Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam, hoạt động thông tin – thư viện giữ vai trò thúc đẩy, hỗ trợ và là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo cũng như nghiên cứu khoa học. Sự chuyển biến mạnh mẽ này gắn liền với việc các trường đại học, cao đẳng áp dụng quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Điều chế Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/07/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Phương thức đào tạo tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chuyển từ thế bị động sang chủ động tự học, tự nghiên cứu; giảng viên chuyển đổi phương pháp giảng dạy, hướng dẫn thảo luận và tra cứu tài liệu chuyên sâu.

Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội (Trung tâm TT-TV ĐHQGHN) là một trong những đơn vị thư viện đại học được đầu tư hiện đại hàng đầu trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Mặc dù sở hữu nguồn tài nguyên thông tin phong phú và hệ thống sản phẩm, dịch vụ đa dạng, song việc người dùng tin có nhận biết đầy đủ và khai thác tối đa nguồn lực này hay không phụ thuộc trực tiếp vào công tác đào tạo người dùng tin. Nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải tiến, đề tài khóa luận "Tìm hiểu công tác đào tạo người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu toàn diện công tác đào tạo người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu sơ lược lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện của Trung tâm.
    2. Tìm hiểu các yếu tố tham gia vào hoạt động thông tin và tác động tới công tác đào tạo người dùng tin tại Trung tâm.
    3. Khảo sát các cách thức, biện pháp mà Trung tâm đã thực hiện nhằm nâng cao kiến thức thông tin cho người dùng tin (công tác đào tạo người dùng tin).
  • Đối tượng nghiên cứu: Các cách thức, biện pháp được Trung tâm áp dụng trong hoạt động đào tạo người dùng tin.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu tại Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN; thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn đầu các trường thành viên ĐHQGHN triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ (thời điểm khảo sát và hoàn thành khóa luận: tháng 05/2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các chuẩn mực lý thuyết chuyên ngành Thông tin – Thư viện trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm Thư viện theo UNESCO: Thư viện là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác (kể cả đồ họa, nghe nhìn) cùng với nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí.
  • Khái niệm Kiến thức thông tin (Information Literacy) theo Hiệp hội Thư viện Đại học và Nghiên cứu Hoa Kỳ (ACRL, 1989): Là tập hợp các khả năng cho phép cá nhân nhận biết thời điểm cần thông tin, có thể định vị, thẩm định và sử dụng thông tin cần thiết một cách hiệu quả; người có kiến thức thông tin là người đã nắm được phương thức tổ chức tri thức, tìm kiếm thông tin để phục vụ học tập suốt đời.
  • Khái niệm Công tác đào tạo người dùng tin: Dưới góc độ xã hội học, đây là tổng hợp các hành động có tổ chức của cơ quan thông tin – thư viện tác động tới người dùng tin nhằm phổ biến, cung cấp tri thức và kỹ năng để họ khai thác, sử dụng nguồn lực thông tin tại đơn vị một cách nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả nhất.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp thống kê số liệu; phương pháp quan sát thực địa; phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ và người dùng tin.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê hoạt động thư viện toàn quốc từ Vụ Thư viện – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các báo cáo nội bộ, dữ liệu hệ thống mục lục OPAC, cổng thông tin điện tử và dữ liệu quản lý bạn đọc của Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN tính đến tháng 03–04/2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác đào tạo người dùng tin

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về người dùng tin, nhu cầu tin và bản chất của công tác đào tạo người dùng tin trong bối cảnh hiện đại hóa thư viện. Tác giả phân tích 4 đặc điểm cơ bản của công tác này:

  1. Tính đối tượng: Hướng tới nhóm người dùng tin chính thức (cán bộ, giảng viên, sinh viên tại chỗ) và không chính thức (người dùng ngoài trường, bạn đọc qua liên kết liên thư viện).
  2. Tính chủ thể: Được dẫn dắt bởi đội ngũ cán bộ thư viện, chuyên gia thông tin am hiểu nguồn tài nguyên và nghiệp vụ tra cứu.
  3. Tính gián tiếp (phương tiện): Sử dụng đa dạng các phương tiện từ hướng dẫn trực tiếp, tài liệu in, bảng biểu chỉ dẫn cho đến hạ tầng mạng và website/cổng thông tin.
  4. Mục đích: Giúp người dùng nắm bắt khả năng đáp ứng của thư viện, lựa chọn đúng sản phẩm/dịch vụ và thuần thục kỹ năng tìm kiếm, đánh giá thông tin.

