Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào việc nghiên cứu sự vận dụng nguyên tắc phương pháp luận của phép biện chứng duy vật vào hoạt động thực tiễn của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Là một trường đại học trọng điểm quốc gia ở khu vực phía Nam, công tác Đoàn và phong trào thanh niên của Nhà trường giữ vị trí quan trọng trong việc giáo dục, bồi dưỡng thế hệ nhà giáo tương lai. Trước bối cảnh phát triển của khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế và sự tác động của nền kinh tế thị trường, công tác Đoàn đòi hỏi phải liên tục điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với từng thời kỳ và từng đối tượng đoàn viên, thanh niên. Việc vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể là yêu cầu tất yếu khách quan để nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn trong môi trường đại học.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu là làm rõ việc vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể trong công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Đoàn.

Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba nội dung:

  1. Trình bày, phân tích lý luận chung về quan điểm lịch sử - cụ thể trong triết học Mác - Lênin.
  2. Khảo sát, phân tích, đánh giá về thực trạng công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Nêu lên một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả cho công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể trong công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
  • Khách thể nghiên cứu: Đoàn viên, thanh niên đang học tập, công tác tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023.
  • Phạm vi không gian: Việc xây dựng và tổ chức hoạt động Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được triển khai trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước. Về mặt triết học, tác giả dựa trên hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển) để luận giải quan điểm lịch sử - cụ thể như một nguyên tắc phương pháp luận khoa học.

Hệ thống văn bản pháp lý và văn kiện chỉ đạo được sử dụng bao gồm:

  • Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 (thông qua ngày 16/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021).
  • Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (thông qua tại Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI, ngày 13/12/2017).
  • Điều lệ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (năm 2018).
  • Luật Trẻ em năm 2016.
  • Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Nghị quyết số 33-NQ/TW; Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; Chỉ thị số 19-CT/TU của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hệ thống các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, Nghị định số 17/2021/NĐ-CP, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, Nghị định số 123/2021/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt là phương pháp biện chứng duy vật, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp lịch sử - logic: Dùng để phân tích quá trình hình thành, phát triển của tổ chức Đoàn và các phong trào thanh niên qua các thời kỳ.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra xã hội học: Thu thập thông tin, đánh giá thực trạng công tác Đoàn từ đoàn viên, thanh niên.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu, văn kiện, báo cáo tổng kết và số liệu tổ chức.

Nguồn dữ liệu thực tiễn được trích xuất từ các văn kiện Đại hội, báo cáo tổng kết năm học và báo cáo số liệu tổ chức của Đoàn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm học 2018-2019 đến năm học 2022-2023, số liệu của Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tài liệu nghiên cứu chuyên khảo của các tác giả Nguyễn Ngọc Khá, Nguyễn Thế Nghĩa, Lê Văn Ri, Nguyễn Thị Mai Hương, Lê Thị Hải Hà.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Lý luận chung về quan điểm lịch sử - cụ thể, Đoàn Thanh niên và công tác Đoàn Thanh niên

Chương 1 xây dựng khung lý luận về phép biện chứng duy vật và tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh qua các luận điểm chính:

  • Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể:

    • Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Xem xét mối liên hệ có tính khách quan, phổ biến và đa dạng, phong phú; đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn phải tuân theo quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể, chống lại thuật ngụy biện và chủ nghĩa chiết trung.
    • Nguyên lý về sự phát triển: Khẳng định phát triển là quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, diễn ra theo đường xoáy ốc thông qua phủ định của phủ định; đòi hỏi phải tuân thủ quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể, khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ và bệnh chủ quan duy ý chí.
    • Quan điểm lịch sử - cụ thể: Là nguyên tắc phương pháp luận yêu cầu khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt trong hoàn cảnh, điều kiện không gian, thời gian cụ thể; phân tích được các giai đoạn vận động và các mối liên hệ nhân quả, vừa thấy tính cụ thể vừa thấy quá trình phát triển để tránh giáo điều.
  • Lý luận về Đoàn Thanh niên và công tác Đoàn:

    • Khái niệm thanh niên: Theo Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020, thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi, là nhóm nhân khẩu đặc thù, nguồn lực sản xuất quan trọng.
    • Bản chất và cơ cấu tổ chức của Đoàn: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có cơ cấu 4 cấp (Trung ương; Tỉnh/Thành và tương đương; Quận/Huyện và tương đương; Cơ sở).
    • 5 nhiệm vụ trọng tâm của Đoàn: (1) Đoàn kết, tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên; (2) Giáo dục lý tưởng xã hội chủ nghĩa (chính trị, tư tưởng, Mác - Lênin, pháp luật, truyền thống); (3) Tổ chức các chương trình hành động cách mạng; (4) Phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và bảo vệ, giáo dục thiếu nhi; (5) Tham gia xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.
  • Khái quát công tác Đoàn tại các trường đại học, cao đẳng: Cả nước có 236 trường đại học và 244 trường cao đẳng (thống kê đến năm 2020). Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, tính đến năm 2023, Thành Đoàn có 117 cơ sở Đoàn trực thuộc, trong đó có 58 cơ sở Đoàn tại các trường đại học, cao đẳng với tổng số 355.532 đoàn viên, thanh niên.

Chương 2. Quan điểm lịch sử - cụ thể với công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng tổ chức và kết quả vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể trong công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Khái quát lịch sử và cơ cấu tổ chức: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thành lập ngày 27/10/1976 theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ (tiền thân là Đại học Sư phạm Sài Gòn thành lập năm 1957). Đoàn Trường được thành lập vào tháng 12/1976. Ban Chấp hành Đoàn Trường nhiệm kỳ XX (2022-2024) gồm 27 đồng chí (01 Bí thư, 03 Phó Bí thư, 09 Ủy viên Ban Thường vụ). Tính đến tháng 04/2023, Đoàn Trường quản lý 13.746 đoàn viên, sinh hoạt tại 24 cơ sở Đoàn trực thuộc (22 Đoàn Khoa, 01 Đoàn Khối Viên chức, 01 Đoàn Trường Trung học Thực hành) với 393 Chi đoàn.
STT Năm học Số lượng Đoàn cơ sở Số lượng Chi đoàn Số lượng đoàn viên
1 2018 - 2019 24 373 11.884
2 2019 - 2020 24 385 12.450
3 2020 - 2021 24 401 13.120
4 2021 - 2022 24 398 13.510
5 2022 - 2023 24 393 13.746
  • Hệ thống mối quan hệ công tác: Khóa luận xác lập và phân tích 5 mối quan hệ cơ bản: (1) Quan hệ với Đảng ủy Trường và Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh; (2) Quan hệ định hướng chính trị đối với Hội Sinh viên Trường; (3) Quan hệ với Ủy ban Kiểm tra Đoàn Trường; (4) Quan hệ chỉ đạo toàn diện đối với các Đoàn cơ sở; (5) Quan hệ phối hợp với các đơn vị, phòng ban chức năng trong Nhà trường.

  • Kết quả thực hiện công tác Đoàn nhiệm kỳ 2019-2022:

    • Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng: Tổ chức Hội thi tìm hiểu các môn khoa học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh thu hút gần 12.989 lượt thí sinh cá nhân và 245 đội dự thi; tổ chức 96 diễn đàn "Nghe thanh niên nói, nói thanh niên nghe" cấp cơ sở và 06 diễn đàn cấp Trường; định kỳ giao ban Bí thư Chi đoàn 01 tháng/lần; chương trình "Hành trình sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh với biển đảo quê hương" tiếp cận hơn 10.000 lượt đoàn viên.
    • Công tác giáo dục pháp luật: Tổ chức chuỗi chương trình tương tác trực tuyến "Hiểu đúng - Làm trúng" (05 số phát sóng) đạt gần 80.000 lượt tiếp cận; phối hợp tuyên truyền Luật Giao thông cho hơn 15.000 lượt đoàn viên; phối hợp Hệ thống HEAD Honda tổ chức 10 buổi tập huấn lái xe an toàn cho 5.265 lượt người; tổ chức 03 đợt thi bằng lái xe cho hơn 1.300 sinh viên; triển khai ứng dụng YouthHCMUE tại 24/24 Đoàn cơ sở.
    • Công tác giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống: Dự án "Âm nhạc dân tộc học đường" đạt giải thưởng Hồ Hảo Hớn năm 2020; Liên hoan vọng cổ và ca khúc mang âm hưởng dân ca thu hút 18 trường (2019), 22 trường (2020), 26 trường (2021); trao tặng gần 150 phần quà cho ba má phong trào (trị giá gần 150 triệu đồng); chiến dịch Mùa hè xanh trao hơn 350 phần quà (gần 200 triệu đồng); dán 300 bảng tuyên truyền "Hành động nhỏ - Ý nghĩa lớn", 600 bảng hướng dẫn phòng dịch và phân loại rác; trang fanpage "Những câu chuyện đẹp" đăng tải hơn 300 tin tốt và gần 60 câu chuyện đẹp tiếp cận hơn 60.000 lượt người; phong trào Sinh viên 5 tốt cung cấp nguồn nhân sự với 35% cán bộ Đoàn - Hội đạt danh hiệu cấp Trường và 30% sinh viên 5 tốt tham gia bộ máy cán bộ.
    • Phong trào hành động cách mạng: Tổ chức 18 ngày lao động cộng sản cấp Trường, 108 ngày cấp cơ sở; tổ chức 126 ngày Chủ nhật Xanh và Thứ 7 tình nguyện thu hút hơn 12.000 lượt người tham gia; xóa 08 điểm đen về rác trên địa bàn Quận 5, Quận 4, Quận 3; thành lập đội hình "Cổng trường An toàn giao thông" và đội hình "Phản ứng nhanh".
  • Nội dung vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể: Phân loại hoạt động theo đúng đối tượng (học sinh Trường Trung học Thực hành gắn với phong trào "Khi tôi 18" và "Học sinh 3 tốt"; sinh viên gắn với "Sinh viên 5 tốt" và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; viên chức trẻ gắn với "3 trách nhiệm" và "Nhà giáo trẻ tiêu biểu"). Vận dụng linh hoạt các phương thức chuyển đổi số trên nền tảng mạng xã hội, kênh YouTube SPTV (hơn 10.000 đăng ký) và ứng dụng YouthHCMUE để thích ứng với bối cảnh dịch bệnh và xu thế thông tin của giới trẻ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan điểm lịch sử - cụ thể từ hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật, gắn kết với các văn bản pháp luật hiện hành và Điều lệ Đoàn.
  • Cung cấp số liệu thống kê đầy đủ, minh xác về cơ cấu tổ chức và các mặt hoạt động của Đoàn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh qua 5 năm học (2018 - 2023), phản ánh sự tăng trưởng từ 11.884 đoàn viên (2018-2019) lên 13.746 đoàn viên (2022-2023).
  • Đánh giá thực trạng phân hóa hoạt động theo từng đối tượng đoàn viên (học sinh, sinh viên, viên chức) và việc ứng dụng công nghệ thông tin (ứng dụng YouthHCMUE, mạng xã hội, kênh truyền thông trực tuyến) trong điều kiện thực tế của Nhà trường.

Các kiến nghị, đề xuất do tác giả nêu ra bao gồm:

  • Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường: Tăng cường sự lãnh đạo, định hướng chính trị và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn lực để tổ chức Đoàn phát huy vai trò trong công tác đào tạo giáo viên.
  • Đối với Ban Chấp hành Đoàn Trường: Nâng cao năng lực phân tích tình hình thực tiễn; xây dựng chương trình hoạt động bám sát nhiệm vụ chuyên môn sư phạm và chương trình Giáo dục phổ thông 2018; phát triển các mô hình truyền thông trên không gian mạng.
  • Đối với các tổ chức Đoàn cơ sở: Chủ động nắm bắt dư luận, tâm tư của sinh viên; cụ thể hóa các tiêu chí thi đua phù hợp với tính chất chuyên ngành của từng khoa đào tạo.
  • Đối với đoàn viên, thanh niên: Nâng cao ý thức tự giác rèn luyện chính trị, chuyên môn và đạo đức lối sống; tích cực tham gia các phong trào tình nguyện và hoạt động do Đoàn phát động.

