Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và ngành giáo dục đại học Việt Nam tiến hành đổi mới căn bản, phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đã dần thay thế hình thức đào tạo theo niên chế truyền thống. Đào tạo theo học chế tín chỉ lấy người học làm trung tâm, đòi hỏi sinh viên phải chủ động xây dựng kế hoạch học tập, tăng cường thời lượng tự học, tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề. Sự thay đổi này đặt ra yêu cầu mới đối với các cơ quan thông tin - thư viện đại học về việc cung ứng nguồn học liệu, phương thức tổ chức và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tin đa dạng, phức tạp của giảng viên và người học.

Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội (LIC) là đơn vị phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học cho toàn bộ cán bộ, giảng viên và sinh viên các trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Mặc dù Trung tâm đã từng bước đổi mới hoạt động, nhưng trước yêu cầu chuyển đổi đồng loạt sang đào tạo theo tín chỉ tại các đơn vị thành viên, việc khảo sát và đánh giá toàn diện hệ thống sản phẩm, dịch vụ thông tin của Trung tâm phục vụ phương thức này chưa được thực hiện một cách có hệ thống.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Phượng (lớp K50 Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hữu Huỳnh) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa hoạt động thông tin - thư viện với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại ĐHQGHN.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đang được vận hành tại Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHQGHN.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của các sản phẩm, dịch vụ hiện có; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin của Trung tâm trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHQGHN.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện do Trung tâm xây dựng, quản lý và triển khai phục vụ đào tạo theo phương thức tín chỉ trong phạm vi ĐHQGHN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành thông tin - thư viện và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước về đổi mới giáo dục đại học:

  • Khái niệm học chế tín chỉ: Phân tích bản chất của phương thức đào tạo tín chỉ hình thành từ năm 1872 tại Đại học Harvard (Hoa Kỳ); định nghĩa tín chỉ là đại lượng đo lường khối lượng tri thức, kỹ năng và lao động học tập của sinh viên qua các hình thức: học trên lớp, thực hành, tự học và nghiên cứu.
  • Căn cứ pháp lý: Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội khóa XI; Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 của Chính phủ phê duyệt định hướng chuyển đổi sang học chế tín chỉ; Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 và Quyết định số 947/TCCB ngày 21/04/1998 của Giám đốc ĐHQGHN liên quan đến việc thành lập và quy định cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin - Thư viện.
  • Khái niệm sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện: Sản phẩm thông tin là kết quả xử lý thông tin (bậc 1, bậc 2) nhằm thỏa mãn nhu cầu tìm tin và bản thân thông tin; dịch vụ thông tin là các hoạt động chuyển giao thông tin, tổ chức khai thác nguồn lực thông tin phục vụ người dùng tin.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, xử lý và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế đào tạo tín chỉ của ĐHQGHN, tài liệu chuyên ngành thông tin - thư viện, các báo cáo tổng kết và xuất bản phẩm của Trung tâm.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp ghi nhận quy trình phục vụ tại các phòng chức năng, phòng phục vụ bạn đọc; phỏng vấn cán bộ thông tin - thư viện và người dùng tin (giảng viên, sinh viên); khảo sát hệ thống tra cứu, cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử của Trung tâm.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá số liệu hoạt động chuyên môn, đối chiếu giữa yêu cầu của đào tạo tín chỉ với năng lực đáp ứng thực tế của hệ thống sản phẩm, dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội với phương thức đào tạo theo tín chỉ

Chương này tổng kết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và mối quan hệ giữa thư viện với đào tạo tín chỉ:

  • Lịch sử hình thành và chức năng: Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHQGHN (tên giao dịch quốc tế: LIC) được thành lập ngày 14/02/1997 theo Quyết định số 66/TCCB trên cơ sở sáp nhập thư viện của các trường đại học thành viên thuộc ĐHQGHN. Năm 1999, Trung tâm tiếp nhận trụ sở chính là tòa nhà 7 tầng tại C1, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, thực hiện chức năng tham mưu, thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp tài liệu phục vụ quản lý, giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong toàn ĐHQGHN.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Theo Quyết định số 947/TCCB (21/04/1998), Trung tâm gồm Ban Giám đốc, các phòng chức năng/nghiệp vụ (Hành chính - Tổng hợp, Bổ sung - Trao đổi, Phân loại - Biên mục, Thông tin - Thư mục, Máy tính và mạng, Tài chính - Kế toán) và hệ thống phòng phục vụ bạn đọc (Chi nhánh Cầu Giấy, Khoa học Xã hội & Nhân văn và Khoa học Tự nhiên, Ngoại ngữ...). Tổng số cán bộ là 130 người, phân bổ thành:
    • Khối các phòng chức năng: 24 cán bộ.
    • Khối các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 28 cán bộ.
    • Khối các phòng phục vụ bạn đọc: 78 cán bộ.
    • Về trình độ học vấn: 01 Tiến sĩ, 09 Thạc sĩ, 83 Cử nhân, 37 cán bộ có trình độ Cao đẳng và Trung cấp.
  • Tác động của đào tạo tín chỉ: Phân tích đặc trưng của học chế tín chỉ (mô đun hóa chương trình, lịch trình học tập cá nhân hóa, đề cao năng lực tự học). Điều này làm thay đổi căn bản nhu cầu của người dùng tin từ thụ động sang chủ động, đòi hỏi Trung tâm phải chuyển đổi từ kho đóng truyền thống sang kho mở, tự động hóa khâu quản lý và mở rộng nguồn tài liệu điện tử.

Chương 2: Những sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm phục vụ phương thức đào tạo theo tín chỉ

Chương này đi sâu khảo sát toàn bộ nguồn tài liệu, các sản phẩm thông tin và dịch vụ phục vụ bạn đọc:

  • Nguồn lực thông tin và hoạt động nghiệp vụ:
    • Tài liệu truyền thống: Sau 10 năm hoạt động, Trung tâm bổ sung được 207.752 đầu sách, nâng tổng số lên 750.145 tên báo/tạp chí (cập nhật thường xuyên 415 tên), giáo trình thuộc 88 ngành đào tạo, cùng 4.000 bản luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ.
    • Nguồn tin điện tử: Duy trì 5 cơ sở dữ liệu (CSDL) trên đĩa CD-ROM (từ năm 1999) cập nhật định kỳ; các CSDL trực tuyến ngoại văn như ACM Digital Library, IEEE Computer Sciences, ProQuest, ScienceDirect (SDOL), Omnifile (1.420 bài tạp chí toàn văn), EBSCO (hơn 1.500 tạp chí thuộc 8 CSDL), Blackwell-Synergy (hơn 750 tạp chí), Project Euclid (Đại học Cornell), SIAM Full Text Journal; nguồn sách điện tử gồm EBrary Academic Complete (37.759 cuốn toàn văn), International Engineering Consortium, SIAM eBooks.
    • Chuẩn nghiệp vụ: Áp dụng chuẩn biên mục Machine Readable Cataloging (MARC21), quy tắc mô tả International Standard Bibliographic Description (ISBD), Anglo-American Cataloguing Rules (AACR2), khung phân loại thập phân Dewey (DDC) và chuẩn giao thức trao đổi ISO 2709, Z39.50. Phần mềm quản trị tích hợp thư viện Libol 5.0 (nâng cấp lên Libol 5.5 từ tháng 03/2002 thay thế cho phần mềm CDS/ISIS).
Nhóm sản phẩm / Dịch vụ Tên danh mục / Hình thức cụ thể Đặc điểm và số lượng ghi nhận
Sản phẩm thông tin Hệ thống mục lục - Mục lục truyền thống: hơn 120.000 phiếu mục lục (dùng khung BBK, 19 lớp TVQG và DDC).
- Mục lục trực tuyến: Hệ thống OPAC trên nền Libol.
Thư mục chuyên đề & Luận án - Thư mục luận án sau đại học: Tập 1 xuất bản năm 2000 phản ánh 385 đề tài.
- Thư mục chuyên đề (đào tạo chất lượng cao, Thư mục về đạo đức Hồ Chí Minh gồm 3 phần).
- Thư mục giới thiệu sách mới hàng tháng.
Ấn phẩm thông tin & CSDL - Tạp chí Bản tin điện tử: Định kỳ hàng tháng (in và trực tuyến từ 1997, thêm mục điểm sách từ 6/2003).
- Kỷ yếu hội thảo: 5 năm (2002 - 121 trang) và 10 năm (2007 - 242 trang).
- CSDL tích hợp tài liệu: 66.538 biểu ghi (hơn 271.000 bản).
- CSDL bạn đọc: hơn 14.000 biểu ghi.
Nguồn học liệu trực tuyến (Đề án 2009) - 09 giáo trình số hóa chuẩn SCORM.
- CSDL toàn văn hơn 15.000 trang của 3 khoa (Sinh học, Ngôn ngữ học, QTKD).
- 06 bài giảng điện tử; vận hành qua 3 phân hệ phần mềm.
Dịch vụ thông tin Dịch vụ lưu hành tài liệu - Mượn về nhà: SV mượn tối đa 10 cuốn (8 giáo trình mượn 1 học kỳ, 2 tài liệu tham khảo mượn 10 ngày); CB mượn tối đa 10 cuốn/15 ngày.
- Phục vụ bình quân: 35.000 lượt bạn đọc/tháng, hơn 50.000 lượt tài liệu/tháng.
- Đọc tại chỗ: Phục vụ kho đóng và kho mở (kho mở tăng 1,5 lần lượt bạn đọc và gần 10 lần lượt tài liệu).
Dịch vụ công nghệ & Nghe nhìn - Phòng Internet: 2 phòng máy với 50 máy tính, thu phí 1.000 đ/giờ, phục vụ 100 - 150 người/ngày.
- Phòng Đa phương tiện: Đặt tại 336 Nguyễn Trãi và KTX Mễ Trì (khai thác 22 kênh truyền hình, CD-ROM, Microfilm...).
- Dịch vụ Photocopy: Chuyển giao theo hình thức đấu thầu quản lý giá.
Dịch vụ thông tin theo yêu cầu & Tra cứu - Cung cấp thông tin chọn lọc (SDI) cho đề tài NCKH cấp Nhà nước/ĐHQGHN.
- Tra cứu tin truyền thống và tự động hóa qua máy tính.
- Hỏi - đáp thông tin, lớp hướng dẫn sử dụng thư viện, triển lãm sách định kỳ.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Danh mục sản phẩm, dịch vụ đa dạng; tiên phong ứng dụng công nghệ thông tin (Libol 5.5, mã vạch, OPAC, kho mở); thiết lập mạng lưới hợp tác, trao đổi tài liệu với gần 60 thư viện và cơ quan thông tin quốc tế (Đại học Cornell, Cambridge, Thư viện Quốc hội Mỹ, The Asia Foundation...).
    • Nhược điểm: Phần mềm Libol 5.5 chưa được nâng cấp lên phiên bản Libol 6.0; CSDL sau quá trình hồi cố xuất hiện biểu ghi trùng lặp và xung đột khung phân loại (BBK, 19 lớp, DDC); sản phẩm thông tin gia tăng giá trị cao còn ít; thư mục sách mới phát hành đôi khi chưa kịp thời; nguồn học liệu đa phương tiện chưa được bổ sung thường xuyên.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin của Trung tâm trong thời gian tới

