CHƯƠNG I TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1. Ung thư dại trực tràng 1. Dịch tễ về ung thư dại trực tràng Tý lộ inẳc vã tý lệ tư vong do ƯTĐTT khác nhau rỏ rệt trên khắp the giỏi. Trên toàn cầu.
UTĐTT là bệnh ung thư được chân đoán phố biến thứ ba ờ nam giới và thứ hai ở nữ giới, theo cơ sớ dừ liệu GLOBOCAN cua Tổ chúc Y tế Thề giới.030 trường hợp ung thư ruột già mới dược chân đoán.1 xo trong số đó là ung thư ruột kết và phần côn lại là ung thư trục tràng Trẽn toàn cẩu. tý lộ mắc UTĐTT theo khu vực thay dôi hơn 10 lẩn. Tý lệ mắc bệnh cao nhắt là ớ úc vã New Zealand. Châu Âu và Bắc Mỹ, và ty lộ thấp nhất được tim thấy ớ Châu Phi và Nam Trung Á l0.
Tại Hoa Kỳ. tý lệ niẳc UTĐĨ T dã giâm khoáng 2°/o mỗi năm. nhưng tốc độ giam này dã chậm lại côn khoang 1.2% mồi nàm trong giai đoạn 2014 den 2018 ll. Tý lệ mắc bộiili ơ hầu het các nước phương Tây khác đã ổn định hoặc tâng nhẹ trong giai doạn này.
Ngược lại. tỷ lệ mắc UTĐTT đâ tăng nhanh ở một số khu vực trước đây có nguy cơ thấp, bao gồm Tây Ban Nha và một số quốc gia ơ Đông Á và Đông Àu Theo ghi nhận cùa Tó chúc ung thư thế giới. ƯTĐTT lã một trong nhùng loại ung thư thường gập nhất tại Việt Nam với khoảng 8.76S trưởng hợp mới mác hàng năm. ƯTĐTT thường gập ơ nam nhiều hơn ơ nìr.
bắt dầu xuất hiện sau 35 tuổi vã tảng cao sau 50 tuổi. Ti lộ hiện mắc cua UTDTT tảng 2% mỏi năm ơ nhóm tre hơn 50 tuổi từ 2004 đến 2013 u. Nguyên nhân ung thư dụi trực tràng. UTĐTT là một bệnh da yếu tố liên quan den lối sống, yếu tố di truyền vã .^H «4 ugc V Hl 4 môi trưởng.
Nguyên nhân cụ thê dần đến bệnh vần chưa được xác định rõ ráng. Tuy nhiên, khi di sâu vào nghiên cửu UTĐTT, các nhả nghiên cứu dã dề cộp den 2 nhỏm yếu tố nguy cơ chinh góp phần phát sinh vã phát triển bệnh, bao gồm: 1. Yen tố nguy cơ có thỉ’ khắc phục. Chề dộ dinh dường Chế độ dinh dường anh hướng trực tiếp đến nguy cơ mắc UTĐTT.
Theo cãc nghiên cứu, việc thay đỏi thói quen ân uống có thế giảm tới 70% gánh nặng cùa bộiih ung thư - Chè độ ân it chài xơ. trãi cây và rau (/ua: Các nghiên cứu chi ra rằng việc liêu thụ nhiều chất xơ có the làm giam nguy CƯ phát triời UTĐTT. - Chắt bẽo và cholesterol: Chất bẽo trong che độ àn uổng làm tâng san xuẩt nội sinh, thoái hóa vi khuắn và bài tiết acid mật. steroid trung tinh - nhùng chất gây ung thư.
thúc dắy quá trinh sinh UTDTT. Che độ ăn nhiều chất béo tạo diêu kiện thuận lợi cho vi khuân ky khi tạo ra cãc enzym có thè kích hoạt các chất gây ung thư. - Chề dộ àn nhiều thịt do và thịt chế biển sần: Cắc nghiên cứu chi ra rang việc tiêu thụ thường xuyên thịt do vã thịt dà qua chế biển lã một yểu tố nguy cơ quan trọng đối với sự phát triển cua UTĐTT. Ước tinh nguy cơ mấc bệnh có the tâng khoang 17% cho mỗi 100 gram thịt do vã khoáng 18% cho mỗi 50 gram thịt chế biến sần dược ân hàng ngày.
