LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hoạt động thông tin th viện không còn là hiện tợng mới lạ trong xã hội chúng ta. Có rất nhiều cách hiểu, khái niệm về th viện. Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) :“Th viện không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ su tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác kế cả đồ họa, nghe nhìn và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí”.
Theo cách hiểu đơn giản, th viện là cơ quan có nhiệm vụ tìm kiếm, thu thập, xử lý, bảo quản và phô biến thông tin đến ngời dùng. Vì thế, hoạt động th viện đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của xã hội. Trong giai đoạn hiện nay, th viện chiếm vai trò quan trọng, không thé thiếu. Bớc vào thời đại của thông tin, thông tin trở thành nguồn lực đối với mỗi quốc gia, là quyền lực đối với từng cá nhân riêng lẻ.
Đề phát triển các cá nhân, tô chức, quốc gia không còn lựa chọn nào tốt hơn là phải nắm bắt thông tin, làm chủ thông tin. Trong môi trờng đại học, th viện chiếm vị trí thúc đây, hỗ trợ, trở thành một trong những tiêu chí quan trọng dé chất giá chất lợng đào tạo và nghiên cứu khoa học của trờng đại học. Đặc biệt khi cdc trong dai hoc va cao dang đang thực hiện quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ trên phạm vi toàn quốc đợc ban hành theo Quyết định số 43/2007/GĐ-BGDDT ngày 15/08/2007 của Bộ Giáo dục và đào tạo, yêu cầu đối với th viện trong môi trờng đại học vì thế càng trở nên cấp thiết. Để có thê tạo vị trí của mình trong xã hội, các cơ quan, trung tâm thông tin- th viện không ngừng xây dựng nguồn lực, hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin phổ biến chúng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng nhóm ngời dùng tin.
K50 Thông tin — Thư viện Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tươi Trong môi tròng nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo bậc đại học, cao đẳng. Các trung tâm th viện không ngừng hoàn thiện các sản phẩm & dịch vụ của mình. Sự hiện diện đa dạng của các sản phẩm & dịch vụ thông tin đi còng sự bức thiết về nhu cầu tin không đồng nghĩa với việc tất cả ngời dòng tin của th viện đều hiểu biết đầy đủ về nguồn lực thông tin, cách thức khai thác nguồn tin. Vấn đề đào tạo ngời dòng tin vì vậy cần đợc các trung tâm/th viện quan tâm đúng mức khi triển khai bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ thông tin nào.
Trung tâm Thông tin — Th viện Đại hoc Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Trung tâm) là cơ quan thông tin- th viện tơng đối hiện đại trong hệ thống các th viện trờng đại học ở nớc ta. Công tác đào tạo ngời dùng tin luôn đợc chú trọng ngay từ những ngày Trung tâm đợc thành lập. Cho đến nay, công tác đào tạo ngời dùng tin tại Trung tâm đã phát triển thêm nhiều biện pháp mới, đã thu đợc nhiều kết quả khả quan. Bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận đó, việc đảo tạo ngời dùng tin còn bộc lộ một số tồn tại cần đợc đợc khắc phục.
Xuất phát từ những vẫn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Tìm hiểu công tác đào tạo ngời dòng tin tại Trung tâm Thông tin-Th viện Đại học Quốc gia Hà Nội” là đề tài khóa luận của mình. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài Mục tiêu của đề tài: Tìm hiểu công tác đào tạo ngời ding tin tại Trung tâm Thông tin-Th viện Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhiệm vụ của đề tài: - Tìm hiểu sơ lợc lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức - hoạt động thông tin- th viện của Trung tâm. - Tìm hiểu các yếu tố tham gia vào hoạt động thông tin và công tác đào tạo ngời dùng tin tại Trung tâm.
- Khảo sát các cách thức, biện pháp mà Trung tâm đã thực hiện nhằm nâng cao kiến thức thông tin cho ngời dùng tin của mình (công tác đào tạo ngời dùng tin). K50 Thông tin — Thư viện Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tươi 3. Đối tơJợng và phạm vi nghiên cứu Đối tợng: Các cách thức, biện pháp đợc Trung tâm áp dụng trong hoạt động đảo tạo ngời dùng tin của mình. Phạm vì nghiên cứu: Trong Trung tâm Thông tin-Th viện ĐHQGHN, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn đầu của đào tạo theo tín chỉ.
Cơ sở phơjơng pháp luận và phơjơng pháp nghiên cứu Cơ sở phơng pháp luận: Kết hợp phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phơng pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu, thống kê số liệu, quan sát, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn. Tình hình nghiên cứu đề tài Trung tâm TT-TV ĐHQGHN là đối tợng nghiên cứu của nhiều đề tài, ở nhiều cấp độ khác nhau. Tuy nhiên, công tác đào tạo ngời đùng tin tại Trung tâm mới chỉ đợc nhắc đến ngắn gọn trong phần giải pháp kiến nghị của một số đề tài, cha đợc nghiên cứu, đề cập một cách toàn diện.
Với đề tài này, tôi hi vọng có đợc cài nhìn toàn diện, cụ thé vé cong tac đào tạo ngời dòng tin tại Trung tâm TT-TV ĐHQGHN. Từ đó, đa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả đào tạo ngời dùng tin tại Trung tâm. Bố cục của khóa luận Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục. Khóa luận đợc chia thành 3 chơng: Chơng I: Lý luận chung về công tác đào tạo ngời dòng tin.
