Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kỷ nguyên số hóa, nguồn lực thông tin được xem là nhân tố đổi mới và là hướng phát triển chủ đạo tại mọi quốc gia. Đóng vai trò hạt nhân trong việc tổ chức và khai thác nguồn tài nguyên này là các cơ quan, trung tâm Thông tin – Thư viện (TT-TV), ngành khoa học TT-TV cùng đội ngũ cán bộ chuyên trách. Cùng với sự bùng nổ của mạng lưới Internet toàn cầu và tiện ích World Wide Web (WWW), khối lượng thông tin sản sinh và lưu chuyển trực tuyến gia tăng theo cấp số nhân, kéo theo thách thức lớn trong việc tìm kiếm, định vị và đánh giá các nguồn tin chuyên ngành có giá trị học thuật cao.

Tại Việt Nam, các cơ quan thông tin và thư viện đang trong quá trình chuyển đổi số, đòi hỏi cán bộ thư viện phải nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp cận các chuẩn nghiệp vụ quốc tế và làm chủ các công nghệ mới. Tuy nhiên, nguồn thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nghiệp vụ TT-TV trên môi trường mạng vẫn phân tán, thiếu tính hệ thống và chưa có một cổng thông tin chuyên biệt nào tập hợp, định hướng cho người dùng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Xây dựng Website “Library of Information and Library Science”" được tác giả Đỗ Huyền Trang thực hiện nhằm hình thành một website chuyên khảo trực tuyến phục vụ ngành TT-TV.

Theo văn bản khóa luận, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

Mục đích nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu các nguồn thông tin chuyên ngành TT-TV trên mạng Internet.
  2. Xác định những khối thông tin chuyên ngành thiết yếu phục vụ cán bộ, cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực TT-TV.
  3. Khảo sát, đánh giá nội dung thông tin chuyên ngành trên hệ thống website tại Việt Nam và đưa ra nhận xét khoa học.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xây dựng một website chuyên biệt (LILS) tích hợp các nguồn thông tin nghiệp vụ và học thuật cần thiết cho cán bộ, giảng viên, sinh viên ngành TT-TV.
  2. Hệ thống hóa, giải nghĩa và cung cấp kiến thức nền tảng về các Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu (Metadata) đang được áp dụng trong lĩnh vực TT-TV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lực thông tin chuyên ngành TT-TV và các Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu trên mạng Internet.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn hoạt động của hệ thống thư viện Việt Nam đặt trong sự đối sánh với xu hướng phát triển của ngành TT-TV trên thế giới.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thống kê, khảo sát hiện trạng website thư viện và số liệu người dùng Internet được ghi nhận và đối soát đến mốc giai đoạn 2008 – 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các khái niệm và cơ sở nghiệp vụ nền tảng của Khoa học Thông tin và Thư viện:

  • Khái niệm Siêu dữ liệu (Metadata): Được định nghĩa là "dữ liệu về dữ liệu" (data about data) hoặc "thông tin về thông tin" (information about information). Bản ghi siêu dữ liệu là một tập hợp các thuộc tính mô tả cấu trúc, hình thức và nội dung của nguồn tin (như tác giả, tiêu đề, thời gian tạo lập, chủ đề, số phân loại, đăng ký cá biệt). Khóa luận phân loại siêu dữ liệu thành 3 nhóm chức năng: siêu dữ liệu miêu tả (nhận diện, phát hiện, truy cập), siêu dữ liệu lưu trữ (sắp xếp, kiểm định, quản lý hồ sơ) và siêu dữ liệu bảo quản (duy trì tính toàn vẹn và khả năng truy cập tài nguyên số lâu dài).
  • Bản đồ Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu (MetaMap): Cơ sở dữ liệu và bản đồ phân loại 191 tiêu chuẩn siêu dữ liệu của Trường Đại học Tổng hợp Montréal (Canada), là nguồn tham chiếu chuẩn mực để tác giả chắt lọc các tiêu chuẩn phục vụ ngành TT-TV.
  • Khung năng lực cán bộ TT-TV hiện đại: Dựa trên các nghiên cứu chuyên ngành, tác giả xác định 10 nhóm kỹ năng và kiến thức cốt lõi mà cán bộ thư viện cần có trong môi trường thông tin số: kỹ năng quản lý; kiến thức chính sách, quy tắc và tiêu chuẩn; kiến thức tài nguyên và dịch vụ thông tin; kỹ năng công nghệ; kỹ năng tìm kiếm chuyên gia; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng trình bày; dịch vụ khách hàng; cam kết học tập suốt đời; và kỹ năng đánh giá.
  • Quan điểm chuyển đổi mô hình thư viện: Vận dụng nhận định của Thạc sĩ John Hickok (Thư viện Đại học California State University, Fullerton, Hoa Kỳ) tại Đại hội Cán bộ Thư viện Đông Nam Á lần thứ 13 (Manila, Philippines, 03/2006) về yêu cầu chuyển dịch mô hình thư viện truyền thống mang tính "viện bảo tàng yên tĩnh" sang "trung tâm học tập năng động" thông qua ứng dụng công nghệ web và đào tạo người dùng tin.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên thế giới quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với việc quán triệt các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển sự nghiệp thư viện và công nghệ thông tin.
  • Phương pháp cụ thể: Phương pháp thu thập và thống kê số liệu; phương pháp quan sát và khảo sát trực tuyến; phương pháp trao đổi chuyên môn; phương pháp xử lý, phân tích - tổng hợp tài liệu; và phương pháp đánh giá, chọn lọc nguồn tin thư mục.

Nguồn dữ liệu

  • Số liệu thống kê người dùng Internet tại Việt Nam từ Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Thống kê mạng lưới thư viện từ Trang thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam.
  • Dữ liệu liên kết từ Thư viện Quốc gia Việt Nam, Mạng CINET (Công ty Cổ phần Công nghệ Tinh Vân và Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học & Công nghệ Quốc gia).
  • Bản đồ siêu dữ liệu MetaMap của Đại học Tổng hợp Montréal (Canada) cùng các cổng thông tin thư viện học thuật quốc tế.

Thiết kế và triển khai Website "LILS"

Là một đề tài mang định hướng ứng dụng xây dựng cổng thông tin số, khóa luận đã thiết kế và triển khai hoàn thiện website tĩnh mang tên “Library of Information and Library Science” (LILS) nhằm cung cấp thông tin chuyên ngành một chiều có kiểm soát cho cộng đồng TT-TV.

Nền tảng kỹ thuật và công cụ thực hiện

Do yêu cầu của hệ thống là cung cấp dữ liệu ổn định, không cho phép người xem can thiệp trực tiếp vào nội dung cơ sở dữ liệu hiển thị trên trang mà quyền cập nhật thuộc về người quản trị, tác giả đã lựa chọn giải pháp website tĩnh với bộ công cụ:

  • Ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản nền tảng, dùng để định dạng bố cục, lập trình cấu trúc hiển thị và thiết lập các liên kết siêu văn bản giữa các trang thông tin.
  • Adobe Photoshop CS2: Phần mềm đồ họa dùng để thiết kế toàn bộ giao diện thị giác của website, xử lý phông nền (background), thiết kế biểu trưng (banner/logo), tạo lập các nút điều hướng và cắt dán các phần tử đồ họa trước khi đưa vào mã nguồn.
  • Macromedia Dreamweaver 8: Môi trường tích hợp dùng để ghép nối các thành phần hình ảnh đã xử lý, định dạng hiệu ứng trang, nhúng nội dung văn bản và đóng gói mã nguồn HTML hoàn chỉnh.

