Mối Quan Hệ Giữa Tỷ Lệ Circulating Tumor DNA (ctDNA) và Đặc Điểm Bệnh Học Ung Thư Đại Trực Tràng

Khám phá mối tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và các đặc điểm bệnh học trong ung thư đại trực tràng. Thông tin hữu ích cho nghiên cứu và điều trị.

Chuyên ngành

Khoa Học Y Sinh – Hóa Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2021

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình bệnh ung thư đại trực tràng (UTĐTT)

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Tại Việt Nam

1.2. Triệu chứng lâm sàng của UTĐTT

1.3. Các yếu tố nguy cơ gây UTĐTT

1.4. Chẩn đoán UTĐTT

1.4.1. Cận lâm sàng

1.4.2. Mô bệnh học

1.4.3. Phân loại giai đoạn UTĐTT

1.5. Phương pháp điều trị UTĐTT

1.6. Các phương pháp tầm soát UTĐTT

1.6.1. Sinh thiết – đánh giá mô học

1.6.2. Phân tích các kháng nguyên trong phân

1.6.3. Xét nghiệm các chỉ dấu ung thư

1.6.4. Sinh thiết lỏng - Phát hiện UTĐTT giai đoạn sớm dựa trên ctDNA

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Kỹ thuật chọn mẫu

2.5. Định nghĩa biến số

2.6. Phương pháp tiến hành và thu thập số liệu

2.7. Xử lý số liệu

2.8. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

2.8.1. Phân bố đối tượng theo tuổi của các nhóm nghiên cứu

2.8.2. Phân bố đối tượng theo giới tính của các nhóm nghiên cứu

2.8.3. Các đặc điểm bệnh học của nhóm bệnh UTĐTT

2.9. So sánh nồng độ cfDNA ở các nhóm nghiên cứu

2.10. Mối tương quan giữa nồng độ cfDNA với các đặc điểm bệnh học của UTĐTT

2.10.1. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với các giai đoạn của khối u

2.10.2. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với kích thước của khối u

2.10.3. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với vị trí của khối u

2.10.4. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với mức độ xâm lấn của khối u

2.10.5. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với mức độ di căn hạch của khối u

2.11. Các đột biến ghi nhận trong mẫu sinh thiết lỏng

2.12. Xác định sự tương đồng kết quả giải trình tự giữa mẫu huyết tương và mẫu mô u tương ứng

2.13. Mối tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA với các đặc điểm bệnh học của UTĐTT

2.13.1. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và các giai đoạn bệnh

2.13.2. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và vị trí khối u

2.13.3. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và kích thước khối u

2.13.4. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và mức độ xâm lấn của khối u

2.13.5. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và mức độ di căn hạch của khối u

2.14. Phổ đột biến gen trên mẫu huyết tương và mô u

2.15. Mối tương quan giữa phổ đột biến gen với các đặc điểm bệnh học của UTĐTT

2.15.1. Tương quan giữa phổ đột biến gen với giai đoạn khối u

2.15.2. Phổ đột biến gen theo vị trí khối u trong mẫu huyết tương

2.15.3. Tương quan giữa phổ đột biến gen theo kích thước khối u

2.15.4. Tương quan giữa phổ đột biến gen với mức độ xâm lấn của khối u

2.15.5. Tương quan giữa phổ đột biến gen với mức độ di căn hạch

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

3.1. Các đặc điểm bệnh học của nhóm bệnh UTĐTT

3.2. So sánh nồng độ cfDNA giữa hai nhóm nghiên cứu

3.3. Đặc điểm nồng độ cfDNA ở các nhóm nghiên cứu theo giới

3.4. Đặc điểm nồng độ cfDNA ở các nhóm nghiên cứu theo tuổi

3.5. Mối tương quan giữa nồng độ cfDNA với các đặc điểm của UTĐTT

3.5.1. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với giai đoạn khối u

3.5.2. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với kích thước của khối u

3.5.3. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với vị trí của khối u

3.5.4. Tương quan giữa nồng độ cfDNA với mức độ xâm lấn của khối u

3.6. Sự tương đồng đột biến giữa mẫu huyết tương và mẫu mô u

3.7. Mối tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và các đặc điểm bệnh học của UTĐTT

3.7.1. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA với giai đoạn bệnh

3.7.2. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và vị trí khối u

3.7.3. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và kích thước khối u

3.7.4. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và mức độ xâm lấn của khối u