Chong 2: Công tác đảo tạo ngời dùng tin tại Trung tâm Thông tin- Th viện ĐHQGHN. Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo ngời dùng tin tại Trung tâm trong thời gian tới. K50 Thông tin — Thư viện Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tươi Chong 1 LY LUAN CHUNG VE CONG TAC DAO TAO NGGJOI DUNG TIN 1. Kiến thức thông tin và công tác đào tạo ngơjời dùng tin Theo Hiệp hội các th viện đại học và th viện nghiên cứu Mỹ (ACRL, 1989), kiến thức thông tin là sự hiểu biết và một tập hợp các khả năng cho phép các cá nhân có thể “nhận biết thời điểm cần thông tin và có thể định vị, thấm định và sử dụng thông tin cần thiết một cách hiệu quả” [12].
Kiến thức thông tin là sự hiểu biết, tri thức, kỹ năng, thái độ, các hành vi cụ thể của mỗi thành viên của cộng đồng, mỗi con ngời trong xã hội trong việc khai thác, sử dụng các nguồn/hệ thống thông tin. Hoạt động thông tin càng phát triển thì trình độ kiến thức thông tin của con ngời trong xã hội càng đợc nâng cao. Trình độ của kiến thức thông tin sẽ là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh mức độ thông tin đợc sử dụng trong mỗi xã hội, phản ánh sự bình đẳng của việc khai thác, sử đụng thông tin đối với mỗi thành viên trong xã hội. Cần hiểu rõ rằng kiến thức thông tin không chỉ đơn thuần là những kỹ năng cần thiết để tìm kiếm thông tin (xác định nhu cầu thông tin, xây dựng các biểu thức tìm tin, lựa chọn và xác minh nguồn tin), mà bao gồm cả những kiến thức về các thể chế xã hội và các quyền lợi do pháp luật quy định giúp ngời dùng tin có thể thâm định thông tin, tổng hợp và sử dụng thông tin một cách hiệu quả.
Kiến thức thông tin vẫn đang trong giai đoạn đầu nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam. Mặc dò có không ít khó khăn và trở ngại trong việc triển khai, nhng nhu cầu về kiến thức thông tin là cần thiết. Chính những sức ép từ sự phát triển kinh tế xã hội, từ những kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực và từ nhu cầu cải cách nền giáo dục đã khiến cho chúng ta cần phải tính đến và xem xét kiến thức thông tin nh là nhân tổ cốt lõi cho K50 Thông tin — Thư viện Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tươi các chơng trình thông tin quốc gia, cũng nh cho các quyết sách phát triển giáo duc dao tao. Hoạt động thông tin - th viện đang diễn ra những thay đổi sâu sắc từ khoảng những năm 1990.
Tại Việt Nam, hoạt động thông tin - th viện mới chỉ có những bớc chuyên đáng kể từ những năm 2000 trở lại đây: Ngân sách đầu t cho ngành thông tin- th viện ngày càng đợc gia tăng đáng kê. Hầu hết các cơ quan thông tin th viện, đặc biệt là các th viện đại học, đang trong giai đoạn hiện đại hóa và tự động hóa. Các nhà quản lý và các tô chức doanh nghiệp bắt đầu hiểu đợc tầm quan trọng của các cơ quan thông tin - th viện. Theo bà Nguyễn Thị Ngọc Thuần (Vụ Th viện Việt Nam), khoảng 80 tỷ đồng đã đợc đầu t vào một dự án nâng cấp Th viện Quốc gia.
Bên cạnh đó, nhận thức của các nhà lãnh đạo về vai trò của ngành thông tin th viện cũng đang ngày một đúng đắn và toàn diện. Theo đó, cho tới năm 2004, đã có thêm 9 th viện tỉnh mới đợc xây dựng với ngân sách khoảng 62,4 tỷ đồng (tơng đơng khoảng 3,7 triệu USD). Cho tới năm 2003, đã có khoảng 94 th viện huyện đợc tái lập trên cả nớc. Rất nhiều dự án xây mới và nâng cấp th viện đã và đang đợc triển khai ở các tỉnh nh Hà Nội, Hải Dơng, Thanh Hóa, Kiên Giang .[7] Đề đáp ứng nhu cầu thông tin của ngời dòng trong bối cảnh mới, hệ thống th viện công cộng cũng đã không ngừng đổi mới, trong đó chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin.
Cho tới năm 2004, 32 dự án hiện đại hóa các th viện tỉnh, tơng ứng với số tiền là 43 tỷ đồng đã đợc thông qua và triển khai. Những dự án này hớng vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ, ứng dụng các phần mềm quản trị th viện mới đề nâng cao hiệu quả hoạt động của th viện. Các nguồn thông tin đợc bổ sung đang ngày càng trở nên đa dạng với nhiều loại hình tài liệu khác nhau. Bên cạnh đó, các phơng pháp phục vụ mới nh kho mở, OPAC; các hoạt động tiếp thị sản phẩm và dịch vụ thông tin cũng đã bắt đầu đợc đa vào triển khai, giúp đáp ứng tốt nhu cầu của ngời dùng.