Nghiên cứu khoa học thông tin, t liệu, th viện, góp phần xây dựng lý luận khoa học chuyên ngành.
ứng dụng những thành tựu khoa học và kỹ thuật mới vào xử lí và phục vụ thông tin, th viện. - Tổ chức đào tạo và bồi dong nham nâng cao trình độ tổ chức, xử lí{, cung cấp tin và tài liệu của đội ngũ cán bộ thông tin, t liệu, th viện. Trang bị kiến thức về hình thức cấu trúc cung cấp tin, về phơng pháp tra cứu, tìm kiếm tin và sử dụng th viện cho cán bộ và sinh viên ĐHQGHN. - Phát triển quan hệ trao đổi, hợp tác trực tiếp với các trung tâm thông tin, th viện, các tổ chức khoa học, các trờng đại học trong và ngoài nớc.
Tham gia tổ chức và điều hành Liên hiệp th viện các trờng đại học và Hiệp hội Thông tin - Th viện Việt nam. Tham gia các hiệp hội th viện quốc tế. K50 Thông tin- Thư viện 10 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Phượng Làm đầu mối nối mạng hệ thống thông tin - th viện ĐHQGHN và ngành đại học vào mạng quốc gia, khu vực và thế giới. - Tổ chức và quản lí đội ngũ cán bộ, kho tài liệu, cơ sở hạ tang va các tài sản khác của Trung tâm phò hợp với chức năng, nhiệm vu doc giao theo quy định của DHQGHN.3 Cơ cấu tổ chức Trung tâm đợc tổ chức theo quyết định số 947/TCCB của Giám đốc Đại học Quốc Gia Hà Nội (ĐHQGHN) ngày 21/04/1998 với sơ dé tô chức nh sau: K50 Thông tin- Thư viện H Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Phượng Công đoàn Giám đốc Chi bộ PGĐ C.V H6i dong khoa hoc Pha x Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng ong tài | trình chính- Bo sung- Phan loai- | Thông tin máy tính vụ Tổng hợp Trao đôi Biên mục Th muc & mang Phong PV |_| P.PV ĐH Ngoại chi DHKH DHKH Cầu giấy ngữ nhánh XHNV KHTN y Vv.
Phong Phong Phong Phong tra cứu doc muon CSDL Online chu dé hồi cố NGGJOI ` ¢ Phong Phong doc Phong Phong doc DUNG doe, TL bao kho mở truyền thông đặc biệt quản TIN Phòng đọc Phòng truy cập Multimedia Internet, intranet S¬ ®ä tz chøc cña Trung t©m Th«ng tin-The viOn SHQG Hu Néi K50 Thông tin- Thư viện 12 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Phượng 1. Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị Cơ sở vật chất trang thiết bị là một trong những điều kiện quan trọng tác động trực tiếp đến mọi hoạt động của cơ quan thông tin. Hiện nay Trung tâm đã có phòng đọc khang trang, thoáng mát với hệ thống điều hòa hoạt động liên tục, có đủ khả năng phục vụ cho bạn đọc trong các ngày làm việc. Đây không chỉ là môi trờng thuận lợi cho việc bảo quản nguồn lực thông tin, trang thiết bị, nơi làm việc của cán bộ mà còn là nơi khai thác thông tin lý tởng cho mọi đối tợng ngời dùng tin.
Hầu hết cán bộ ở Trung tâm đã đợc trang bị máy tính đề phục vụ công việc, đây là một thuận lợi mà không phải cơ quan thông tin nào cũng có đợc. Ngoài ra để phục vụ nhu cầu sao chụp tài liệu cho ngời dòng tin cũng nh tài liệu để lu trữ, Trung tâm đã trang bị máy photocopy và các phơng tiện truyền tin khác nh điện thoại, fax,. Trung tâm hiện có đội ngũ cán bộ gồm 130 ngời, trong đó có 01 tiến sĩ, 09 thạc sĩ, 83 cử nhân, 37 cao đẳng và trung cấp. Đội ngũ cán bộ của Trung tâm đợc phân bồ nh sau: Khối các phòng chức năng: 24 cán bộ Khối các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 28 cán bộ Khối các phòng phục vụ bạn đọc: 78 cán bộ Nhìn chung đội ngũ cán bộ của Trung tâm có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, giàu kinh nghiệm, có khả năng hớng dẫn ngời dùng tin trong việc định hớng và tìm kiếm thông tin.
Đề đội ngũ cán bộ có thê đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cơ chế thị trờng, Trung tâm đã thực hiện việc đảo tạo nghiệp vụ cho cán bộ cả ở trong và ngoài nớc. Các cán bộ của Trung tâm sau khi đợc tập huấn phần lớn đều K50 Thông tin- Thư viện l3 Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Phượng đã có đủ kiến thức và năng lực thực tiễn đa hoạt động thông tin-th viện của Trung tâm tiếp tục phát triển, hội nhập với quốc tế và khu vực. Phojong thức đào tạo tin chỉ với hoạt động thông tỉn — thơi viện của Trung tâm. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, lần đầu tiên đợc tổ chức tại trờng đại học Harvard, Hoa kỳ vào năm 1872, sau đó lan rộng ra khắp Bắc Mỹ và thế giới.
Đây là phơng thức đào tạo theo triết lý “Tôn trọng ngời học, xem ngời học là trung tâm của quá trình đào tạo”. Theo đánh giá của Tổ chức ngân hàng thế giới (World Bank), thì đào tạo theo hệ thống tín chỉ, không chỉ có hiệu quả đối với các nớc phát triển mà còn rất hiệu quả đối với các nớc đang phát triển. Trong “Chơng trình hành động của chính phủ” thực hiện nghị quyết số 37/2004/QH I1 khóa XI, kỳ họp thứ sáu của Quốc hội về giáo dục đã chỉ rõ: “Mở rộng, áp dụng học chế tín chỉ trong đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp .