CHƯƠNG I: TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giãi phẫu luyến giáp Sụn giáp Dây ching nhin ■ giáp Động mach cânh chung Bờ trong cơ ức • dỏn - chùm Cơ nhón • giáp Sun nhản Tuyến giáp Dinh màng phổi Khi quán Hình 1. Tuyển giáp nhìn từ mật trưởcs Tuyển giáp là cơ quan màu đô nâu và giàu mạch máu nam ờ mật trước phần dưới cùa cố. ngang mức các đốt sống từ cố V tới ngực I. Được bọc trong lá trước khí quan cùa mạc cỗ.
gồm 2 thủy trái vã phai nối với nhau bời eo tuyên giáp. Eo giáp năm bầt ngang phía trước vòng sụn khi quán thứ 2.4 gồm hai bờ trên và dưới. Dọc theo bờ trẽn eo giáp cỏ các nhảnh nỗi giừa hai dộng mạch giáp trẽn hai bên. bở dưới co giáp có các nhánh tĩnh mạch giáp dưới thoát ra.
«4 ugc V Hl 4 Mồi thủy bên tuyến giáp có hình tháp, gồm một đinh, một đáy. ba mặt và hai bờ. rộng từ 2cm 4cm. nầm phía truck bẽn khi quan, trai đãi từ hai bèn sụn giáp đến vòng sụn khi quản thứ nám.
Đinh: hướng lẽn trẽn, ra ngoài, tới ngang mức đường chếch cua sụn giáp. Liên quan với động mạch giáp trên, được che phu bơi cơ ức giáp vã ức móng. Đáy: ơ ngang mức vòng sụn khi quản thứ tư hoặc thử năm. Các mật cùa luyến giáp gồm: mật ngoài, mật trong và mật sau ngoài Mặt ngoài hay mật nông: lồi ra trước, đirực phu bơi lớp nông Là cơ irc móng vã bụng trẽn cua cơ vai - mỏng, lớp sau là cơ ức giáp Mật trong: liên quan tới thanh quan, khí quan, thực quan, cư khít hầu dưới, nhành ngoài cua TK thanh quan trên vói TK thanh quàn quặt ngược.
Mặt sau ngoài: liên quan với bao cành. Hai bờ gồm: bờ trước và bờ sau. Bờ truck: liên quan với nhánh truck cua ĐM giáp trên Bờ sau: tròn, ơ dưới lién quan với ĐM giáp dưới vã nhánh nối Ven nhánh sau cua DM giáp trên, ớ bờ sau cỏ các tuyến cận giáp. Vi the tuyền giáp: tuyến giáp gồm nhùng nang tuyến là dơn vị chức năng cùa tuyển.
Hỉnh aiih nang tuyển là các te bào cỏ nhân trôn đồng nhất trong lòng nang có chất keo. trong chắt keo có chứa Thyroglobulin là một loại Glycoprotein do tể bào nang chế tiết vả lả nơi tồng họp dự trừ honnon. Mò hục tuyền giáp 1. Dại thê Tuyển giáp được bọc ngoài bởi vo xơ noi tiếp với cân cố.
từ vó xơ cỏ các vách liên kết đi vào trong nhu mô tuyến chia nhu mỏ thành các tliùy. trong các vách liên kết có nhiều mạch máu. mạch bạch huyết, dây thằn kinh. Nhu mò tuyến giáp dược tạo thành bôi nhũng nang tuyên, trong lòng nang chứa chất keo đặc biệt vã một lưới mao mạch vây quanh các nang tuyên.
Vi thê Các nang tuyến: thành các nang lã lớp te bào biêu mô lót có hình thè khối vuông, trụ. dẹt tùy thuộc vào trạng thái hoạt động cùa tế bào và lớp tế bào này tạo ra một khoảng rồng ớ giữa chúa chất keo có ban chất là glycoprotein. Các tế bão cận nang (tế bào C): nằm rái rác hay họp thành dám. xen vào giừa các tế bào nang vả màng dây.
Các tế bào c tiết ra calcitonin, chúng là nguồn gốc gây ra ung thư tuyển giáp thế tuy. Các phưoug pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp 1.1 Thăm khám lâm sàng Tiền sứ: Trong gia dinh có người mắc ung thư tuyến giáp hoặc có tiên sư ticp xúc với bức xạ *. Các triệu chúng chèn ép: khó nuốt, khó thơ. Một số bộiih nhản dền khám vi xuất hiện khối sưng phồng vùng cố.