Đóng góp của khóa luận là công trình nghiên cứu trực diện đầu tiên về việc vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể vào thực tiễn tổ chức và phong trào Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tạo nguồn tư liệu tổng kết thực tiễn cho công tác Đoàn khối trường học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một trường đại học sư phạm đơn lẻ (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) trong khung thời gian 2018 - 2023. Các đánh giá chủ yếu dựa trên báo cáo nhiệm kỳ và dữ liệu khảo sát tại chỗ, chưa mở rộng so sánh với các trường đại học khác trong cùng khối ngành sư phạm hoặc trên địa bàn Thành phố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình công tác Đoàn tại các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm; nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quản lý đoàn viên và đánh giá hiệu quả tác động của mạng xã hội đến định hướng tư tưởng sinh viên sư phạm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Giáo dục Chính trị, Triết học Mác - Lênin khi nghiên cứu về việc vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận triết học vào thực tiễn xã hội.
  • Cán bộ Đoàn - Hội các cấp tại các trường đại học, cao đẳng trong việc xây dựng mô hình quản lý tổ chức, thiết kế phong trào giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật và phương thức tập hợp thanh niên qua nền tảng số.
  • Các nhà nghiên cứu về công tác thanh niên và phong trào học sinh, sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Phần nội dung phân tích số liệu nhiệm kỳ 2019-2022 và hệ thống 5 mối quan hệ công tác của Đoàn Trường (tại Chương 2) là phần có giá trị thực tiễn cao nhất của tài liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các nguyên lý triết học nào làm nền tảng cho quan điểm lịch sử - cụ thể?
Khóa luận sử dụng hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và Nguyên lý về sự phát triển. Quan điểm lịch sử - cụ thể được khẳng định là nguyên tắc phương pháp luận bắt buộc rút ra từ hai nguyên lý này nhằm xem xét sự vật trong hoàn cảnh, không gian, thời gian và các mối liên hệ xác định.

2. Quy mô tổ chức Đoàn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2023 được ghi nhận như thế nào?
Tính đến tháng 04/2023 (nhiệm kỳ XX 2022-2024), Đoàn Trường có 13.746 đoàn viên, sinh hoạt tại 24 cơ sở Đoàn trực thuộc (gồm 22 Đoàn Khoa, 01 Đoàn Khối Viên chức, 01 Đoàn Trường Trung học Thực hành) với 393 Chi đoàn. Ban Chấp hành Đoàn Trường gồm 27 đồng chí.

3. Hoạt động giáo dục truyền thống của Đoàn Trường trong nhiệm kỳ 2019-2022 đạt được giải thưởng và mô hình tiêu biểu nào?
Dự án "Âm nhạc dân tộc học đường" của Đoàn Trường đã vinh dự đạt giải thưởng Hồ Hảo Hớn năm 2020. Cùng với đó, Liên hoan vọng cổ và các ca khúc mang âm hưởng dân ca được tổ chức thường niên, thu hút 18 trường (năm 2019), 22 trường (năm 2020) và 26 trường (năm 2021) tham gia.

4. Đoàn Trường đã triển khai các kênh và ứng dụng công nghệ nào để đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục?
Đoàn Trường đã triển khai hệ thống quản lý và đánh giá hoạt động qua ứng dụng YouthHCMUE (áp dụng tại 24/24 Đoàn cơ sở), phát triển kênh YouTube SPTV (hơn 10.000 lượt đăng ký), trang web youth.vn, chatbot Messenger và hệ thống trang cộng đồng Facebook để thực hiện các chương trình trực tuyến, kiểm tra lý luận chính trị và khảo sát dư luận sinh viên.

5. Việc phân hóa phong trào theo quan điểm lịch sử - cụ thể cho từng đối tượng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện ra sao?
Đoàn Trường định hướng trọng tâm riêng biệt: Học sinh Trường Trung học Thực hành lấy phong trào "Khi tôi 18" và "Học sinh 3 tốt" làm trung tâm; sinh viên tập trung vào phong trào "Sinh viên 5 tốt" gắn với yêu cầu phẩm chất, năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; viên chức trẻ thực hiện phong trào "3 trách nhiệm" và "Nhà giáo trẻ tiêu biểu".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Trọng Nguyễn đã giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa lý luận triết học Mác - Lênin và thực tiễn công tác Đoàn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc phân tích hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2023, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được trong công tác giáo dục chính trị, pháp luật, truyền thống cũng như phương thức tổ chức phong trào hành động cách mạng. Công trình đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị có cơ sở khoa học, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Đoàn trong môi trường đào tạo sư phạm trọng điểm.