Quy trình 5 bước tiến hành xây dựng Website

Quá trình thiết kế và triển khai website được thực hiện tuần tự qua 5 giai đoạn:

  1. Phác thảo cấu trúc mẫu: Tham khảo các mẫu thiết kế website sẵn có trên mạng để định hình layout bố cục và sơ đồ phân nhánh thông tin.
  2. Thiết kế giao diện mỹ thuật: Sử dụng Adobe Photoshop CS2 vẽ giao diện chi tiết, phối màu và định hình các vùng nội dung chính.
  3. Cắt ảnh đồ họa (Slicing): Chia nhỏ giao diện đồ họa thành các module hình ảnh thành phần phù hợp với kích thước web chuẩn.
  4. Ghép nối mã nguồn: Ứng dụng Macromedia Dreamweaver 8 để ghép các lát cắt hình ảnh vào bảng cấu trúc, tạo lập khung hiển thị và tích hợp văn bản.
  5. Thiết lập liên kết: Sử dụng ngôn ngữ HTML để tạo các siêu liên kết nội bộ giữa các trang thành phần và liên kết ngoài tới các website chuyên ngành.

Cấu trúc kiến trúc của Website "LILS"

Hệ thống website được tổ chức thành 3 khối phân cấp chính:

  • Trang chủ (Home page): Giới thiệu mục đích, hoàn cảnh hình thành của website, khái quát các phân hệ nội dung và hướng dẫn người dùng phương thức tra cứu dữ liệu.
  • Các trang thông tin chuyên ngành (Information pages): Gồm 3 trang nội dung thứ cấp:
    1. Trang Website liên quan đến Chuyên ngành TT-TV tại Việt Nam: Chứa các liên kết đã kiểm định tới website của các thư viện và cơ quan thông tin.
    2. Trang Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu: Giới thiệu định nghĩa, phạm vi ứng dụng và liên kết tới các tổ chức ban hành tiêu chuẩn siêu dữ liệu quốc tế.
    3. Trang Tài liệu liên quan đến chuyên ngành TT-TV: Cung cấp toàn văn văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên sâu.
  • Trang liên kết và liên hệ (Contact & External links): Cung cấp biểu mẫu tiếp nhận phản hồi, góp ý của người dùng tin và kênh liên lạc trực tiếp với ban quản trị website.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đánh giá nguồn lực thông tin chuyên ngành TT-TV trên các website tại Việt Nam và các giới thiệu thông tin chuyên ngành TT-TV cần thiết cho cán bộ TV hiện nay

Chương 1 tập trung khảo sát bức tranh toàn cảnh về hạ tầng thông tin số của ngành thư viện Việt Nam tính đến giai đoạn 2008 – 2009, đồng thời xác lập các tiêu chuẩn năng lực nghiệp vụ cho cán bộ thư viện.

1. Thực trạng nguồn lực website ngành TT-TV tại Việt Nam: Số liệu từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi nhận đến năm 2006, Việt Nam có 1 Thư viện Quốc gia, 64 thư viện cấp tỉnh/thành phố, 57 thư viện trực thuộc các viện và trung tâm nghiên cứu khoa học, cùng hơn 230 thư viện trường đại học và cao đẳng. Tuy nhiên, số lượng thư viện xây dựng được website riêng và đưa cơ sở dữ liệu lên mạng Internet còn rất khiêm tốn. Khảo sát của tác giả trên các trang thông tin uy tín chỉ ra tình trạng thống kê manh mún, thiếu đồng nhất:

Cơ quan chủ quản / Nguồn thống kê Số lượng website TV tỉnh/thành được liên kết Danh mục các thư viện được thống kê
Trang thông tin điện tử Bộ VHTTDL 06 TV Quốc gia, TV KHTH TP. Hồ Chí Minh, TV tỉnh Bình Định, TV TP. Hà Nội, TV tỉnh Lâm Đồng, TV tỉnh Quảng Ninh.
Website Thư viện Quốc gia Việt Nam 09 TV Quốc gia, TV tỉnh Phú Yên, TV tỉnh Bình Dương, TV tỉnh Bình Thuận, TV tỉnh Đồng Nai, TV TP. Hà Nội, TV TP. Hải Phòng, TV tỉnh Quảng Ninh, TV tỉnh Bình Định, TV KHTH TP. Hồ Chí Minh.
Mạng CINET (Tinh Vân & TTTL KH&CN) 06 TV Quốc gia, TV KHTH TP. Hồ Chí Minh, TV tỉnh Bình Định, TV KHTH TP. Hà Nội, TV tỉnh Lâm Đồng, TV tỉnh Quảng Ninh.

Khảo sát hệ thống thư viện đại học cho thấy dù quy mô hơn 230 trường nhưng chưa có nghiên cứu chính thức nào thống kê đầy đủ số lượng website đang hoạt động. Đối với nhóm website do các cá nhân hoặc tổ chức độc lập xây dựng hoàn toàn về chuyên môn TT-TV, số lượng tại Việt Nam rất hiếm và chỉ xuất hiện dưới dạng các danh mục chia sẻ tài liệu nhỏ lẻ.

2. Xác định 4 khối thông tin chuyên ngành cốt lõi: Để thực hiện tốt vai trò trong thời kỳ mới, cán bộ TT-TV bắt buộc phải tiếp cận và cập nhật thường xuyên 4 khối thông tin:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Đảm bảo mọi hoạt động nghiệp vụ tuân thủ đúng khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam về thông tin - thư viện, xuất bản và sở hữu trí tuệ.
  • Tài liệu khoa học, nghiên cứu chuyên ngành: Tiếp thu các thành tựu lý luận, mô hình quản trị tiên tiến của các học giả trong và ngoài nước, tránh nghiên cứu lặp lại.
  • Thông tin hoạt động thực tiễn: Cập nhật các báo cáo ứng dụng, số liệu triển khai công nghệ từ các cơ quan thông tin trong nước và quốc tế để làm thước đo đánh giá lý thuyết.
  • Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu (Metadata Standards): Khối kiến thức then chốt giúp kiểm soát, tổ chức, trao đổi và bảo quản tài nguyên thông tin số một cách thống nhất trên phạm vi toàn cầu.

Chương 2: Cấu trúc chi tiết và cách sử dụng khai thác thông tin trên Website “Library of Information and Library Science”

Chương 2 mô tả chi tiết giải pháp kỹ thuật, cơ cấu dữ liệu và nội dung cụ thể được tích hợp trên website LILS. Toàn bộ nguồn lực thông tin trên trang được tác giả chọn lọc kỹ lưỡng theo các tiêu chí: nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tác giả/cơ quan chịu trách nhiệm có uy tín, nội dung bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh chuẩn mực, và tài liệu ở định dạng toàn văn.

1. Hệ thống liên kết website chuyên ngành (55 Website): Tác giả đã thu thập, kiểm tra tính khả dụng và lập danh mục 55 website chuyên ngành TT-TV, phân bổ theo 3 nhóm đối tượng:

  • Website Thư viện cấp Tỉnh, Thành phố (15 website): Đứng đầu là Thư viện Quốc gia Việt Nam, tiếp theo là 14 thư viện địa phương được xếp theo vần chữ cái: Hà Nội, KHTH TP. Hồ Chí Minh, Bình Định, Cần Thơ, Hải Phòng, Bình Dương, Bình Thuận, Hà Tĩnh, Hậu Giang, Lâm Đồng, Nam Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ninh.
  • Website Thư viện Trường Đại học, Cao đẳng và Trung tâm Học liệu (31 website): Gồm các đơn vị lớn như Thư viện Tạ Quang Bửu (ĐH Bách Khoa Hà Nội), ĐH An Giang, ĐH Hồng Bàng, ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM, ĐH Nha Trang, ĐHQG TP.HCM, ĐH Nông Lâm TP.HCM, ĐH Thủy Lợi, ĐH Y tế Công cộng, TTHL Huế, TTHL Cần Thơ, TTHL Thái Nguyên, Trung tâm TT-HL ĐH Đà Nẵng, Trung tâm TT-TV ĐHQGHN (LIC), ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Ngân hàng TP.HCM, ĐH Kiến trúc Hà Nội, ĐH Sư phạm Nghệ thuật TW, ĐH Hàng Hải...
  • Website của các tổ chức, hiệp hội và mạng thông tin chuyên ngành (13 website): Hội Hỗ trợ Thư viện và Giáo dục Việt Nam (LEAF-VN), Liên hiệp Thư viện các trường ĐH khu vực phía Nam, Liên hiệp Thư viện ĐH khu vực phía Bắc, Mạng TT KH&CN Việt Nam, Mạng TT KH&CN TP.HCM, Mạng thông tin trực tuyến về nghiệp vụ thư viện, Trang tin điện tử Bộ VHTTDL, Trung tâm TT KH&CN Thái Nguyên, Website Mạng Thông tin - TV Việt Nam, cùng các nguồn quốc tế như BUBL (ĐH Strathclyde, Scotland), Library Philosophy and Practice, NRC Canada, Hiệp hội Thư viện Canada (CLA).