Triệu chủng thực the: u có thẻ có một hoặc nhiêu nhân với dặc diem u củng, bờ rỏ. bề mặt nhẫn hoặc gỗ ghề. di dộng theo nhịp nuốt.^H «4 ugc V Hl 6 Di căn hạch cổ thường gập. nhiều u tuyến giáp có hạch cô vùng bên.
một sổ trưởng hợp có hạch cố đối bèn hoặc hai bẽn với bicu hiện ran. di động, không đau. Một so trưởng hợp có di cản xa ớ phôi, xương, trung thất. qua thám kliám lâm sáng mới phát hiện là u tuyển giáp.2 Xét nghiệm sinh hóa 1.1 Xét nghiệm calcitonim Là một xét nghiệm sàng lọc cho UTBMTG.
tuy nhiên xét nghiệm này không đặc hiệu vi calcitonin có thê năng cao trong một số ung thư khác như: ung thư phôi, ung thư vú, ung thư dại tràng.T4 Dịnh lượng nồng độ hormone T3. trong máu: ít có giá trị trong chân đoán vì trong ƯTBMTG thường không thay đôi nong độ hormone T3.3 Định lượng thyroglobulin Nồng dộ thyroglobulin tăng trong ung thư tuyến giáp biệt hóa xuất phát từ biếu mô nang. Tuy nhiên, thyroglobulin cũng lãng trong các bệnh lý tuyến giáp lãnh tinh như Basedow, viêm tuyền giáp, u luyến giáp lành). Vi thê xét nghiệm nãy không cô giá trị đặc biệt đê chân doán ung thư tuyến giáp.
Tuy nhiên, nêu bệnh nhân sau khi dà cắt tuyến giáp toàn bộ. tàng thyroglobin có thê cho thấy sự tái phát hoặc di càn của khối u.3 Siêu âm Siêu âm không chi cai thiện giá trị cua chọc hút kim nho mà nó còn là một xét nghiệm rầl quan trọng dê đánh giá các nhân tuyền giáp. Siêu âm dược sư dụng -•c .^H «4 ugc V Hl 7 đe do kích thước và tinh năng cũa cãc nhân giáp như ranh giới, mật độ. tãng sinh mạch.10 Siêu âm tuyến giáp có thè giúp phát hiện các khối u tuyến giáp nho.
vị tri sâu dề bo sót khi khám lâm sàng, giúp xác dinh dụng tổn thương lã nang hay nhân, có một hay nhiều nhân. Siêu âm giúp theo dòi ve sự thay dôi kích thước, mật dộ cũa u tuyến giáp trong điều trị nội khoa sớm phát hiện được nhân tiềm tàng hay tái phát. Hĩnh anh siêu âm giúp gợi ý một u ác tính gồm: nhàn giam âm. vi vôi hóa trong nhãn giáp, đường viền không đều.
tảng sinh mạch trong khối u. xàm lấn phá vô vo bao giáp, có hạch vũng cô. Dặc biệt siêu àm hướng dần chọc hút kim nho có thê táng giá trị chân doán chính xác cua phương pháp tế bào hục. Vi siêu âm cho phép xác định dược nhân tòn thương dang dược lẩy mầu và lấy dược le bào đúng vào phần nghi ngờ nhất cua nhân.
Đặc biột là những khối u nhó ờ vị tri sâu không sơ thay 111:. Phân loại Tirods trong siêu âm 1 s Phân loại Dặc diem Tirads 1 Tuyến giáp bình thưởng Tirads 2 Các tôn thương lành tinh Tirads 3 Các tôn thương nhiều kha nãng lành tinh Tirad 4a Nghi ngừ ác tinh trung binh thấp Tirads 4 Tirađ 4b Nghi ngờ ác tinh trung binh -•c .^H «4 ugc V Hl 8 Tirad 4c Nghi ngờ ác linh trung binh cao Tirads 5 Nghi ngừ ác lính cao 1.4 Chụp CT và MRl vùng cố Dây là phương pháp thuận tiện giúp bác sì phẫu thuật có thê gián liếp đánh giá được vị tri. kích thước, tinh chất và sự xâm lẩn cua khối u và hạch cổ. ('ho phép định hướng chân đoán khối u lành tinh hay ác tính cùng như đánh giá hệ thống hạch cô lốt hơn siêu âm.5 Sinh thiết lức thi Sinh tiết tức thi giúp các bác sì phầu thuật dưa ra cách thức phẫu thuật khi ca mổ đang dien ra.
