Xác định tỷ lệ chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp nhú qua fna bằng kỹ thuật nhuộm diff quick tại bệnh viện k cơ sở quán sứ

Bài viết phân tích tỷ lệ chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp nhú qua FNA bằng kỹ thuật nhuộm Diff Quick tại Bệnh viện K cơ sở Quán Sứ.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giải phẫu tuyến giáp

1.2. Mô học tuyến giáp

1.3. Các phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp

1.3.1. Thăm khám lâm sàng

1.3.2. Xét nghiệm sinh hóa

1.3.3. Chụp CT và MRI vùng cổ

1.3.4. Sinh thiết tức thì

1.3.5. Mô bệnh học

1.3.6. Chọc hút tế bào kim nhỏ (FNA: Fine Needle Aspiration)

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phân tích và xử lý kết quả

2.5. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đối chiếu hiệu quả TBH giữa phương pháp nhuộm Giemsa và Diff Quick

3.2. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu

3.3. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân chẩn đoán trên TBH ƯTTG thể nhú

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Hiệu quả nhuộm TBH giữa phương pháp nhuộm Giemsa và Diff Quick

4.2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tỷ lệ chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp nhú qua FNA

Ung thư biểu mô tuyến giáp nhú (ƯTTG thê nhú) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trong hệ nội tiết. Tại Bệnh viện K, việc chẩn đoán ƯTTG thê nhú qua phương pháp chọc hút tế bào kim nhỏ (FNA) bằng kỹ thuật nhuộm Diff Quick đã cho thấy nhiều ưu điểm. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ chẩn đoán chính xác của phương pháp này, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho việc điều trị và quản lý bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm của ung thư biểu mô tuyến giáp nhú

ƯTTG thê nhú chiếm khoảng 80% tổng số ca ung thư tuyến giáp. Bệnh thường gặp ở nữ giới với tỷ lệ mắc cao hơn nam giới. Việc nhận diện sớm và chính xác loại ung thư này là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị.

1.2. Vai trò của FNA trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp

FNA là phương pháp chẩn đoán chính xác và nhanh chóng cho các khối u tuyến giáp. Đặc biệt, FNA dưới sự hướng dẫn của siêu âm giúp tăng độ chính xác trong việc lấy mẫu tế bào từ các khối u nghi ngờ.

II. Thách thức trong chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp nhú

Mặc dù FNA là phương pháp hiệu quả, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc chẩn đoán chính xác ƯTTG thê nhú. Các yếu tố như kỹ thuật lấy mẫu, chất lượng mẫu và kinh nghiệm của người thực hiện có thể ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán.

2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của FNA

Độ chính xác của FNA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kỹ thuật lấy mẫu, chất lượng tế bào và sự chuẩn bị của bệnh nhân. Việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên y tế là rất cần thiết.

2.2. Khó khăn trong việc phân biệt giữa các loại tế bào

Việc phân biệt giữa tế bào ác tính và lành tính trong mẫu FNA có thể gặp khó khăn. Điều này đòi hỏi sự chú ý và kinh nghiệm từ bác sĩ để đưa ra chẩn đoán chính xác.

III. Phương pháp nhuộm Diff Quick trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp

Nhuộm Diff Quick là một trong những phương pháp nhuộm tế bào học phổ biến, giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán ƯTTG thê nhú. Phương pháp này cho phép quan sát rõ ràng các đặc điểm tế bào, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra quyết định chẩn đoán.

3.1. Quy trình thực hiện nhuộm Diff Quick

Quy trình nhuộm Diff Quick đơn giản và nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian trong việc chẩn đoán. Các mẫu tế bào được nhuộm và quan sát dưới kính hiển vi để xác định đặc điểm tế bào.

3.2. So sánh giữa nhuộm Diff Quick và Giemsa

Nhuộm Diff Quick có nhiều ưu điểm so với nhuộm Giemsa, bao gồm thời gian nhuộm nhanh hơn và độ tương phản tốt hơn. Điều này giúp bác sĩ dễ dàng nhận diện các tế bào ác tính trong mẫu FNA.

