phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung của Khóa luận đơjợc coi là trọng tâm gồm 3 cholơng: Chgjong 1: Tổng quan về nguồn nhân lực TT-TV ChoJơng 2: Thực trạng nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thơ viện Hà Nội. Chơjơng 3: Một số nhận xét, đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao chất lơiợng nguồn nhân lực TT-TV tại TVQGVN và Thơi viện Hà Nội. 8 Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV Khóa luận tốt nghiệp PHAN NOI DUNG CHGJONG 1. TONG QUAN VE NGUON NHAN LUC THONG TIN — THG] VIEN 1.
Khái niệm chung về nguồn nhân lực TT-TV Để hiểu rõ hơn về nguồn nhân lực TT-TV, trojớc hết chúng ta cùng tìm hiêu một sô khái niệm vê nguôn nhân lực. Có nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau. Nhìn chung, nguồn nhân lực đơiợc hiểu nho là nguồn lực con ngơiời của một quốc gia, một vòng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động tham gia vào quá trình phát triền kinh tế - xã hội nhơi nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực con nØGIỜI, V. Nguôn nhân lực đợc hiểu theo nghĩa bao gỗm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của những ngời lao động.
Theo GS Phạm Minh Hạc thì nguồn nhân lực là: “7ổng (hể tiểm năng lao động của một nớc hoặc địa phơng sẵn sàng tham gia vào một công việc lao động nào đớ”.TS Phong R4an, Trojong Dai hoc Khoa hoc Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh cho rằng: “Nguồn nhân lực chính là nguồn lao động. ” 9 Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV Khóa luận tốt nghiệp Từ đó ta có thể hiểu nguồn nhân lực TT-TV là những ngojời hoạt động trong lĩnh vực hành chính công, cụ thể là đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực TT-TV. Cán bộ thơi viện, theo Kvortxov: “Là ngời môi giới của sản phẩm, ngời trung gian, ngòi tổ chức, ngời tạo điều kiện tối u phối hợp thành công mối quan hệ giữa con ngời với thông tin, tạo điều kiện tiên quyết để đa thông tin 2 vào hoạt động có hiệu quả. Trần Thị Quý “Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn tài nguyên con ngời/ nhân sự còng các vấn đề liên quan đến con ngời/ nhân sự trong hoạt động của các cơ quan TT-TV'`.
Trong hệ thống giao tiếp, “Cơ sở vật chất kỹ thuật — tài liệu — Ngoời dòng tin” thì cán bộ thơi viện là ngojời tô chức, môi giới giữa tài liệu với bạn đọc. Họ không chỉ tuyên truyền, giới thiệu tài liệu một cách tích cực mà còn là cầu nối trung gian giữa bạn đọc với bạn đọc, cơ sở vật chất kỹ thuật - tài liệu, cơ sở vật chất với bạn đọc. Thơ viện có hoạt động tốt và đạt hiệu quả cao trong các hoạt động kinh tế, chính trị, giáo dục, văn hóa hay không, phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, phẩm chất, sự năng động, sáng tạo của cán bộ thơi viện. Dojờng nhợi tất đđojờng lối, chính sách của Đảng và Nha ngjoc, cán bộ thơi viện phải quán trệ nhơi máu thịt trong cơ thé minh thì mới phục vụ bạn đọc một cách tốt nhất.
Đặc điểm nghề nghiệp của cán bộ thơi viện Đặc điểm nghề nghiệp của cán bộ thơi viện là yêu nghề, tức là yêu quý sách, ham thích đọc sách, báo, lựa chọn điều hay, điều tốt trong sách. Biết yêu quý và nhiệt tình với nghề tho viện, cán bộ thơi viện phải là ngojời tỉnh thông, nắm vững nội dung sách một cách sâu sắc và toàn diện, là ngojời có vấn cho 10 Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV Khóa luận tốt nghiệp độc giả lựa chọn sách hay, sách tốt, hojớng dẫn bạn đọc cách đọc sách. Đây là vai trò giáo dục to lớn của ngojời cán bộ thơỊ viện. Hoạt động TT-TV là một loại lao động đặc thò, mang tinh chất lao động tinh thần bởi luôn gắn liền với việc xử lý, quản trị thông tin, tri thức, các sản phẩm tỉnh thần của con ngoiời.
Bởi vậy, các năng lực tỉnh thần, trí tuệ đóng Vai trò quan trọng trong các năng lực nền tảng của nghề thoy viện. Hoạt động Thọ viện là cả một quá trình khép kín, cho nên cán bộ thơi viện phải nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, phải biết mô tả tài liệu, phân loại, tô chức kho sách, biên soạn mục lục, công tác với độc giả. Bên cạnh những phẩm chất nghề nghiệp chính, với đặc thù riêng của từng loại hình thơi viện, cán bộ thơi viện cũng không thẻ thiếu những kiến thức, lĩnh vực chuyên ngành của thơ viện, khả năng biên tập, khả năng tạo lập, khả năng tạo lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin, đặc biệt phải có lòng yêu nghề. Bởi vì không phải nghề nghiệp làm cho con ngợiời vinh quang mà chính con ngơjời làm vinh quang cho nghề nghiệp.