2. Hệ thống hóa 46 Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu chuyên ngành: Từ 191 tiêu chuẩn trên bản đồ MetaMap của Đại học Montréal, tác giả chọn lọc 46 tiêu chuẩn có độ thích ứng cao nhất với ngành TT-TV, biên soạn phần giải nghĩa tổng quan bằng tiếng Việt và cung cấp liên kết tham chiếu gốc bằng tiếng Anh. Các tiêu chuẩn được phân loại theo 4 giai đoạn quản lý vòng đời thông tin:

Nhóm chức năng quản lý Số lượng tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn siêu dữ liệu tiêu biểu được tích hợp
Truyền bá thông tin 02 Z39.50 (Giao thức truyền thông khách/chủ tìm kiếm liên thư viện theo chuẩn ANSI/NISO Z39.50 & ISO 23950), MXF (Material Exchange Format - định dạng chuyển đổi video/âm thanh số).
Bảo quản thông tin 05 OAIS (Open Archival Information System - chuẩn bảo quản thông tin số lâu dài), PANDORA (Dự án lưu trữ tài nguyên số của TVQG Australia), PADI (Preserving Access to Digital Information), CoOL (Conservation OnLine - ĐH Stanford), UPF (Universal Preservation Format).
Tổ chức thông tin 27+ MARC 21 (Machine-Readable Cataloging - khổ mẫu biên mục đọc bằng máy), DDC (Phân loại thập phân Dewey), LCC (Phân loại Thư viện Quốc hội Mỹ), AACR2 (Quy tắc biên mục Anh-Mỹ tái bản lần 2), ISBD (Mô tả thư mục tiêu chuẩn quốc tế), LCSH (Đề mục chủ đề Thư viện Quốc hội Mỹ), MeSH (Đề mục chủ đề y học), MODS (Giản đồ mô tả đối tượng siêu dữ liệu dựa trên XML do Thư viện Quốc hội Mỹ phát triển), FRBR (Yêu cầu chức năng đối với biểu ghi thư mục của IFLA), Dublin Core / DCMES (Tập hợp 15 yếu tố siêu dữ liệu lõi), ONIX (Chuẩn trao đổi thông tin xuất bản trực tuyến), EAD (Mô tả lưu trữ mã hóa XML), OAI-PMH (Giao thức thu thập siêu dữ liệu), DOI, ISBN, ISSN, ISMN, ISRC, ISAN, OPAC, OCLC WorldCat...
Tạo lập thông tin & Tổ chức duy trì Các chuẩn mở rộng TEI (Text Encoding Initiative - sáng kiến mã hóa văn bản XML), cùng liên kết tới các tổ chức phát triển chuẩn như DCMI, IAML, EDITEUR, W3C, Library of Congress.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