IV. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp nhú

Nghiên cứu tại Bệnh viện K cho thấy tỷ lệ chẩn đoán ƯTTG thê nhú qua FNA bằng nhuộm Diff Quick đạt 80%. Kết quả này cho thấy phương pháp này có độ chính xác cao và có thể được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn.

4.1. Phân tích kết quả chẩn đoán

Kết quả chẩn đoán cho thấy tỷ lệ dương tính cao với phương pháp nhuộm Diff Quick. Điều này khẳng định giá trị của phương pháp trong việc phát hiện sớm ung thư tuyến giáp.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện K và các cơ sở y tế khác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhuộm Diff Quick là một phương pháp hiệu quả trong chẩn đoán ƯTTG thê nhú qua FNA. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật này để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong chẩn đoán.

5.1. Đề xuất cải tiến quy trình chẩn đoán

Cần có các chương trình đào tạo cho nhân viên y tế về kỹ thuật FNA và nhuộm tế bào để nâng cao chất lượng chẩn đoán.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có thể mở rộng để so sánh hiệu quả của các phương pháp nhuộm khác nhau trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp, từ đó tìm ra phương pháp tối ưu nhất.

14/07/2025
Xác định tỷ lệ chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp nhú qua fna bằng kỹ thuật nhuộm diff quick tại bệnh viện k cơ sở quán sứ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giãi phẫu luyến giáp Sụn giáp Dây ching nhin ■ giáp Động mach cânh chung Bờ trong cơ ức • dỏn - chùm Cơ nhón • giáp Sun nhản Tuyến giáp Dinh màng phổi Khi quán Hình 1. Tuyển giáp nhìn từ mật trưởcs Tuyển giáp là cơ quan màu đô nâu và giàu mạch máu nam ờ mật trước phần dưới cùa cố. ngang mức các đốt sống từ cố V tới ngực I. Được bọc trong lá trước khí quan cùa mạc cỗ.

gồm 2 thủy trái vã phai nối với nhau bời eo tuyên giáp. Eo giáp năm bầt ngang phía trước vòng sụn khi quán thứ 2.4 gồm hai bờ trên và dưới. Dọc theo bờ trẽn eo giáp cỏ các nhảnh nỗi giừa hai dộng mạch giáp trẽn hai bên. bở dưới co giáp có các nhánh tĩnh mạch giáp dưới thoát ra.

«4 ugc V Hl 4 Mồi thủy bên tuyến giáp có hình tháp, gồm một đinh, một đáy. ba mặt và hai bờ. rộng từ 2cm 4cm. nầm phía truck bẽn khi quan, trai đãi từ hai bèn sụn giáp đến vòng sụn khi quản thứ nám.

Đinh: hướng lẽn trẽn, ra ngoài, tới ngang mức đường chếch cua sụn giáp. Liên quan với động mạch giáp trên, được che phu bơi cơ ức giáp vã ức móng. Đáy: ơ ngang mức vòng sụn khi quản thứ tư hoặc thử năm. Các mật cùa luyến giáp gồm: mật ngoài, mật trong và mật sau ngoài Mặt ngoài hay mật nông: lồi ra trước, đirực phu bơi lớp nông Là cơ irc móng vã bụng trẽn cua cơ vai - mỏng, lớp sau là cơ ức giáp Mật trong: liên quan tới thanh quan, khí quan, thực quan, cư khít hầu dưới, nhành ngoài cua TK thanh quan trên vói TK thanh quàn quặt ngược.

Mặt sau ngoài: liên quan với bao cành. Hai bờ gồm: bờ trước và bờ sau. Bờ truck: liên quan với nhánh truck cua ĐM giáp trên Bờ sau: tròn, ơ dưới lién quan với ĐM giáp dưới vã nhánh nối Ven nhánh sau cua DM giáp trên, ớ bờ sau cỏ các tuyến cận giáp. Vi the tuyền giáp: tuyến giáp gồm nhùng nang tuyến là dơn vị chức năng cùa tuyển.