Đồi với nhùng khối u đặc sinh thiết tức thi cớ độ nhụy 93%. độ dậc hiệu 100% vả dộ chính xác lên tới 97% N. Ngày nay, sinh thiết lức thi dược áp dụng rộng rãi vi thời gian lien hành nhanh chõng cùng như độ nhạy, độ dặc hiệu cao. Tuy nhiên, không phai bất kỳ bệnh nhàn nào có chi định phẫu thuật cùng tiến hành sinh thiết tức thi.6 Mô bệnh học Chẩn đoán mô bệnh học trên các bệnh phẩm phẫu thuật vần rất cần thiết và quan trọng giúp xãc dịnh tip mô bệnh học.
xem xét ban chat, mức độ xâm lấn cua khối u. giúp các bác sĩ lãm sàng lựa chọn dược phương pháp điều trị bỗ sung thích hợp. Phân loại ntô bệnh học u tuyển giáp ciia Tồ chức Ytế thể giới (WHO - 2004). Ung thư biếu mô tuyền giảp: Ưng thư tuyến giáp lãnh tinh Ưng thư biêu mỏ nhú Ư tuyển nang -•c .^H «4 ugc V Hl 9 ưng thư bicu mô nang Ư the bẽ kính hóa ưng thư biếu mô kém biệt hóa Các u tuyến giáp khác ưng thư biêu mô không biệt hóa ư quái ưng thư biêu mó tế bào vay u limpho nguyên phát vả u tương bào ưng thư biêu mỏ biêu bi nhầy ư tuyến ức lạc chỗ ưng thư te bào chế nhày và te bào ưa acid Sarcoma mạch máu Ưng thư biêu mò nhẩy Các u cơ trơn Ưng thư biêu mò tuy Các u vó thần kinh ngoại biên Ưng thư tẽ bào nang và túy phôi hợp ư hạch phó giao cam Ưng thư tẽ bào biệt hỏa giống tuyền ức ư xơ dộc u tế bào vông Bệnh mô bão tể bào Langerhans 1.7 Chọc hút tế bào kim nhờ (FNA: Fine Needle Aspiration) Chực hút tế bão kim nho (FNA) lã một phương pháp hữu ích và đơn gian đe chân đoán cãc bộiili lý tuyến giáp vi giá trị cua nó có thê cung cấp thòng tin trực tiếp vả đặc hiệu VC một nhãn giáp, cỏ thê tiến hành chọc hút kim nho tại u và hạch, thõng thường chọc hút kim nhô tụi u cỏ giá trị cao đối với ƯTTG the nhú.
Theo thống kê cua tãc gia Cibas. Edmund s cho thấy FNA có độ nhạy 79.3% và giã trị cua chân đoán dương tinh 95. Nhiều nghiên cữu khác cũng chi ra. FNA có tỳ lệ âm tính già lã 1 - 11%.
tý lộ dương tinh gia là 1 8%, dộ nhạy là 68 98% vã độ đậc hiệu là 72 100% 15. FNA lã phương pháp đưực tin tương lã hiệu qua nhất hiện nay trong phàn biệt càc nhân giáp lành -•c «4 ugc V Hl 10 tinh và ác tinh với độ chính xác đen 95% nếu người chọc có kinh nghiệm và trình độ l6. Việc thục hiện xét nghiệm FNA cho phép phần thuật ban đầu dirt diem vã trânh dược các thu thuật không cần thiết Quy trinh thực hiện FNA 1.1 Chuẩn bị bệnh nhản Giãi thích cho người bệnh (có the cả người nhã người bệnh) về quy trình thực hiện, mục đich, nguy cơ. lợi ích de người bệnh yên tâm vã hợp tác làm xét nghiệm.
Khai thác tiền sư bệnh vã các triệu chúng lâm sàng, cận lãm sáng: rối loạn nhịp tim. nhiễm dộc giáp, dị ủng cồn iode. tiền sư rỗi loạn dỏng mâu hoặc dang dùng thuốc chổng dòng. các xét nghiệm đánh giá tinh trạng honnon tuyến giáp.
Người bệnh dược àn no. nghi ngơi ít nhất 10 phút trước khi liến hành thu thuật. Trước khi thực hiện kỳ thuật, kiếm tra kỳ vùng tuyến giáp bang nliin. sờ nấn khối u.