3.7.5. Tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng ctDNA và mức độ di căn hạch

3.8. Phổ đột biến gen trong nghiên cứu

3.9. Mối tương quan giữa phổ đột biến gen với các đặc điểm bệnh học UTĐTT

ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Tỷ Lệ ctDNA và Ung Thư Đại Trực Tràng

Mối quan hệ giữa tỷ lệ Circulating Tumor DNA (ctDNA) và các đặc điểm bệnh học của ung thư đại trực tràng (UTĐTT) đang thu hút sự chú ý trong nghiên cứu y học hiện đại. ctDNA là một biomarker tiềm năng, có thể cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng bệnh lý và tiên lượng cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ ctDNA có thể phản ánh mức độ xâm lấn và giai đoạn của khối u, từ đó giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị.

1.1. Đặc Điểm Bệnh Học Của Ung Thư Đại Trực Tràng

Ung thư đại trực tràng có nhiều đặc điểm bệnh học khác nhau, bao gồm giai đoạn, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u. Những yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ lệ ctDNA trong máu. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ ctDNA tăng cao ở những bệnh nhân có khối u lớn và xâm lấn mạnh.

1.2. Tầm Quan Trọng Của ctDNA Trong Chẩn Đoán Sớm

Việc phát hiện ctDNA trong máu có thể giúp chẩn đoán sớm UTĐTT, đặc biệt ở những bệnh nhân có triệu chứng không rõ ràng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ ctDNA có thể là chỉ số dự đoán tốt cho sự tái phát của bệnh.

II. Vấn Đề Trong Việc Sử Dụng ctDNA Để Chẩn Đoán Ung Thư

Mặc dù ctDNA có tiềm năng lớn trong chẩn đoán ung thư, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng nó vào thực tiễn lâm sàng. Một trong những vấn đề chính là độ nhạy và độ đặc hiệu của các xét nghiệm phát hiện ctDNA. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng không phải tất cả bệnh nhân đều có nồng độ ctDNA cao, dẫn đến khả năng bỏ sót trường hợp mắc bệnh.

2.1. Độ Nhạy và Độ Đặc Hiệu Của Xét Nghiệm ctDNA

Độ nhạy của xét nghiệm ctDNA có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn bệnh và phương pháp thu thập mẫu. Nghiên cứu cho thấy rằng độ nhạy của xét nghiệm này có thể dao động từ 60% đến 90% tùy thuộc vào giai đoạn của khối u.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Kết Quả

Việc đánh giá kết quả xét nghiệm ctDNA cũng gặp khó khăn do sự biến động nồng độ ctDNA trong cơ thể. Điều này có thể dẫn đến những hiểu lầm trong việc xác định tình trạng bệnh của bệnh nhân.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tỷ Lệ ctDNA Trong Ung Thư Đại Trực Tràng

Nghiên cứu về tỷ lệ ctDNA trong UTĐTT thường sử dụng các phương pháp giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) để phát hiện và phân tích các đột biến gen. Phương pháp này cho phép xác định nồng độ ctDNA và mối quan hệ của nó với các đặc điểm bệnh học. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ ctDNA có thể phản ánh chính xác tình trạng bệnh của bệnh nhân.

3.1. Kỹ Thuật Giải Trình Tự Gen Thế Hệ Mới

Kỹ thuật NGS cho phép phát hiện ctDNA với độ chính xác cao. Nghiên cứu đã sử dụng NGS để phân tích mẫu máu của bệnh nhân UTĐTT, từ đó xác định tỷ lệ ctDNA và mối quan hệ với giai đoạn bệnh.

3.2. Phân Tích Đột Biến Gen Liên Quan Đến ctDNA

Phân tích các đột biến gen trong ctDNA giúp xác định các yếu tố tiên lượng cho bệnh nhân. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số đột biến gen có liên quan đến tỷ lệ sống sót và khả năng tái phát của bệnh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của ctDNA Trong Chẩn Đoán Ung Thư

Việc sử dụng ctDNA trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư đại trực tràng đang ngày càng trở nên phổ biến. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ ctDNA có thể được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị và phát hiện tái phát sớm. Điều này giúp cải thiện chất lượng sống và tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

4.1. Theo Dõi Hiệu Quả Điều Trị Bằng ctDNA

Nồng độ ctDNA có thể giảm sau khi điều trị thành công, cho thấy hiệu quả của phương pháp điều trị. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự giảm nồng độ ctDNA có thể dự đoán được khả năng sống sót của bệnh nhân.