Chương 1 làm rõ vai trò then chốt của công tác đào tạo người dùng tin thông qua việc nhận diện và giải quyết 6 mâu thuẫn/khoảng cách thường gặp trong chu trình thông tin:

Mối quan hệ tương tác Vấn đề tồn tại trong thực tế Giải pháp thông qua đào tạo người dùng tin
Người dùng tin – Nhu cầu tin Khó khăn trong việc diễn đạt chính xác nhu cầu tin thành biểu thức tìm kiếm. Hướng dẫn sử dụng công cụ tra cứu chuyên ngành, bảng từ khóa, khung phân loại, toán tử logic (AND, OR, NOT).
Người dùng tin – Nguồn/hệ thống thông tin Nguồn tin biến động, mở rộng liên tục khiến người dùng khó bao quát cấu trúc kho tài liệu. Thường xuyên quảng bá, hướng dẫn sơ đồ phân bố nguồn tin truyền thống và CSDL điện tử.
Người dùng tin – Hệ thống SP & DV Người dùng không nắm bắt hết các tiện ích, chức năng của các sản phẩm và dịch vụ hiện có. Tăng cường hoạt động marketing thông tin, hướng dẫn quy trình khai thác từng loại hình dịch vụ.
Nhu cầu tin – Nguồn/hệ thống thông tin Một nguồn tin đơn lẻ khó thỏa mãn toàn diện nhu cầu nghiên cứu liên ngành phức tạp. Nghiên cứu biến động nhu cầu tin để bổ sung và hướng dẫn khai thác tài nguyên liên kết, chia sẻ nguồn lực.
Nhu cầu tin – Hệ thống SP & DV Sản phẩm và dịch vụ chưa theo kịp tốc độ gia tăng tính phức tạp của nhu cầu tin. Đa dạng hóa các sản phẩm chuyên sâu (tổng quan, thư mục chuyên đề, dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc - SDI).
Hệ thống SP & DV – Nguồn/hệ thống thông tin Sản phẩm và dịch vụ chưa phản ánh hết chiều sâu và độ bao phủ của toàn bộ kho tư liệu. Chuẩn hóa quy trình xử lý biên mục, nâng cấp cổng tích hợp tìm kiếm tập trung để bao quát toàn bộ tài nguyên.

Đồng thời, chương này phân tích các nhân tố tác động đến công tác đào tạo người dùng tin, bao gồm: chức năng nhiệm vụ của cơ quan thông tin; đặc điểm nguồn tin và sản phẩm dịch vụ; nhóm đối tượng người dùng tin (người dùng đại chúng, cán bộ nghiên cứu khoa học, cán bộ quản lý); đặc thù nhu cầu tin trong đào tạo tín chỉ đại học; và tác động từ việc ứng dụng công nghệ thông tin (các chương trình phổ cập tin học, dự án Máy tính Thánh Gióng, mạng Internet).


Chương 2: Công tác đào tạo người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tiễn tại Trung tâm TT-TV ĐHQGHN từ khi thành lập (theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 trên cơ sở sáp nhập thư viện của ĐH Tổng hợp Hà Nội, ĐH Sư phạm I Hà Nội, ĐH Sư phạm Ngoại ngữ; tháng 09/1999 ĐH Sư phạm I tách ra).

