Khóa luận tốt nghiệp giáo dục chính trị vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể trong công tác đoàn tại trường đại học sư phạm thành phố hồ chí minh hiện nay

Khóa luận phân tích vận dụng quan điểm lịch sử trong công tác đoàn tại trường đại học sư phạm TP.HCM, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN VÀ CAM KẾT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ - CỤ THỂ, ĐOÀN THANH NIÊN VÀ CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN

1.1. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật - Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể

1.1.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1.2. Quan điểm lịch sử - cụ thể: Nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật

1.3. Lý luận chung về Đoàn Thanh niên và công tác Đoàn Thanh niên

1.3.1. Khái niệm thanh niên và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1.3.2. Khái quát về công tác Đoàn tại các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam hiện nay

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ - CỤ THỂ VỚI CÔNG TÁC ĐOÀN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY

2.1. Khái quát về Đoàn Thanh niên và thực trạng công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Những nội dung cơ bản trong việc vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể trong công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

2.3. Một số kiến nghị và đề xuất

2.3.1. Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường

2.3.2. Đối với Ban Chấp hành Đoàn Trường

2.3.3. Đối với các tổ chức Đoàn cơ sở

2.3.4. Đối với các Đoàn viên Thanh niên

2.4. Kết luận chương 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vận Dụng Quan Điểm Lịch Sử Trong Công Tác Đoàn

Vận dụng quan điểm lịch sử trong công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM là một chủ đề quan trọng. Nó không chỉ giúp nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho sinh viên. Việc áp dụng lý thuyết lịch sử vào thực tiễn công tác Đoàn sẽ giúp các đoàn viên thanh niên hiểu rõ hơn về vai trò của mình trong xã hội hiện đại.

1.1. Khái Niệm Về Quan Điểm Lịch Sử Trong Giáo Dục

Quan điểm lịch sử trong giáo dục đề cập đến việc sử dụng các sự kiện lịch sử để giảng dạy và truyền đạt kiến thức. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về quá trình phát triển của xã hội và vai trò của thanh niên trong lịch sử.

1.2. Vai Trò Của Công Tác Đoàn Tại Trường Đại Học

Công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng lý tưởng cho sinh viên. Đoàn không chỉ là nơi tổ chức các hoạt động ngoại khóa mà còn là cầu nối giữa sinh viên và các tổ chức xã hội.

II. Thách Thức Trong Việc Vận Dụng Quan Điểm Lịch Sử

Việc vận dụng quan điểm lịch sử trong công tác Đoàn gặp phải nhiều thách thức. Một trong số đó là sự thiếu hụt thông tin và tài liệu lịch sử phù hợp. Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng của xã hội cũng khiến cho việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn trở nên khó khăn.

2.1. Thiếu Tài Liệu Lịch Sử Đáng Tin Cậy

Nhiều tài liệu lịch sử không được cập nhật hoặc không phản ánh đúng thực tế. Điều này gây khó khăn cho việc giảng dạy và truyền đạt kiến thức lịch sử cho sinh viên.

2.2. Sự Thay Đổi Nhanh Chóng Của Xã Hội

Xã hội hiện đại đang thay đổi nhanh chóng, điều này đòi hỏi công tác Đoàn phải linh hoạt và thích ứng. Việc áp dụng lý thuyết lịch sử cần phải được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh hiện tại.

III. Phương Pháp Vận Dụng Quan Điểm Lịch Sử Trong Công Tác Đoàn

Để nâng cao hiệu quả công tác Đoàn, cần áp dụng các phương pháp vận dụng quan điểm lịch sử một cách hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm và các hoạt động ngoại khóa liên quan đến lịch sử.

3.1. Tổ Chức Hội Thảo Về Lịch Sử

Hội thảo về lịch sử giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các sự kiện lịch sử quan trọng. Đây cũng là cơ hội để các đoàn viên thanh niên thảo luận và chia sẻ quan điểm của mình.

3.2. Tổ Chức Các Hoạt Động Ngoại Khóa

Các hoạt động ngoại khóa như tham quan di tích lịch sử, bảo tàng sẽ giúp sinh viên có trải nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về lịch sử dân tộc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quan Điểm Lịch Sử Trong Công Tác Đoàn

Việc áp dụng quan điểm lịch sử trong công tác Đoàn đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các hoạt động được tổ chức không chỉ giúp sinh viên nâng cao kiến thức mà còn tạo ra môi trường giao lưu, học hỏi giữa các đoàn viên.