- Muồi cnnxt và thực phấm giàu canxi: Nhóm thực phàm cõ kha năng chống lụi tác dụng cùa acid mật và acid bẽo. Khi cơ the thiếu canxi sè thúc day UTDTT phát triển. Cống nhiều rượu: Trong rượu có chứa chất chuyên hóa gọi lã acetaldehyde, một chất gày đột biến và sinh ung thư. Rượu hoạt dộng như một dung môi, tâng cường sự xâm nhập cúa các phân từ gây ung thư vào các tể bào niêm mạc ruột.
Tý lộ mắc ƯTĐTT ờ nam giới cao hơn ơ nữ dược cho lã có liên quan đến việc uống nhiều rượu và hút thuốc lá ’• ,8. Ưống quá nhiều rượu là một yếu tố nguy cơ dã dược thiết lập. cỏ khá năng thay dói dược dồi với một sổ khối u ác tinh khác ngoái UTĐTTl9. vã nó lãm phức tạp thêm việc diều trị và ket qua diêu trị do kẽo dài thời gian nảm viện, kéo dái then gian phục hồi.
chi phi chàm sóc sức khóc cao hơn và ty lộ tư vong chung cùng như lý lộ tư vong liên quan dền ung thư cao hơn. Hút thuốc là HÚI thuốc lã có liên quan den việc tảng ty lệ mac và tứ vong do ƯTĐTT. Một phân tích tông hợp cua 106 nghiên cứu quan sát dà ước tinh rang nguy cơ phát triển ƯTĐTT táng lên ơ nhùng người hút thuốc lã so với nhùng người không bao giờ hủt thuốc :o. Nguy cơ tư vong do UTDTT cùng tảng lẽn ơ những người hút thuốc.
Đổi với cá ty lệ mắc bệnh và ty lộ tư vong, mối liên quan mạnh mè hơn dối với ung thư trực trâng so với ung thư ruột kết. Hoạt dộng the chất Hoạt dộng thè chất cỏ anh hường đến một số hộ thống cơ thè bao gồm các quã trinh nội tiết, miền dịch và trao dôi chắt, từ dó có thê anh hưởng den nguy cơ phát triển một số bệnh ung thư. Trong một phân tích tông hợp năm 2016 cua 126 nghiên cứu. nhùng người tham gia hoạt dộng thê chát ớ cưởng dộ cao có nguy cơ mac ung thư thấp hơn 19% so với những người it hoạt dộng thê chất21.
Yểu tồ nguy cư không thế khắc ph ục a. Yen tồ gia dinh Nhùng người có tiền sư gia đinh mẳc ƯTĐTT thưởng có nguy cơ phát triển bệnh cao hơn so với người cô người tliàn không bị mầc bệnh. Ước tinh có 2 8% các trưởng họp ƯTĐTT phát sinh do các hội chứng di truyền. Gồm một sổ hội chúng di truyền như sau: - Hội chửng ƯTĐTT không polype do di truyền (HNPCC) - Hội chửng đa polype tuyến gia đinh (FAP) - Hội chủng Gardner - Hội chứng Oldfield.
- Hội chững Turcot. Bệnh vièìH ruột lIBD) Nguy cơ phát triên ung thư dại trực trâng tàng gấp 18 lằn ớ bệnh nhàn viêm đại trâng Crohn và tảng gấp 19 lan nguy cơ mầc bệnh viêm loét dại trâng lan rộng". Polype dạt n àng Polype lã sự phát triển bất thường cua cãc mỏ nhô ra từ lớp nhầy cua dại tràng, cụ thê là u tuyên hinli ổng và lông nhung. Các polyp thường có đường kính lớn hơn I 2 cm.
Cãc polyp tuyến có tầm quan trọng lớn vi chùng tiềm ấn nguy cơ trơ thành cãc khối u ác tinh. Ước linh có khoang 95% UTĐTT được phát triẽn từ các polyp tuyền ". Mức độ loạn sân cao cua các polyp và tuổi ngày càng cao là nhùng yếu tố tiên lượng không tốt cho bệnh UTĐTT. Tuốt Dối với hầu hết tắt cà các loại ung thư được nghiên cứu cho đến nay.
quá trinh biến dối từ tế bão binh thường sang te bão ung thư đều đòi hoi có sự biền dỏi vật chất di truyền. Sự biến đối này là một quá trinh có sự tham gia cua các .^H «4 ugc V Hl 7 tác nhân gây đột biến như vật lý. Đây là một lý do tại sao ung thư phỗ biến hơn nhiều ờ nhùng người lớn tuổi. Các té bão trong cơ thê nhùng người lổn tuồi hơn sè cỏ nhiều thời gian hơn đe tích lùy nhùng thay đỗi de 1Ũ11Ỉ1 thảnh te bào ung thư.