4.2. Phát Hiện Tái Phát Sớm Qua ctDNA

Việc theo dõi nồng độ ctDNA sau điều trị có thể giúp phát hiện tái phát sớm, từ đó có thể can thiệp kịp thời. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiều bệnh nhân có nồng độ ctDNA tăng trở lại trước khi có triệu chứng lâm sàng.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Nghiên Cứu ctDNA Trong Ung Thư

Nghiên cứu về ctDNA trong ung thư đại trực tràng đang mở ra nhiều triển vọng mới cho chẩn đoán và điều trị. Với sự phát triển của công nghệ giải trình tự gen, khả năng phát hiện và phân tích ctDNA sẽ ngày càng chính xác hơn. Điều này hứa hẹn sẽ cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân UTĐTT.

5.1. Triển Vọng Nghiên Cứu ctDNA Trong Tương Lai

Nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm ctDNA. Các nghiên cứu mới sẽ giúp xác định rõ hơn mối quan hệ giữa ctDNA và các đặc điểm bệnh học.

5.2. Tích Hợp ctDNA Vào Quy Trình Chẩn Đoán

Việc tích hợp ctDNA vào quy trình chẩn đoán và theo dõi điều trị sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Nghiên cứu sẽ tiếp tục tìm kiếm các biomarker mới để cải thiện khả năng chẩn đoán sớm.

09/07/2025
Mối tương quan giữa tỷ lệ hàm lượng circulating tumor dna ctdna với các đặc điểm bệnh học của ung thư đại trực tràng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ đại trực tràng (UTĐTT) là loại ung thƣ phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới. Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới WHO về tình hình ung thƣ ở Việt Nam năm 2020, UTĐTT đứng thứ 5 trong số các bệnh ung thƣ phổ biến nhất, chiếm 9% các trƣờng hợp mắc mới [12]. Trong đó, loại ung thƣ này có khuynh hƣớng gia tăng ở các quốc gia đang phát triển, do nhiều yếu tố nhƣ di truyền, độ tuổi, lối sống (ăn nhiều thịt đỏ, ăn ít chất xơ, uống nhiều rƣợu bia,…), môi trƣờng tác động [5]. Triệu chứng của UTĐTT phụ thuộc vào giai đoạn khối u, mức độ biệt hóa, vị trí khối u, kích thƣớc khối u, mức độ xâm lấn và mức độ di căn.

Phần lớn triệu chứng của UTĐTT không đặc trƣng, có thể xuất hiện tại chỗ nhƣ thay đổi thói quen đại tiện hoặc toàn thân nhƣ thiếu máu, gầy sút cân, sốt không rõ nguyên nhân. Ở giai đoạn muộn, ung thƣ lan rộng vào các cơ quan lân cận, di căn đến các cơ quan xa làm ngƣời bệnh tử vong [13]. Hiện nay đã có nhiều phƣơng pháp điều trị UTĐTT, chủ yếu là điều trị đa mô thức, gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và liệu pháp miễn dịch, trong đó phẫu thuật vẫn là phƣơng pháp chính và tùy thuộc vào giai đoạn bệnh mà có chiến lƣợc điều trị khác nhau, nhƣng đa số các bệnh nhân khi đƣợc phát hiện đã ở giai đoạn muộn, do vậy có tỉ lệ sống sau 5 năm không cao. Tuy nhiên, UTĐTT là một trong số ít bệnh lý ác tính có tiên lƣợng tốt nếu đƣợc phát hiện và điều trị sớm.

Nếu UTĐTT đƣợc phát hiện ở giai đoạn sớm, điều trị đúng phƣơng pháp, tỷ lệ khỏi bệnh có thể đạt từ 50 đến 100%. Chính vì vậy việc chẩn đoán sớm, chính xác, tránh nhầm lẫn các bệnh lí khác rất quan trọng, giúp cải thiện tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian sống còn cũng nhƣ chất lƣợng sống của bệnh nhân [59]. Ở Việt Nam, UTĐTT vẫn chƣa có phƣơng pháp phát hiện sớm hiệu quả. Giải phẫu bệnh đƣợc xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định.

UTĐTT, tuy nhiên giải phẫu bệnh vẫn cần lấy mẫu mô thông qua thủ thuật nội soi. Các phƣơng pháp phát hiện sớm chủ yếu dựa trên các kỹ thuật hình ảnh, nội soi hoặc các dấu ấn ung thƣ. Phƣơng pháp hình ảnh thƣờng cho kết quả dƣơng tính giả cao do không phân biệt khối u lành tính hay ác tính dẫn đến sự lo lắng và điều trị quá mức cho bệnh nhân, trong khi nội soi là kỹ thuật mang tính xâm lấn, không thoải mái cho bệnh nhân và có thể gây các biến chứng. Các dấu ấn (kháng nguyên) ung thƣ có độ nhạy và độ đặc hiệu kém do vẫn tồn tại trong ngƣời khỏe mạnh, thƣờng đƣợc dùng để theo dõi đáp ứng điều trị hơn là để tầm soát sớm ung thƣ.

Với những giới hạn của các phƣơng pháp nêu trên, phƣơng pháp phát hiện ctDNA (mang đột biến ung thƣ) trở nên đầy tiềm năng trong chẩn đoán sớm UTĐTT. DNA tự do (cfDNA - cell-free DNA) lƣu hành trong dòng máu có nguồn gốc từ chính các tế bào của cơ thể. Một số DNA tự do xuất phát từ các tế bào khối u đƣợc gọi là ctDNA (circulating tumor DNA). Các ctDNA thƣờng mang đột biến sinh dƣỡng (somatic) hoặc có biến đổi di truyền biểu sinh (chủ yếu là sự methyl hóa) khác với cfDNA bình thƣờng.

Tỷ lệ ctDNA trên tổng số cfDNA đƣợc gọi là tần suất đột biến (MAF – Mutation Alelle Fraction) trong cơ thể biến động theo mỗi cá nhân và theo giai đoạn bệnh, nồng độ cfDNA tăng mạnh ở bệnh nhân ung thƣ, đặc biệt trong giai đoạn tái phát và xâm lấn so với ngƣời khoẻ mạnh, tuy nhiên, nồng độ này giảm dần sau quá trình điều trị loại bỏ khối u, cfDNA mang đột biến hay ctDNA (circulating tumor DNA) đƣợc coi là một dấu ấn sinh học tiềm năng và mang nét đặc trƣng trong việc chẩn đoán sớm, theo dõi điều trị và tiên lƣợng khả năng tái phát ung thƣ thông qua sự thay đổi nồng độ của cfDNA [55],[63]. Hiện nay, nhờ có công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS), ngƣời ta đã tìm đƣợc cfDNA và ctDNA trong mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân UTĐTT, hứa hẹn một tƣơng lai mới cho chẩn đoán sớm UTĐTT và theo dõi. Từ các cơ sở dữ liệu về đột biến gen, ngƣời ta đã thiết lập ra nhiều bảng gen (một tập hợp nhiều gen) khác nhau để khảo sát các đột biến gen thƣờng gặp trong bệnh UTĐTT. Dựa trên cơ sở dữ liệu COSMIC và các nghiên cứu trƣớc đây, chúng tôi chọn một tổ hợp 20 gen ung thƣ có tần số đột biến xuất hiện cao nhất ở các bệnh nhân UTĐTT.