Hỉnh aiih nang tuyển là các te bào cỏ nhân trôn đồng nhất trong lòng nang có chất keo. trong chắt keo có chứa Thyroglobulin là một loại Glycoprotein do tể bào nang chế tiết vả lả nơi tồng họp dự trừ honnon. Mò hục tuyền giáp 1. Dại thê Tuyển giáp được bọc ngoài bởi vo xơ noi tiếp với cân cố.

từ vó xơ cỏ các vách liên kết đi vào trong nhu mô tuyến chia nhu mỏ thành các tliùy. trong các vách liên kết có nhiều mạch máu. mạch bạch huyết, dây thằn kinh. Nhu mò tuyến giáp dược tạo thành bôi nhũng nang tuyên, trong lòng nang chứa chất keo đặc biệt vã một lưới mao mạch vây quanh các nang tuyên.

Vi thê Các nang tuyến: thành các nang lã lớp te bào biêu mô lót có hình thè khối vuông, trụ. dẹt tùy thuộc vào trạng thái hoạt động cùa tế bào và lớp tế bào này tạo ra một khoảng rồng ớ giữa chúa chất keo có ban chất là glycoprotein. Các tế bão cận nang (tế bào C): nằm rái rác hay họp thành dám. xen vào giừa các tế bào nang vả màng dây.

Các tế bào c tiết ra calcitonin, chúng là nguồn gốc gây ra ung thư tuyển giáp thế tuy. Các phưoug pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp 1.1 Thăm khám lâm sàng Tiền sứ: Trong gia dinh có người mắc ung thư tuyến giáp hoặc có tiên sư ticp xúc với bức xạ *. Các triệu chúng chèn ép: khó nuốt, khó thơ. Một số bộiih nhản dền khám vi xuất hiện khối sưng phồng vùng cố.

Triệu chủng thực the: u có thẻ có một hoặc nhiêu nhân với dặc diem u củng, bờ rỏ. bề mặt nhẫn hoặc gỗ ghề. di dộng theo nhịp nuốt.^H «4 ugc V Hl 6 Di căn hạch cổ thường gập. nhiều u tuyến giáp có hạch cô vùng bên.

một sổ trưởng hợp có hạch cố đối bèn hoặc hai bẽn với bicu hiện ran. di động, không đau. Một so trưởng hợp có di cản xa ớ phôi, xương, trung thất. qua thám kliám lâm sáng mới phát hiện là u tuyển giáp.2 Xét nghiệm sinh hóa 1.1 Xét nghiệm calcitonim Là một xét nghiệm sàng lọc cho UTBMTG.

tuy nhiên xét nghiệm này không đặc hiệu vi calcitonin có thê năng cao trong một số ung thư khác như: ung thư phôi, ung thư vú, ung thư dại tràng.T4 Dịnh lượng nồng độ hormone T3. trong máu: ít có giá trị trong chân đoán vì trong ƯTBMTG thường không thay đôi nong độ hormone T3.3 Định lượng thyroglobulin Nồng dộ thyroglobulin tăng trong ung thư tuyến giáp biệt hóa xuất phát từ biếu mô nang. Tuy nhiên, thyroglobulin cũng lãng trong các bệnh lý tuyến giáp lãnh tinh như Basedow, viêm tuyền giáp, u luyến giáp lành). Vi thê xét nghiệm nãy không cô giá trị đặc biệt đê chân doán ung thư tuyến giáp.