4.1. Kết Quả Nâng Cao Nhận Thức Của Sinh Viên

Sinh viên sau khi tham gia các hoạt động liên quan đến lịch sử đã có nhận thức rõ ràng hơn về vai trò của mình trong xã hội. Họ trở nên tích cực hơn trong các hoạt động Đoàn.

4.2. Tạo Ra Môi Trường Học Tập Tích Cực

Môi trường học tập tích cực được tạo ra từ các hoạt động Đoàn giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm và khả năng làm việc nhóm.

V. Kết Luận Về Vận Dụng Quan Điểm Lịch Sử Trong Công Tác Đoàn

Vận dụng quan điểm lịch sử trong công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM là một nhiệm vụ quan trọng. Nó không chỉ giúp nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của sinh viên.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Đoàn

Công tác Đoàn cần tiếp tục được đổi mới và phát triển để đáp ứng nhu cầu của sinh viên trong bối cảnh hiện đại.

5.2. Đề Xuất Một Số Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác Đoàn, bao gồm việc tăng cường đào tạo cho cán bộ Đoàn và cải thiện nội dung hoạt động.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp giáo dục chính trị vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể trong công tác đoàn tại trường đại học sư phạm thành phố hồ chí minh hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, đanh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận bao gồm 2 chương và được chia thành 5 tiết. PHAN NOI DUNG CHUONG 1. LÝ LUẬN CHUNG VE QUAN DIEM LICH SU - CU THE, DOAN THANH NIEN VA CONG TAC DOAN THANH NIEN 1. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vat - Co sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể 1.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến a. Phạm trù mỗi liên hệ Ngay từ thời cô đại, ở cả phương Đông lẫn phương Tây, các nhà triết học đã sớm phát hiện ra các sự vật, hiện tượng trong thé giới đều có mỗi liên hệ với nhau. Có thé dan chứng điều này bằng những câu nói nôi tiếng cua các triết gia ở cd phương Đông va phương Tây như: Lão Tử cho rằng “Dao” làm nảy sinh van vật, Lão Tử viết: “Dao sinh một, một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật” (Đạo đức kinh, chương 42) và sự vật nào cũng là thé thống nhất của các khuynh hướng đối lập vừa xung khắc vừa nương tựa nhau, “cái gì khuyết dt được tròn day, cái gì cong sẽ được thăng, cái gì cũ thì mới lại, cái gì ít sẽ được, nhiều thì mất" (Đạo đức kinh, chương 22). Thuyết “Am - Duong” cho rằng nguồn gốc ban đầu của vũ trụ là một khối hỗn mang gọi là khí thái cực.

Thái cực sinh lưỡng nghỉ, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái cứ thế biến đổi thành vạn vật. Từ đó, thuyết Âm - Dương đã chỉ ra sự liên hệ, tác động lẫn nhau giữa các mặt đại điện cho “Am” va “Duong lam cho sự vật biến đổi không ngừng như: ngày - đêm. trên - dưới, mặt trời - mặt trăng, nam - nữ,.) Thuyết “Ngũ hành” với 5 yếu tố: kim, mộc. thủy, hóa, thô đã vạch rõ mối liên hệ tương sinh và tương khắc giữa 5 yếu tô này.

Theo Héraclit, “Cling một cái ở trong chúng ta - sông và chết, thức và ngủ, trẻ và già. Vì rang cái này mà biến đôi là cái kia, và ngược lại. cái kia mà biến đôi là cái này", “cái lạnh nóng lên, cái nóng lạnh đi, cái ướt khô đi, cái khô ướt lại”, ! Nguyễn Chế Nghĩa, Những nguyên fy triết lạc, Nxh Chính trị Quốc gia, TP. Hỗ Chi Minh, 2014, tr214 13 Héghen - nha triết học duy tâm đã vạch ra mối liên hệ.

tác động và chuyên hóa lẫn nhau của các khái niệm trong thể giới “¥ niệm tuyệt đối". Trên lập trường của phép biện chứng duy vật, thé giới là một chỉnh thé thong nhất - thé giới vật chất. Dù cho các sự vật, hiện tượng trong thé giới có đa dang, phong phú, khác biệt ra sao thì đều xuất phát từ một nguồn gốc là vật chất. Chúng đều tồn tại khách quan.

ở bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người. Các sự vật, hiện tượng trong thé giới cũng như các bộ phận của chúng không ton tại một cách biệt lập mà có sự liên hệ. tác động qua lại và chuyên hóa lẫn nhau. Thực trạng trên được phép biện chứng duy vật khái quát trong phạm trù mỗi liên hệ pho biến.