I lim 90% bệnh nhãn được chân đoán mẳc bệiili UTĐTT ơ độ tuồi trên 50 15 16 24. Phản loạỉ mò bệnh học ung thư đại trực tràng ƯTDTT được chia thành 5 loại chính theo phân loại cũa WHO năm 2019: - Ung thư bicu mỏ tuyển. - Ung thư nội tiết thần kinh. - Ung thư tế bào váy.
Him 90% UTĐTT lã ung thư biêu mõ tuyến có nguồn gốc từ cảc tế bão biếu mỏ cua niêm mạc ĐTT25. Ung thư biếu mó tuyển được dặc trưng bời sự hĩnh thành tuyến, lả cơ sỡ dè phàn loại khối u. Loại ung thư nãy được chia làm 3 loại dựa theo mức độ biệt hóa cua biêu mô tuyền, được chia làm 3 mức độ như sau: + Ung thư hiếu mõ tuyển biệt hóa cao (chiếm 10%): Hơn 95% khối u hĩnh thành tuyến. + Ung thư hiếu mỏ tuyển biệt hóa vừa (chiếm 70%): 50 - 95% khối u hình thành tuyến.
+ Ung thư hiểu mỏ tuyển kèm biệt hỏa (chiếm 20%): Phần lớn lã thê đặc, it him 50% khối u hĩnh thánh tuyền. Ngoài ra còn cõ cãc loại ung thư biêu mó ĐTT hiếm gập khác như ung thư te bão tuyển, tế bào hĩnh thoi và ung thư biêu mỏ không biệt hóa. Các giai đoạn cua ung thư đại trực tràng ƯTDTT tiến triền dần theo 3 quà trình: khơi (tầu - thay đỗi thông tin phân từ cua các lể bào binh thưởng; .xúc nền - truyền tin hiệu bắt thưòng qua tùng tề bào; tiến mèn - các tế bào biến dối vể mặt kiên hình. Biêu hiện làm sàng và lựa chọn liệu pháp diều trị thích họp phái dựa vảo đặc điểm cua từng giai đoạn.
Bao gồm 5 giai đoạn như sau: - Giai (ĩoạn 0: Sự xuất hiện cua các tề bào ung thư lại vùng niêm mạc hoặc lớp lỏt bên trong cua dại trực tràng. Là giai đoạn sớm nhất, còn gọi là ung thư tại chồ. - Giai đoạn I: Te bào ung thư phát trièn trong các kíp niêm mạc. không hiện diện trong cãc mô lân cận cua dại trực trảng.
- Giai đoạn II: Các khối u xàm lần vào 3 vùng: Thành dại trực trâng, lóp cơ cua niêm mạc bụng và các mò làn cận. - Giai đoạn III: Ung thư phát triển vào lóp lót bẽn trong cua lớp cơ đại trục tráng vả thành các hạch bạch huyết ờ các mỏ lãn cận. Dựa vào số lượng hạch, giai doạn dược chia làm 3 giai đoạn nho: IIIA. - Giai đoạn IV: Ung thư di cản đen các cơ quan xa hơn cua cơ thê, ví dụ như gan.
phôi, dạ dày. Đây là giai đoạn cuối, tiên lượng xấu nhất cùa UTĐTT27. <MỈc«C bafcol Oataan CâalctaO OaidkA' Hình 1.1 Các giai đoạn tiền triên trong ung thư (lại trục tràng -c «4 ugc V Hl 9 1. Chan đoán lâm sàng - Thâm khám bẵng ngôn tay (DRE): Phương pháp cho phcp đánh giá vị tri, kích thước và sự di dộng cua khối u: cùng như moi liên quan với cơ that, vòng hậu môn DTT và khoáng cách từ ria hậu môn.
Mức độ di dộng cua khối u trong khung chậu tương ứng VỚI mức độ xám lấn cùa khối u vào thành ĐTT. - Soi DTThằng ồng cúng: Là phương pháp quan trọng nhất dê chân đoán ung thư dại trực trâng. Có ưu diêm là tiết kiệm chi phi.