Tuy nhiên, nêu bệnh nhân sau khi dà cắt tuyến giáp toàn bộ. tàng thyroglobin có thê cho thấy sự tái phát hoặc di càn của khối u.3 Siêu âm Siêu âm không chi cai thiện giá trị cua chọc hút kim nho mà nó còn là một xét nghiệm rầl quan trọng dê đánh giá các nhân tuyền giáp. Siêu âm dược sư dụng -•c .^H «4 ugc V Hl 7 đe do kích thước và tinh năng cũa cãc nhân giáp như ranh giới, mật độ. tãng sinh mạch.10 Siêu âm tuyến giáp có thè giúp phát hiện các khối u tuyến giáp nho.

vị tri sâu dề bo sót khi khám lâm sàng, giúp xác dinh dụng tổn thương lã nang hay nhân, có một hay nhiều nhân. Siêu âm giúp theo dòi ve sự thay dôi kích thước, mật dộ cũa u tuyến giáp trong điều trị nội khoa sớm phát hiện được nhân tiềm tàng hay tái phát. Hĩnh anh siêu âm giúp gợi ý một u ác tính gồm: nhàn giam âm. vi vôi hóa trong nhãn giáp, đường viền không đều.

tảng sinh mạch trong khối u. xàm lấn phá vô vo bao giáp, có hạch vũng cô. Dặc biệt siêu àm hướng dần chọc hút kim nho có thê táng giá trị chân doán chính xác cua phương pháp tế bào hục. Vi siêu âm cho phép xác định dược nhân tòn thương dang dược lẩy mầu và lấy dược le bào đúng vào phần nghi ngờ nhất cua nhân.

Đặc biột là những khối u nhó ờ vị tri sâu không sơ thay 111:. Phân loại Tirods trong siêu âm 1 s Phân loại Dặc diem Tirads 1 Tuyến giáp bình thưởng Tirads 2 Các tôn thương lành tinh Tirads 3 Các tôn thương nhiều kha nãng lành tinh Tirad 4a Nghi ngừ ác tinh trung binh thấp Tirads 4 Tirađ 4b Nghi ngờ ác tinh trung binh -•c .^H «4 ugc V Hl 8 Tirad 4c Nghi ngờ ác linh trung binh cao Tirads 5 Nghi ngừ ác lính cao 1.4 Chụp CT và MRl vùng cố Dây là phương pháp thuận tiện giúp bác sì phẫu thuật có thê gián liếp đánh giá được vị tri. kích thước, tinh chất và sự xâm lẩn cua khối u và hạch cổ. ('ho phép định hướng chân đoán khối u lành tinh hay ác tính cùng như đánh giá hệ thống hạch cô lốt hơn siêu âm.5 Sinh thiết lức thi Sinh tiết tức thi giúp các bác sì phầu thuật dưa ra cách thức phẫu thuật khi ca mổ đang dien ra.

Đồi với nhùng khối u đặc sinh thiết tức thi cớ độ nhụy 93%. độ dậc hiệu 100% vả dộ chính xác lên tới 97% N. Ngày nay, sinh thiết lức thi dược áp dụng rộng rãi vi thời gian lien hành nhanh chõng cùng như độ nhạy, độ dặc hiệu cao. Tuy nhiên, không phai bất kỳ bệnh nhàn nào có chi định phẫu thuật cùng tiến hành sinh thiết tức thi.6 Mô bệnh học Chẩn đoán mô bệnh học trên các bệnh phẩm phẫu thuật vần rất cần thiết và quan trọng giúp xãc dịnh tip mô bệnh học.