  • Hoàn thiện sản phẩm ứng dụng: Xây dựng thành công Website tĩnh “Library of Information and Library Science” với bố cục khoa học, giao diện trực quan, hoạt động ổn định trên môi trường trình duyệt web qua sự phối hợp của HTML, Adobe Photoshop CS2 và Macromedia Dreamweaver 8.
  • Xây dựng danh mục thư mục web chuyên ngành: Thu thập, phân loại, kiểm chứng liên kết và tổng hợp dữ liệu của 55 website thuộc lĩnh vực TT-TV (gồm 15 thư viện tỉnh/thành phố, 31 thư viện đại học - trung tâm học liệu, và 13 tổ chức/hiệp hội chuyên môn trong nước và quốc tế).
  • Hệ thống hóa thuật ngữ Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu: Tuyển chọn 46 tiêu chuẩn siêu dữ liệu quốc tế từ cơ sở dữ liệu MetaMap, phân chia khoa học thành 4 nhóm nghiệp vụ quản lý thông tin, đồng thời cung cấp bản tóm tắt định nghĩa, nguồn gốc và hướng dẫn truy cập tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh cho từng chuẩn.

Đóng góp về mặt lý luận

Khóa luận đã khái quát hóa và xác lập hệ thống tri thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành mà người cán bộ thư viện Việt Nam cần được trang bị trong thời kỳ đổi mới. Đề tài làm rõ vị trí, vai trò của các Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu số trong việc chuẩn hóa công tác biên mục, liên thông thư viện và bảo quản tài nguyên số dài hạn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

Công trình tạo ra một địa chỉ tra cứu tập trung, tiện ích, giúp sinh viên, học viên cao học, giảng viên và cán bộ thư viện tại Việt Nam dễ dàng tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống phân loại (DDC, LCC), khung biên mục (MARC 21, AACR2, MODS, Dublin Core) và các cổng thông tin thư viện điện tử trong, ngoài nước mà không mất nhiều thời gian tìm kiếm phân tán.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về nền tảng công nghệ: Website được xây dựng dưới dạng web tĩnh đơn giản (HTML thuần túy), chưa tích hợp cơ sở dữ liệu động (như MySQL, PHP/ASP.NET), do đó chưa cung cấp tính năng tìm kiếm nâng cao trực tiếp trên website và chưa hỗ trợ cơ chế tương tác hai chiều để người dùng gửi phản hồi, đăng ký tài khoản hoặc tự đóng góp đường dẫn mới.
  • Về quy mô nội dung: Danh mục website và tiêu chuẩn siêu dữ liệu mới chỉ dừng lại ở 55 trang web và 46 chuẩn phổ biến nhất tại thời điểm khảo sát (2008 – 2009), chưa bao quát toàn bộ hệ thống thư viện chuyên ngành, thư viện viện nghiên cứu tại Việt Nam.

Hướng phát triển trong tương lai

  • Nâng cấp về mặt kỹ thuật: Chuyển đổi kiến trúc website từ web tĩnh sang web động; phát triển bộ máy tìm kiếm dữ liệu nội bộ; xây dựng diễn đàn trao đổi học thuật trực tuyến và giao diện phân quyền quản trị nội dung (CMS).
  • Nâng cấp về mặt nội dung: Tiếp tục nghiên cứu, dịch thuật chuyên sâu tài liệu hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn siêu dữ liệu mới; mở rộng cơ sở dữ liệu toàn văn các công trình nghiên cứu, khóa luận, luận văn ngành TT-TV; liên tục cập nhật các website thư viện mới thành lập trên cả nước.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Thông tin – Thư viện, Quản lý Thông tin: Là nguồn tài liệu tổng quan để nắm bắt nhanh cơ cấu hệ thống thư viện Việt Nam, quy tắc phân nhóm thư viện và các khái niệm cốt lõi về Metadata, Dublin Core, MODS, FRBR, MARC 21, Z39.50.
  • Cán bộ thư viện, chuyên viên xử lý thông tin: Cung cấp tài liệu tra cứu nhanh về nguồn gốc, cơ quan duy trì và chức năng của các khung phân loại, đề mục chủ đề (LCSH, MeSH, DDC, LCC) và các chuẩn bảo quản số (OAIS, PANDORA, UPF).
  • Người nghiên cứu xây dựng website thư mục: Tham khảo phương pháp phân loại, tiêu chí chọn lọc nguồn tin trên Internet và quy trình 5 bước xây dựng một cổng thông tin thư mục chuyên ngành phục vụ cộng đồng học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Website "Library of Information and Library Science" (LILS) được xây dựng bằng những công cụ và công nghệ nào?