Đây là các gen có khả năng biểu hiện kiểu hình cao và các gen liên quan đến tiên lƣợng hoặc tiên đoán đáp ứng với điều trị nhắm trúng đích phân tử, chia làm 5 nhóm: nhóm các gen kháng ung thƣ (APC, TP53, FAT4, LRP1B, TGFBR, FAT1); nhóm gen gây ung thƣ (BRAF); nhóm quy định cấu trúc NST (KMT2C, KMT2D, ARID1A, TRRAP); nhóm nhân tố phiên mã (ZFHX3, TCF7L2); nhóm gen liên quan đến con đƣờng tín hiệu nội bào (KRAS, PIK3CA, ACVR2A, FBXW7, RNF43, SMAD4, PREX2). Ở nƣớc ta, chẩn đoán UTĐTT chủ yếu dựa vào nội soi đại trực tràng và kết quả giải phẫu bệnh, chƣa có nhiều nghiên cứu về ctDNA và ứng dụng của ctDNA trên lâm sàng còn hạn chế do kỹ thuật NGS mới đƣợc mang về và triển khai ở Việt Nam chƣa lâu. Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Mối tƣơng quan giữa tỷ lệ hàm lƣợng ctDNA với các đặc điểm bệnh học của ung thƣ đại trực tràng" với câu hỏi nghiên cứu sau: Liệu có thể sử dụng phƣơng pháp phát hiện ctDNA trong tầm soát ung thƣ đại trực tràng giai đoạn sớm hay không? MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Khảo sát mối tƣơng quan giữa nồng độ cfDNA và các đặc điểm bệnh học của UTĐTT.

Khảo sát mối tƣơng quan giữa tỷ lệ hàm lƣợng ctDNA và phổ đột biến gen với các đặc điểm bệnh học của UTĐTT. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình bệnh ung thƣ đại trực tràng (UTĐTT) 1. Trên thế giới UTĐTT là một trong những bệnh ung thƣ thƣờng gặp.

Theo số liệu thống kê của GLOBOCAN 2018, tỉ lệ mắc ung thƣ đại trực tràng đứng hàng thứ 3 ở nam giới và thứ 2 ở nữ giới trên toàn cầu và có 883. UTĐTT đứng thứ 3 về bệnh ác tính thƣờng gặp, dự kiến đến năm 2030 sẽ có hơn 2,2 triệu trƣờng hợp mới và 1,1 triệu trƣờng hợp tử vong bởi UTĐTT [5]. Tỷ lệ mắc bệnh ung thƣ đại tràng cao nhất ở châu Âu (Hungary, Slovenia, Slovakia, Hà Lan và Na Uy), Úc/New Zealand, Bắc Mỹ và đông á (Nhật bản và Hàn Quốc, Singapore [ở phụ nữ]), tỷ lệ mắc ở nam và nữa cao nhất là ở Hungary và Na Uy, tỷ lệ này cũng đƣợc tăng lên ở Uruguay trong cả hai giới. Tỷ lệ của ung thƣ đại tràng và trực tràng có xu hƣớng thấp trong hầu hết các khu vực của châu Phi và ở miền Nam Châu á.

Trên thế giới, UTĐTT ngày càng có xu hƣớng tăng lên nhất là ở các nƣớc phƣơng Tây, sự phân bố rất khác biệt giữa các nƣớc và các châu lục, tỉ lệ mắc ở Nigiêria là 3,4/100.000 dân, trong khi ở bang Connecticut, Mỹ là 35,8/100. Bắc Mỹ, Australia, NeZealand, Tây Âu, Bắc Âu đều có tỷ lệ mắc UTĐTT tƣơng đối cao. Tuổi hay mắc từ 50 – 70 tuổi. Tỷ lệ mắc UTĐTT ở nam cao hơn ở nữ.

Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi chung là 20,6/100. Tỷ lệ tử vong do ung thƣ đại trực tràng là 10/100.000 dân ở nam và 6,9/100. UTĐTT có tỉ. suất cao nhất ở các nƣớc phát triển nhƣ Úc, New Zealand, châu Âu và bắc Mỹ, và tỉ suất thấp ở châu Phi, và Nam trung Á, tỉ suất mắc ở nam cao hơn nữ.