1. Các yếu tố nguồn lực và hạ tầng thông tin (Số liệu tính đến tháng 03/2009)

  • Mạng lưới cơ sở: Trụ sở chính tại Nhà C1, 144 Xuân Thủy (Cầu Giấy); các phân khu Thượng Đình (336 Nguyễn Trãi), Mễ Trì (182 Lương Thế Vinh), Lê Thánh Tông (19 Lê Thánh Tông) và khu vực ĐH Ngoại ngữ (Phạm Văn Đồng).
  • Đội ngũ cán bộ: Tổng số hơn 160 cán bộ (57 cán bộ biên chế, 60 cán bộ hợp đồng), trong đó có 01 Tiến sĩ và 06 Thạc sĩ chuyên ngành Thông tin – Thư viện, phần lớn có trình độ đại học.
  • Quy mô đối tượng phục vụ: Phục vụ khoảng 2.682 cán bộ công chức, viên chức; 1.500 cán bộ giảng dạy; hơn 300 nghiên cứu sinh; hơn 3.000 học viên cao học; khoảng 17.800 sinh viên chính quy; gần 22.000 sinh viên hệ tại chức, chuyên tu, văn bằng 2; khoảng 400 sinh viên cao đẳng và hơn 2.000 học sinh chuyên.
  • Nguồn tài nguyên thông tin:
    • Tài liệu truyền thống & nội sinh: Giáo trình phục vụ 88 ngành đào tạo; hơn 415 tên báo và tạp chí (145 tên bổ sung thường xuyên); hơn 16.000 biểu ghi CSDL nghiên cứu khoa học kỷ niệm 100 năm ĐHQGHN; 2.000 thác bản văn bia; các tài liệu quý hiếm từ thế kỷ XIX của Viện Đại học Đông Dương.
    • CSDL CD-ROM (Offline): Wilson Applied Science & Technology Fulltext, Wilson Humanities Abstracts, Wilson Education Abstracts, Derwent Biotechnology Abstracts, Econlit.
    • CSDL trực tuyến (Online): Tạp chí điện tử toàn văn gồm ACM Digital Library, IEEE Computer Sciences, ProQuest (hơn 6.700 tạp chí với 4.370 tạp chí toàn văn và trên 18.000 luận án tiến sĩ), ScienceDirect (SDOL Backfile và Current File đa ngành), SpringerLink (trên 1.330 tạp chí), Wilson OmniFile Complete (hơn 3.000 tạp chí). Sách điện tử gồm eBrary Academic Complete (37.759 cuốn sách toàn văn), IEC, SIAM eBooks, Springer eBooks các bộ sưu tập năm 2005 và 2007 (trên 1.715 cuốn). Bài giảng điện tử Synthesis (25 bài giảng kỹ thuật – máy tính) và dự án trao đổi tạp chí JDP (Quỹ Ford tài trợ).

2. Thực trạng các hình thức đào tạo người dùng tin đang triển khai

Tác giả đã tổng hợp và phân tích 5 hình thức đào tạo người dùng tin chủ yếu tại Trung tâm:

Hình thức đào tạo Phương thức triển khai Ưu điểm Hạn chế
Tập huấn đầu khóa Tổ chức vào đầu năm học cho sinh viên năm thứ nhất khi nhận thẻ thư viện; thời lượng khoảng 1 giờ sau giờ học chính khóa. Giới thiệu đồng loạt được cho số lượng lớn sinh viên mới nhập trường; giúp người học làm quen nhanh với quy chế thư viện. Thời lượng ngắn nên chỉ dừng lại ở nội dung giới thiệu chung, OPAC cơ bản; chưa thể đào tạo sâu kỹ năng tra cứu chuyên ngành.
Hội nghị bạn đọc Tổ chức thường niên, mời đại diện các nhóm người dùng tin tham dự và đối thoại trực tiếp với Ban Giám đốc cùng các phòng ban. Tiếp nhận phản hồi trực tiếp, giải quyết các vướng mắc cụ thể của người dùng tin; làm căn cứ cải tiến chất lượng dịch vụ. Số lượng tham gia chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ; mang tính chất tổng kết đánh giá định kỳ hơn là đào tạo kỹ năng đại trà.
Cổng thông tin điện tử Triển khai từ năm 2003 trên nền tảng web, tích hợp tra cứu OPAC, CSDL trực tuyến, thông báo sách mới, bản tin điện tử. Truy cập linh hoạt 24/7, không giới hạn không gian; người dùng chủ động tìm kiếm và gửi câu hỏi trực tuyến. Tính tương tác gián tiếp; nguy cơ đứt gãy đường liên kết (broken links); chưa có cán bộ trực trả lời tức thì tại mọi thời điểm.
Thông báo, văn bản, tờ rơi Đặt thông báo nội quy tại quầy phục vụ; từ tháng 03/2009 phát tờ rơi hướng dẫn truy cập nguồn tin trực tuyến tận tay bạn đọc. Chi phí thấp, dễ phổ biến; người dùng có tài liệu cầm tay để tự tra cứu khi cần thiết. Mang tính thụ động; người dùng dễ bỏ qua nếu không chú ý đọc; thông tin điều chỉnh quy định mượn trả dễ gây bỡ ngỡ.
Cán bộ trực tiếp giải đáp Cán bộ tại các quầy phục vụ trực tiếp giải đáp thắc mắc hoặc chuyển tiếp câu hỏi khó đến bộ phận chuyên môn. Giải quyết tức thời, chính xác đúng nhu cầu riêng biệt của từng độc giả; tạo mối quan hệ hợp tác gần gũi. Năng lực phục vụ giới hạn theo ca trực; chủ yếu áp dụng hiệu quả với đối tượng cán bộ, giảng viên, nghiên cứu viên.