Website LILS được xây dựng dưới dạng website tĩnh đơn giản, sử dụng ngôn ngữ HTML để định dạng và liên kết siêu văn bản. Giao diện đồ họa, phông nền và biểu tượng được thiết kế và cắt xử lý bằng phần mềm Adobe Photoshop CS2. Quá trình ghép nối hình ảnh, dàn trang và đóng gói nội dung được thực hiện thông qua công cụ Macromedia Dreamweaver 8.

2. Website LILS đã tập hợp và phân loại bao nhiêu website chuyên ngành TT-TV?

Website LILS đã thu thập và kiểm tra liên kết của tổng cộng 55 website chuyên ngành TT-TV, chia làm 3 nhóm:

  • 15 website thư viện cấp tỉnh, thành phố (đứng đầu là Thư viện Quốc gia Việt Nam).
  • 31 website thư viện các trường đại học, cao đẳng và trung tâm học liệu.
  • 13 website của các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp, mạng thông tin khoa học công nghệ trong nước và quốc tế.

3. Hệ thống 46 Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu trên website LILS được chọn lọc từ nguồn nào và phân thành các nhóm chức năng gì?

46 Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu được tác giả chắt lọc từ Bản đồ Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu MetaMap (gồm 191 tiêu chuẩn) của Đại học Tổng hợp Montréal (Canada). Các tiêu chuẩn này được phân loại thành 4 nhóm nghiệp vụ quản lý thông tin:

  1. Tạo lập thông tin (ví dụ: TEI).
  2. Tổ chức thông tin (ví dụ: MARC 21, AACR2, ISBD, DDC, LCC, LCSH, MeSH, MODS, FRBR, Dublin Core, ONIX, EAD, ISBN, ISSN...).
  3. Bảo quản thông tin (ví dụ: OAIS, PANDORA, PADI, CoOL, UPF).
  4. Truyền bá thông tin (ví dụ: Z39.50, MXF, OAI-PMH).

4. Tác giả khóa luận xác định những nhóm kiến thức và kỹ năng nào là bắt buộc đối với cán bộ thư viện hiện đại?

Cán bộ TT-TV hiện đại cần hoàn thiện 10 nhóm kỹ năng và kiến thức: kỹ năng quản lý; kiến thức về chính sách, quy tắc, tiêu chuẩn; kiến thức về tài nguyên và dịch vụ thông tin; kỹ năng công nghệ thông tin; kỹ năng tìm kiếm chuyên gia; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng trình bày; kỹ năng dịch vụ khách hàng; tinh thần cam kết học tập suốt đời; và kỹ năng đánh giá nguồn tin.

5. Khóa luận ghi nhận số lượng cơ sở thư viện tại Việt Nam vào thời điểm khảo sát là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ Trang thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tính đến năm 2006, hệ thống thư viện Việt Nam bao gồm: 01 Thư viện Quốc gia, 64 thư viện cấp tỉnh/thành phố, 57 thư viện trực thuộc các viện và trung tâm nghiên cứu khoa học, cùng hơn 230 thư viện trực thuộc các trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng Website “Library of Information and Library Science”" của sinh viên Đỗ Huyền Trang là một công trình nghiên cứu ứng dụng có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt đối với chuyên ngành Thông tin – Thư viện tại Việt Nam tại thời điểm triển khai. Đề tài đã giải quyết hiệu quả bài toán phân tán dữ liệu thông qua việc khảo sát, chọn lọc và tập hợp 55 website chuyên môn cùng 46 Tiêu chuẩn Siêu dữ liệu quốc tế vào một cổng thông tin tĩnh LILS có cấu trúc chặt chẽ. Công trình không chỉ đóng góp một kênh tra cứu thư mục hữu ích cho cán bộ, giảng viên và sinh viên ngành thư viện mà còn đặt nền móng phương pháp luận cho các nghiên cứu phát triển cổng thông tin chuyên ngành trực tuyến tiếp theo.