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả hệ thống hóa 7 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Phát triển nguồn tin và nguồn lực thông tin: Tăng cường ngân sách bổ sung giáo trình, sách chuyên khảo ngoại văn; mở rộng diện trao đổi tài liệu quốc tế.
  2. Phát triển và hoàn thiện các sản phẩm thông tin - thư viện: Nâng cao chất lượng các ấn phẩm hiện có, hiệu đính chuẩn hóa dữ liệu CSDL tích hợp, loại bỏ biểu ghi trùng lặp; biên soạn các sản phẩm thông tin có giá trị gia tăng cao (tổng luận, thông tin chuyên đề).
  3. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ thông tin - thư viện: Tối ưu hóa quy trình mượn - trả và phục vụ kho mở; triển khai các dịch vụ thông tin trực tuyến mới đáp ứng lịch học linh hoạt của sinh viên tín chỉ.
  4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ thông tin - thư viện: Định kỳ bồi dưỡng kỹ năng tin học, ngoại ngữ, năng lực xử lý dữ liệu số và kỹ năng tư vấn, định hướng thông tin cho người dùng tin.
  5. Phát triển và hoàn thiện hạ tầng cơ sở thông tin: Nâng cấp hệ thống máy chủ, trang bị bổ sung máy trạm cho phòng đọc điện tử, nâng cấp phần mềm quản trị thư viện lên phiên bản mới.
  6. Đào tạo người dùng tin: Tổ chức các lớp kỹ năng tra cứu, hướng dẫn khai thác CSDL điện tử và kỹ năng tìm tin trực tuyến cho tân sinh viên và học viên cao học.
  7. Hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin: Thúc đẩy chia sẻ dữ liệu trong khuôn khổ Liên hiệp Thư viện đại học phía Bắc, các trường thành viên ĐHQGHN và các tổ chức thư viện khu vực.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài nguyên thông tin và các chỉ số hoạt động nghiệp vụ của LIC trong giai đoạn chuyển đổi đào tạo tín chỉ (130 cán bộ, hơn 750.000 tên báo/tạp chí, 66.538 biểu ghi tài liệu, 35.000 lượt bạn đọc/tháng).
  • Phân tích mô hình học liệu trực tuyến: Ghi nhận và phân tích đề án thử nghiệm năm 2009 của ĐHQGHN với 09 giáo trình số chuẩn SCORM (các ngành Di truyền học, Động vật có xương sống, Sinh học Người, Các công ty xuyên quốc gia, Kế toán quản trị, Kinh tế học, Ngữ pháp Tiếng Việt...) và hơn 15.000 trang tài liệu số hóa của 3 khoa chuyên ngành.
  • Đề xuất giải pháp khả thi: 7 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn kỹ thuật (lỗi thời phần mềm, trùng lặp biểu ghi sau hồi cố, rào cản phân loại đa khung BBK - 19 lớp - DDC).
  • Đóng góp học thuật: Đây là công trình khóa luận khảo sát trực tiếp mối liên hệ giữa hệ thống sản phẩm/dịch vụ thư viện với phương thức đào tạo tín chỉ tại ĐHQGHN, làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị thư viện đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Công trình được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học, thời gian và phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào các cơ sở phục vụ của Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHQGHN tại Hà Nội; việc đánh giá định lượng mức độ hài lòng của từng nhóm đối tượng người dùng tin đối với từng CSDL trực tuyến nhập khẩu chưa được mở rộng bằng các bảng hỏi khảo sát quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - thông tin của việc liên thông CSDL trực tuyến giữa các trường đại học thành viên; khảo sát chuyên sâu nhu cầu sử dụng học liệu số theo từng khối ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và kinh tế; nghiên cứu lộ trình nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp khảo sát sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện đại học; cấu trúc biên soạn thư mục chuyên đề, kỷ yếu hội thảo và quy trình xử lý dữ liệu mục lục theo chuẩn MARC21/DDC.
  • Đối với cán bộ quản lý và người làm công tác thư viện đại học: Cung cấp mô hình tổ chức kho mở, quy định luân chuyển tài liệu theo học chế tín chỉ (hạn mức mượn giáo trình/sách tham khảo, ứng dụng mã vạch) và kinh nghiệm triển khai học liệu trực tuyến chuẩn SCORM.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHQGHN được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu nhân sự ra sao?

Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 của Giám đốc ĐHQGHN trên cơ sở hợp nhất các thư viện trường đại học thành viên. Đội ngũ cán bộ gồm 130 người (01 Tiến sĩ, 09 Thạc sĩ, 83 Cử nhân, 37 Cao đẳng và Trung cấp), chia làm 3 khối: khối chức năng (24 cán bộ), khối chuyên môn nghiệp vụ (28 cán bộ) và khối phục vụ bạn đọc (78 cán bộ).

2. Định mức và thời hạn mượn tài liệu về nhà đối với sinh viên ĐHQGHN được quy định như thế nào?

Sinh viên ĐHQGHN được mượn tối đa 10 cuốn tài liệu về nhà, trong đó gồm tối đa 8 cuốn giáo trình (thời hạn mượn 1 học kỳ) và 2 cuốn tài liệu tham khảo (thời hạn mượn 10 ngày). Nếu trả quá hạn 1 ngày, thẻ thư viện sẽ bị khóa 10 ngày.

3. Trung tâm đang sử dụng các khung phân loại và phần mềm quản trị nào trong công tác nghiệp vụ?

Trung tâm sử dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 5.5 (nâng cấp từ Libol 5.0, trước đó dùng CDS/ISIS). Về phân loại, Trung tâm sử dụng khung DDC cho các kho tra cứu, kho tham khảo và toàn bộ kho mở; đồng thời duy trì khung BBK cho kho sách cũ của ĐHTH (phòng KHXHNV & KHTN) và bảng phân loại thập tiến tổng hợp 19 lớp của Thư viện Quốc gia cho tài liệu trước năm 2002 tại phòng Ngoại ngữ.

4. Đề án học liệu trực tuyến phục vụ đào tạo chất lượng cao năm 2009 của ĐHQGHN bao gồm những tài nguyên nào?

Đề án xây dựng thử nghiệm: 09 cuốn giáo trình số hóa đóng gói chuẩn SCORM; CSDL thư mục kết nối tóm tắt và toàn văn hơn 15.000 trang tài liệu (sách điện tử, tạp chí, kỷ yếu) của 3 khoa (Sinh học, Ngôn ngữ học, Quản trị kinh doanh); 06 bài giảng điện tử; vận hành trên hệ thống phần mềm gồm 3 phân hệ (Quản trị học liệu trực tuyến, Thu thập dữ liệu tự động, Đánh chỉ mục).

5. Những CSDL trực tuyến ngoại văn tiêu biểu mà Trung tâm đã nhập khẩu và cung cấp cho người dùng tin là gì?

Trung tâm cung cấp các CSDL trực tuyến gồm: ACM Digital Library, IEEE Computer Sciences, ProQuest, ScienceDirect (SDOL), Omnifile (1.420 bài tạp chí toàn văn), EBSCO (hơn 1.500 tạp chí thuộc 8 CSDL), Blackwell-Synergy (hơn 750 tạp chí), Project Euclid, SIAM Full Text Journal, cùng nguồn sách điện tử EBrary Academic Complete (37.759 cuốn toàn văn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Phượng đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức, quản lý và khai thác hệ thống sản phẩm, dịch vụ tại Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHQGHN trong bối cảnh chuyển đổi sang đào tạo tín chỉ. Công trình đã làm rõ những thành tựu nổi bật trong hiện đại hóa hoạt động thư viện như triển khai kho mở, ứng dụng phần mềm Libol 5.5, chuẩn hóa biên mục quốc tế và xây dựng nguồn học liệu số hóa. Đồng thời, các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của ĐHQGHN.