Vai trò của nguồn nhân lực Bác Hồ đã từng nói: “Cán bộ là cốt lõi của mọi công việc”. Trong công việc, mọi vấn đề có liên quan đến chất lojong và hiệu quả đều phụ thuộc vào yếu tố con ngơời. Đề phát triển, mỗi quốc gia phải dựa vào các nguồn lực cơ bản: nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn. trong đó nguồn nhân lực (hay nguồn lực con ngojời) luôn là nguồn lực cơ bản và chủ yếu nhất cho sự phát triển.
11 Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV Khóa luận tốt nghiệp Cùng với khoa học — công nghệ, vốn đầu tơi, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự thành công của sự nghiệp đôi mới toàn điện kinh tế — xã hội ở ngiớc ta. Giáo dục - dao tao 14 co sở phát triển nguồn nhân lực, là con đơiờng cơ bản để phát huy nguồn lực con ngơjời. Nền giáo dục Việt Nam boJớc vào thế kỷ XXI với những triển vọng tốt đẹp, ngày càng đáp ứng lòng mong mỏi của mọi tang lớp nhân dân, tiếp tục đảo tạo thế hệ con ngojời Việt Nam có đủ khả năng và tâm huyết trong việc giữ gìn nền độc lập dân tộc và xây dựng một nơjớc Việt Nam giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh. Việc Phát triển kinh tế - xã hội đơiợc dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực con ngoJờ!), vật lực (nguồn lực vật chất), tài lực (nguồn lực về tài chính, tiền tỆ), vv., song chỉ có nguồn lực con ngojời mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy đơiợc tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con ngojời.
Ngay cả trong điều kiện đạt đơjợc tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại nhơ hiện nay thì cũng không thé tách rời nguồn lực con ngơiời bởi lẽ: Chính con nggjời tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại đó. Điều đó thê hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con ngơjời. Ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tra của con ngg†ời thì chúng chỉ là vật chất. Chỉ có tác động của con ngojời mới phát động chúng và doja chúng vào hoạt động.
Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguồn nội lực quan trọng cho sự phát triển. Đặc biệt, đối với nơjớc ta có nền kinh tế đang phát triển, dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào đã trở thành một nguồn nội lực quan trọng nhất. Nếu biết khai thác nó sẽ tạo nên một động lực to lớn cho sự phát triển. Bởi con ngơiời là lực lơiợng tiêu dòng của cải vật chất và tỉnh thần của xã hội, nó thể hiện rõ nét nhất mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng.
Mặc dò mức độ phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùng 12 Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV Khóa luận tốt nghiệp của con ngơiời lại tác động mạnh mẽ tới sản xuất, định hojong phat trién san xuat thong qua quan hé cung cau hang hod trén thi trojong. Con ngojoi khéng chi là mục tiêu, động lực của sự phat triển, thể hiện mức độ chế ngự tự nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ cho con ngơjời, mà còn tạo ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con nggoi. Chính vì vậy mà trong bất kỳ một cơ quan hay đơn vị nào thì nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Cho dù cơ quan hay đơn vi đó có nguồn tài chính phong phú, cơ sở vật chất dồi dào, hệ thống trang thiết bị hiện đại đến đâu đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích nếu yếu tố con ngogoi khong dojoc phat huy va khai thac đúng mức.
Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Con ngojời và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nơtớc trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nojớc”. Vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động TT-TV Trong xã hội thông tin với nền kinh tế tri thức, thông tin đã và đang giữ vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội. Nó quyết định tới sự sinh tồn và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Vì vậy, bất cứ một quốc gia nao, một dân tộc nào, một tổ chức nào, hay một cá nhân nào nếu nắm bắt đojợc thông tin chính xác, đầy đủ và nhanh chóng sẽ là một lợi thế cho quá trình phát triển bền vững của mình.
Với ý nghĩa nhơI vậy, ngành TT-TV là một trong những ngành có chức năng và nhiệm vụ lựa chọn, phát triển thông tin, xử lý thông tin, tổ chức các sản phẩm và địch vụ thông tin nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu thông tin cho cộng đồng, nó đã và đang co vi tri quan trong trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. 13 Sinh viên: Nguyễn Thị Sâm K50 TT-TV Khóa luận tốt nghiệp Theo nhận định của Charles Curran về ngojời cán bộ trong thời kỳ mới: công việc của ngơiời cán bộ tho viện bao gồm cả việc cung cấp thông tin có chất lojợng nhất vào thời điểm thích hợp với một hình thức phò hợp với yêu cầu. Trong môi trojờng thơi viện điện tử, cán bộ thơi viện đã và đang trở thành những cán bộ đa năng: không chỉ có nhiệm vụ tô chức, bảo quản, cho bạn đọc mojợn sách, báo, tài liệu truyền thống, mà quan trọng hơn là đào tạo, phổ biến thông tin, giúp ngơiời dùng tin tiếp cận với các nguồn tài liệu điện tử.