“Mối liên hệ là một phạm trù dùng dé chỉ sự ràng buộc, phụ thuộc, quy định lẫn nhau, sự tác động qua lại lan nhau giữa các mặt, các yếu 16, các bộ phan cầu thành nên sự vát, hiện tượng; giữa các sự vật, hiện tượng với nhau; giữa các sự vật, hiện tượng với môi trường mà trong đó, sự biển đổi của sự vật, liện tượng này sẽ kéo theo sự biển đổi của sự vật hiện tượng khác "Ẻ. Tính chat của môi liên hệ Các sự vật, hiện tượng trong thé giới đều mang tính khách quan, phd biến và đa dang, phong phú. Mỗi liên hệ cúa sự vật, hiện tượng cũng phản ánh các tính chất này của bản thân sự vật, hiện tượng. Như vay, mi liên hệ của các sự vật, hiện tượng cũng mang tính khách quan, phỏ biến va đa dang, phong phú.

* Tính chất khách quan: Như đã trình bày ở trên, các sự vật, hiện tượng trong thé giới dù có khác biệt, đa dạng, phong phú như thế nào đi nữa thì nó cũng bắt nguôn từ vật chất, có một đặc tính chung đó là tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức và nằm ngoài ý thức con người, các sự vật, hiện tượng ấy chi là những dang cụ thé khác nhau của thé giới vật chất duy nhất. ? Nguyễn Ngoc Kha. Chuyên để triết học, Nxb Đại học Su phạm TP. Hỗ Chí Minh, TP.

Hỗ Chí Minh, 2019, tr.66 14 Chính vì vậy, mỗi liên hệ của sự vật, hiện tượng cũng mang tính khách quan. Trong bản thân sự vật, hiện tượng, mỗi liên hệ đã ton tại một cách hiển nhiên, vốn có chứ không chịu sự áp đặt từ bên ngoài, không phụ thuộc vào ý thức cua con người, dù muốn hay không, bản thân các sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mồi quan hệ. tác động qua lại lẫn nhau. Nói cách khác, tính chất khách quan của mối liên hệ xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới.

* Tinh pho biến: Các sự vật, hiện tượng trong thé gidi kế cả các yếu tố, bộ phận của sự vật, hiện tượng đều không tồn tại một cách biệt lập với nhau mà có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Bản thân mỗi sự vật, hiện tượng là một hệ thông có cấu trúc ni tại, là một chỉnh thê thống nhất. Mi liên hệ ton tại ở mọi nơi, mọi thời điểm, tôn tại trong tất cả các lĩnh vực từ tự nhiên đến xã hội và tư duy. Ví dụ trong tự nhiên có mỗi liên hệ giữa các sinh vật, các loài động, thực vật với nhau và mối liên hệ gắn bó giữa chúng với môi trường.

Trong xã hội có nhiều môi liên hệ mà nôi bật trên hết là mối quan hệ của con người với tự nhiên, mối liên hệ của con người với môi trường. Ngay cả trong tư duy, cũng tôn tại mỗi liên hệ, đó là mối liên hệ thẻ hiện sự phản ánh thé giới khách quan vào trong bộ óc con người. Nói cách khác, tính phô biến của mối liên hệ xuất phát từ tính chất biện chứng của thé giới vật chat. * Tính đa dạng, phong phú: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại một cách đa dạng, phong phú, muôn hình muôn vẻ tùy vào bối cánh tồn tại của chúng.

Từ đó mà mối liên hệ của sự vật cũng mang tính đa dạng, phong phú, muôn hình muôn vẻ. Có khá nhiều kiểu mỗi liên hệ, những môi liên hệ khác nhau có vị tri, vai trò, tác dụng khác nhau đối với ton tai, vận động và phat triển của sự vật. Nói cách khác, tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ xuất phát từ tính đa dạng phong phú của thé giới vật chất. Có thê phân chia các môi liên hệ theo những tiêu chí khác nhau, tùy thuộc vào phạm vi tác động, mức độ tác động, tác dụng, vai trò trực tiếp hay gián tiếp của mỗi liên hệ đó đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

Có mỗi liên hệ bên trong - mối liên hệ bên ngoài; có mỗi liên hệ cơ bản - mỗi liên hệ không cơ bản; có mỗi liên hệ chủ yếu - mối liên hệ thứ yếu; mối liên hệ bản chất - mỗi liên hệ không ban chất; có môi liên hệ tự nhiên - mối liên hệ ngẫu nhiên; có mối hệ trực tiếp - Ke gra A +4 :Ấ môi liên hệ gián tiếp. ¥ nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ phổ biến Nguyên lý về mối liên hệ phô biến đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần tuân theo quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thé. Trong nhận thức và thực tiễn, quan điểm toàn diện yêu cầu: - Xem xét, nghiên cứu tat cả các mặt, các mối liên hệ, các yếu tố, các bộ phan, thuộc tính,. cầu tạo nên sự vật, hiện tượng ấy trong những điều kiện không gian, thời gian nhất định.