xem xét ban chat, mức độ xâm lấn cua khối u. giúp các bác sĩ lãm sàng lựa chọn dược phương pháp điều trị bỗ sung thích hợp. Phân loại ntô bệnh học u tuyển giáp ciia Tồ chức Ytế thể giới (WHO - 2004). Ung thư biếu mô tuyền giảp: Ưng thư tuyến giáp lãnh tinh Ưng thư biêu mỏ nhú Ư tuyển nang -•c .^H «4 ugc V Hl 9 ưng thư bicu mô nang Ư the bẽ kính hóa ưng thư biếu mô kém biệt hóa Các u tuyến giáp khác ưng thư biêu mô không biệt hóa ư quái ưng thư biêu mó tế bào vay u limpho nguyên phát vả u tương bào ưng thư biêu mỏ biêu bi nhầy ư tuyến ức lạc chỗ ưng thư te bào chế nhày và te bào ưa acid Sarcoma mạch máu Ưng thư biêu mò nhẩy Các u cơ trơn Ưng thư biêu mò tuy Các u vó thần kinh ngoại biên Ưng thư tẽ bào nang và túy phôi hợp ư hạch phó giao cam Ưng thư tẽ bào biệt hỏa giống tuyền ức ư xơ dộc u tế bào vông Bệnh mô bão tể bào Langerhans 1.7 Chọc hút tế bào kim nhờ (FNA: Fine Needle Aspiration) Chực hút tế bão kim nho (FNA) lã một phương pháp hữu ích và đơn gian đe chân đoán cãc bộiili lý tuyến giáp vi giá trị cua nó có thê cung cấp thòng tin trực tiếp vả đặc hiệu VC một nhãn giáp, cỏ thê tiến hành chọc hút kim nho tại u và hạch, thõng thường chọc hút kim nhô tụi u cỏ giá trị cao đối với ƯTTG the nhú.

Theo thống kê cua tãc gia Cibas. Edmund s cho thấy FNA có độ nhạy 79.3% và giã trị cua chân đoán dương tinh 95. Nhiều nghiên cữu khác cũng chi ra. FNA có tỳ lệ âm tính già lã 1 - 11%.

tý lộ dương tinh gia là 1 8%, dộ nhạy là 68 98% vã độ đậc hiệu là 72 100% 15. FNA lã phương pháp đưực tin tương lã hiệu qua nhất hiện nay trong phàn biệt càc nhân giáp lành -•c «4 ugc V Hl 10 tinh và ác tinh với độ chính xác đen 95% nếu người chọc có kinh nghiệm và trình độ l6. Việc thục hiện xét nghiệm FNA cho phép phần thuật ban đầu dirt diem vã trânh dược các thu thuật không cần thiết Quy trinh thực hiện FNA 1.1 Chuẩn bị bệnh nhản Giãi thích cho người bệnh (có the cả người nhã người bệnh) về quy trình thực hiện, mục đich, nguy cơ. lợi ích de người bệnh yên tâm vã hợp tác làm xét nghiệm.

Khai thác tiền sư bệnh vã các triệu chúng lâm sàng, cận lãm sáng: rối loạn nhịp tim. nhiễm dộc giáp, dị ủng cồn iode. tiền sư rỗi loạn dỏng mâu hoặc dang dùng thuốc chổng dòng. các xét nghiệm đánh giá tinh trạng honnon tuyến giáp.

Người bệnh dược àn no. nghi ngơi ít nhất 10 phút trước khi liến hành thu thuật. Trước khi thực hiện kỳ thuật, kiếm tra kỳ vùng tuyến giáp bang nliin. sờ nấn khối u.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Tỷ lệ chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp nhú qua FNA bằng nhuộm Diff Quick tại Bệnh viện K" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp nhú thông qua kỹ thuật chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) kết hợp với nhuộm Diff Quick. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ tỷ lệ chẩn đoán chính xác mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp nhuộm hiện đại trong việc phát hiện sớm bệnh ung thư, từ đó giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khảo sát mức độ methyl hóa tại đảo cpg thuộc vùng promoter của gene rarβ trên bệnh nhân ung thư cổ tử cung, nơi nghiên cứu về sự methyl hóa gen trong ung thư cổ tử cung. Bên cạnh đó, tài liệu Mối tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng circulating tumor dna ctdna với các đặc điểm bệnh học của ung thư đại trực tràng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa DNA khối u tuần hoàn và các đặc điểm bệnh học. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu biểu hiện của dấu ấn wt 1 p53 napsin a pr ở ung thư biểu mô buồng trứng cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các dấu ấn sinh học trong ung thư.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra cơ hội cho bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu ung thư.