3. Đánh giá chung

  • Mặt tích cực: Đa số người dùng tin nắm bắt được cơ cấu phân bố kho tài liệu in và tài liệu điện tử, sử dụng được OPAC và chủ động tìm kiếm tài liệu cơ bản phục vụ môn học.
  • Hạn chế tồn tại: Công tác đào tạo chưa được tích hợp thành môn học chính khóa; nội dung tập huấn chưa phân hóa sâu theo yêu cầu chuyên biệt của từng ngành đào tạo; hoạt động hướng dẫn trực tuyến còn độ trễ trong giải đáp; cơ sở hạ tầng mạng đôi lúc chưa đồng bộ giữa các điểm phân tán.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo người dùng tin tại Trung tâm trong thời gian tới

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và đối chiếu với yêu cầu của phương thức đào tạo tín chỉ, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Phát triển nguồn lực thông tin, đa dạng hóa hệ thống sản phẩm và dịch vụ: Tiếp tục đầu tư bổ sung tài liệu điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chất lượng cao; xây dựng các sản phẩm thông tin giá trị gia tăng như thư mục chuyên đề môn học, bản tin tóm tắt khoa học phục vụ trực tiếp từng khoa đào tạo.
  2. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo người dùng tin:
    • Phối hợp với các trường đại học thành viên đưa nội dung "Kiến thức thông tin và phương pháp tra cứu tài liệu" vào chương trình học chính khóa hoặc các tuần lễ sinh hoạt công dân đầu khóa.
    • Mở các lớp tập huấn kỹ năng tìm kiếm nâng cao theo từng chuyên ngành (khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, công nghệ, kinh tế, luật).
    • Xây dựng hệ thống bài giảng điện tử hướng dẫn tra cứu tự động trên Cổng thông tin.
  3. Phát triển hạ tầng cơ sở thông tin: Tăng cường băng thông đường truyền internet/intranet kết nối giữa các cơ sở; nâng cấp trang thiết bị phòng đọc đa phương tiện, bổ sung máy tính tra cứu OPAC chuyên dụng tại các sảnh phục vụ; hoàn thiện giao diện Cổng thông tin theo hướng thân thiện, tích hợp trợ giúp trực tuyến (Live Chat/FAQ).
  4. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thông tin – thư viện: Bồi dưỡng định kỳ kỹ năng tin học ứng dụng, ngoại ngữ, kỹ năng sư phạm truyền đạt và thái độ phục vụ khách hàng; nâng cao năng lực phân tích thông tin để cán bộ thư viện thực sự đóng vai trò chuyên gia tư vấn thông tin cho giảng viên và sinh viên.
  5. Mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước: Tăng cường liên kết, chia sẻ tài nguyên với các thư viện đại học lớn trong nước và khu vực; phát huy vai trò trong Liên hiệp Thư viện các trường Đại học Việt Nam, AUNILO và các tổ chức quốc tế để học hỏi các mô hình đào tạo người dùng tin tiên tiến.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiến thức thông tin và công tác đào tạo người dùng tin; đồng thời cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng nguồn lực, cơ sở hạ tầng và 5 hình thức đào tạo người dùng tin đang vận hành tại Trung tâm TT-TV ĐHQGHN tính đến đầu năm 2009.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra 5 nhóm giải pháp đồng bộ, từ đổi mới nội dung/hình thức đào tạo, nâng cấp hạ tầng công nghệ, đến đào tạo cán bộ và liên kết thư viện, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi học chế tín chỉ.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tiếp cận toàn diện công tác đào tạo người dùng tin tại Trung tâm TT-TV ĐHQGHN, khắc phục khoảng trống của các đề tài trước đó vốn chỉ xem đào tạo người dùng tin là một giải pháp phụ trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện ở thời điểm năm 2009 – giai đoạn đầu ĐHQGHN chuyển đổi sang quy chế đào tạo tín chỉ, do đó các phân tích về ứng dụng dịch vụ trực tuyến chủ yếu dựa trên nền tảng Web 1.0 và Cổng thông tin giai đoạn đầu; phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào các hình thức đào tạo sẵn có tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng diện rộng về mức độ chuẩn đầu ra năng lực thông tin (Information Literacy Assessment) của sinh viên theo chuẩn quốc tế; nghiên cứu xây dựng khung chương trình đào tạo kiến thức thông tin e-learning tích hợp sâu vào hệ thống quản lý học tập (LMS) của các trường đại học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Thông tin – Thư viện, Quản trị Thông tin khi nghiên cứu về người dùng tin, dịch vụ thông tin và phương pháp đào tạo kiến thức thông tin.
  • Cán bộ quản lý thư viện tại các trường đại học, cao đẳng đang xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình phục vụ bạn đọc, thiết kế các khóa tập huấn đầu khóa và phát triển dịch vụ thư viện số trong môi trường đào tạo theo tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận định nghĩa "kiến thức thông tin" theo chuẩn của tổ chức nào?