- Xem xét một cách trọng tâm, trọng điểm từng mỗi liên hệ đề rút ra mỗi liên hệ chủ yếu, cơ bản để nắm bắt được bản chất của sự vật, hiện tượng. - Sau khi nắm bắt được bản chất của sự vật, hiện tượng cần so sánh, đối chiếu với các môi liên hệ khác đê tránh mac sai lâm trong nhận thức. Nói cách khác chúng ta phải đánh giá các mặt và moi liên hệ vốn có của sự vật trong điều kiện cụ thé mà sự vật ấy tôn tại, phát triển.LLénin viết: "Muốn thực sự hiểu được sự vật, can phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mỗi liên hệ và “quan hệ gián tiếp” của sự vật đó”, - Vận dụng quan điểm toàn diện vào nhận thức và thực tiễn can chống lại cách xem Xét siêu hình, phiến điện, một chiều (chỉ thấy một mặt mà không thay nhiều mặt, chỉ thấy một mối liên hệ mà không thấy nhiều mối liên hệ). - Vận dụng quan điểm toàn điện vào nhận thức và thực tiễn cần phải chỗng lại chủ nghĩa triết trung về mỗi liên hệ (là xem xét cào bằng, dàn trải, coi mọi mối liên hệ như nhau).1LLênn: Toan tap, Nxb.

Tiên hộ, Mátxcơva, 1972, t. 16 - Van dung quan điểm toàn diện vào nhận thức và thực tiễn cần chống lại thuật ngụy biện (đó là việc đánh tráo những mặt, những mỗi liên hệ thứ yêu thành chủ yếu. không co ban thành cơ ban, tuyệt đối hóa cái riêng biệt thành cái phô biến dựa trên đặc tính mềm dẻo của các khái niệm). Trong nhận thức và thực tiễn, guan điểm lịch sử - cu thể yêu cầu: - Khi xem xét sự vật, hiện tượng.

cần đặt chúng trong từng hoàn cảnh lịch str - cụ thẻ; trong điều kiện, môi trường cụ thẻ; trong từng điều kiện không gian, thời gian cụ thê nhất định; trong từng mối liên hệ. quan hệ nhất định; trong từng trường hợp cụ thé nhất định; trong từng hệ tọa độ cụ thé nhất định. - Khi xem xét các sự vật, hiện tượng, cần xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và các tình huỗng khác nhau phải giải quyết trong thực tiễn. - Khi xem xét các sự vật, hiện tượng, cần Xem Xét chúng trong sự vận động, phát triển ở từng giai đoạn cụ thé nhất định.

Nguyên lý về sự phát triển a. Phạm trù phát triên Trên lập trường của phép biện chứng duy vật, mọi sự vật, hiện tượng không tôn tại một cách tĩnh tai, biệt lập, mà chúng có môi liên hệ tác động qua lại, xâm nhập, chuyên hóa lẫn nhau, vận động va phát trién không ngừng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vận Dụng Quan Điểm Lịch Sử Trong Công Tác Đoàn Tại Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM" khám phá cách mà quan điểm lịch sử có thể được áp dụng trong công tác đoàn tại trường đại học, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giáo dục cho sinh viên. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu biết về lịch sử trong việc xây dựng lý tưởng và trách nhiệm của đoàn viên thanh niên. Bằng cách áp dụng những bài học từ quá khứ, tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về vai trò của mình trong xã hội mà còn khuyến khích họ tham gia tích cực vào các hoạt động đoàn thể.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giải pháp đào tạo cán bộ đoàn cấp huyện tại tỉnh Thanh Hóa, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc đào tạo cán bộ đoàn, hay Luận văn thạc sĩ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh với việc giáo dục đạo đức cho thanh niên tỉnh Bình Dương hiện nay, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giáo dục đạo đức trong công tác đoàn. Cuối cùng, Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đoàn thanh niên trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình giai đoạn hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện chất lượng cán bộ đoàn, từ đó giúp bạn có thêm thông tin hữu ích cho công tác đoàn tại trường học.