Tỉ suất mắc UTĐTT đang gia tăng ở một số quốc gia mà trƣớc đây có nguy cơ thấp nhƣ vùng Tây Á (Kuwait và Israel) và Đông Âu (Cộng hòa Séc và Slovakia). Tỷ lệ mắc ung thƣ đại trực tràng ở Hoa Kỳ giảm chủ yếu ở các đối tƣợng ≥ 50 tuổi, phản ánh việc gia tăng sàng lọc bệnh và loại bỏ u tuyến tiền ung thƣ. Ngƣợc lại, tỉ lệ bệnh lại gia tăng ở một số nƣớc châu Á và Đông Âu, phản ánh sự gia tăng các yếu tố nguy cơ của ung thƣ đại trực tràng nhƣ chế độ ăn uống không lành mạnh, béo phì và hút thuốc lá. Ngƣợc với chiều hƣớng gia tăng mắc bệnh thì tỷ lệ tử vong do UTĐTT ở hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới đƣợc quan sát thấy đang giảm dần, chủ yếu do chiến lƣợc tầm soát ung thƣ sớm, hạn chế các yếu tố nguy cơ hoặc cải thiện việc điều trị bệnh.

Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh mới cũng nhƣ tỉ lệ tử vong do UTĐTT vẫn còn cao và gia tăng ở nhiều quốc gia có thu nhập trung bình và thấp nhƣ Brazil và Chile ở Nam Mỹ và Rumani và Nga ở Đông Âu [59]. UTĐTT là loại ung thƣ phổ biến thứ ba ở nam giới và là bệnh ung thƣ thƣờng gặp thứ hai ở phụ nữ. Đã có hơn 1,9 triệu trƣờng hợp mới vào năm 2020 [50]. Tại Việt Nam Tại Việt Nam, cũng theo GLOBOCAN 2018, UTĐTT đứng thứ 5 trong số các bệnh ung thƣ phổ biến nhất với số mắc mới 2018 lên đến 14.733 trƣờng hợp.

Năm 2018, UTĐTT đứng thứ 4 trong số 5 bệnh ung thƣ phổ biến ở nam giới, với 7.607 (8,4%) trƣờng hợp mắc mới, đứng thứ 2 trong số 5 bệnh ung thƣ phổ biến ở nữ giới, chỉ sau ung thƣ vú, với 7.126 (9,6%) trƣờng hợp mắc mới. Theo TS Nguyễn Tiến Quang, Phó giám đốc Bệnh viện K cho biết, năm 2000, số ca mắc mới ung thƣ đại trực tràng ở cả 2 giới là 5.400 ca, đến năm 2010 là hơn 13.000 ca và đến năm 2018 đã tăng lên gần 15.000 ca, gấp gần 3 lần trong vòng 18 năm, trong đó có gần 9.300 ca tử vong. Tƣơng tự, tỉ lệ. mắc/dân số cũng tăng nhanh chóng, năm 2000, tỉ lệ là 11,4/100.000 dân, sau 10 năm, tỉ lệ này tăng gần gấp đôi lên mức 19/100.000 dân và đến 2018, tỉ lệ mắc ung thƣ đại trực tràng ở nƣớc ta đã lên mức 26,3/100.

Xuất độ tăng nhanh sau tuổi 40, xuất độ chuẩn theo tuổi là 54 ở nam và 37 ở nữ. Bệnh tiến triển tƣơng đối chậm, di căn muộn, dễ chẩn đoán sớm qua thăm khám trực tràng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mối Quan Hệ Giữa Tỷ Lệ Circulating Tumor DNA (ctDNA) và Đặc Điểm Bệnh Học Ung Thư Đại Trực Tràng" khám phá mối liên hệ giữa tỷ lệ ctDNA và các đặc điểm bệnh học của ung thư đại trực tràng. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà ctDNA có thể được sử dụng như một chỉ số sinh học để theo dõi sự tiến triển của bệnh, từ đó giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của ctDNA trong việc phát hiện sớm và theo dõi đáp ứng điều trị, mang lại lợi ích lớn cho bệnh nhân và bác sĩ trong việc quản lý bệnh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp chẩn đoán ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên ứu phương pháp chẩn đoán ung thư bằng thiết bị quang phổ laser, nơi cung cấp thông tin về công nghệ mới trong chẩn đoán ung thư. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ sinh học đánh giá giá trị chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib và iv bằng xét nghiệm đột biến gen egfr huyết tương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các đột biến gen trong ung thư. Cuối cùng, tài liệu Khảo sát đột biến gen braf trong ung thư tuyến giáp dạng nhú sẽ cung cấp thêm thông tin về các đột biến gen liên quan đến ung thư tuyến giáp, mở rộng hiểu biết của bạn về các khía cạnh khác nhau của bệnh ung thư.