Khóa luận sử dụng định nghĩa của Hiệp hội Thư viện Đại học và Nghiên cứu Hoa Kỳ (ACRL, 1989), xác định kiến thức thông tin là khả năng nhận biết thời điểm cần thông tin, định vị, thẩm định và sử dụng thông tin hiệu quả nhằm chuẩn bị cho việc học tập suốt đời.

2. Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN được hình thành trên cơ sở sáp nhập những đơn vị nào?

Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 của Giám đốc ĐHQGHN trên cơ sở hợp nhất thư viện của 3 trường thành viên: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm I Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ. Đến tháng 09/1999, Đại học Sư phạm I tách khỏi ĐHQGHN nên thư viện trường này cũng tách khỏi Trung tâm.

3. Quy mô nguồn lực CSDL trực tuyến ngoại văn của Trung tâm tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?

Tính đến tháng 03/2009, Trung tâm đã mua quyền truy cập nhiều CSDL trực tuyến lớn: ProQuest (hơn 6.700 tạp chí với 4.370 tạp chí toàn văn), ScienceDirect (SDOL), SpringerLink (trên 1.330 tạp chí toàn văn), Wilson OmniFile Complete (hơn 3.000 tạp chí), ACM Digital Library, IEEE Computer Sciences, eBrary Academic Complete (37.759 sách điện tử), Springer eBooks 2005 & 2007 (trên 1.715 cuốn) và bài giảng điện tử Synthesis.

4. Năm hình thức đào tạo người dùng tin chủ yếu được Trung tâm áp dụng là gì?

Trung tâm áp dụng 5 hình thức chính: (1) Tổ chức các buổi tập huấn sử dụng thư viện cho sinh viên năm thứ nhất; (2) Tổ chức hội nghị bạn đọc thường niên; (3) Tuyên truyền, giới thiệu và tra cứu qua Cổng thông tin điện tử; (4) Tuyên truyền, hướng dẫn qua văn bản, thông báo, tờ rơi; (5) Cán bộ thư viện trực tiếp hướng dẫn và giải đáp thắc mắc tại các quầy phục vụ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tươi đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về đào tạo người dùng tin và kiến thức thông tin trong môi trường giáo dục đại học. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng triển khai các hoạt động hướng dẫn, tập huấn và phổ biến thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN trong giai đoạn bước đầu chuyển đổi sang học chế tín chỉ. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả khai thác nguồn tài nguyên thông tin học thuật tại một trong những trung tâm thư viện đại học trọng điểm của Việt Nam.