Ngoại 1 (phần 2) THỦNG DẠ DẦY TS. NGUYỄN GIA THỨC Bài 3 Thủng dạ dầy Thời gian 2t Mục tiêu 1. Trình bầy được triệu chứng lâm sàng của thủng dạ dầy 2. Trình bầy được chỉ định cận lâm sàng và các dấu hiệu đặc trưng cận lâm sàng của bệnh thủng dạ dầy 3.
Trình bầy được nguyên tắc điều trị với bệnh thủng dạ dầy. Thủng dạ dầy Bệnh học thủng dạ dầy Đại cương o Thủng dạ dầy là một biến chứng bệnh lý dạ dày/tá tràng thường gặp. Đây là bệnh cấp cứu đường tiêu hoá. Chiếm khoảng 6,5% trong cấp cứu bụng (1990) • Hay gặp ở nam, nhiều hơn nữ.
Tuổi hay gặp:20-40t (khoảng 40%) • Mùa rét gặp nhiều hơn, nhất là thời điểm chuyển mùa. • Ngày nay, hiểu biết về bệnh lý và điều trị tốt lên, nên tỷ lệ thủng thấp hơn. PT nội soi khâu lỗ thủng+điều trị nội khoa • Thủng do loét có thể xẩy ra bất kỳ lúc nào, nhưng hay gặp sau khi ăn (ngay sau ăn hoặc sau vài giờ) • Các sang chấn tinh thần hoặc sau phẫu thuật lớn có thể là yếu tố thuận lợi • Cần có chăm sóc điều dưỡng tỷ mỉ, chu đáo, kịp thời Thủng dạ dầy o Giải phẫu và Giải phẫu bệnh Giải phẫu định khu • Cấu tạo của dạ dầy tá tràng Có 2 mặt trước và sau Có 2 bờ: Bờ cong lớn và bờ cong nhỏ Các vùng giải phẫu: Tâm vị, phình vị lớn, thân vị, hang vị và hành tá tràng • Mạch máu: Chủ yếu 2 vòng động mạch bờ cong lớn và bờ cong bé Giải phẫu bệnh: • Lỗ thủng: Thường 1 lỗ. Đường kính lỗ thủng to nhỏ tùy trường hợp Thủng dạ dầy • Giải phẫu định khu dạ dầy Thủng dạ dầy Bờ lỗ thủng: loét mới; mêm mại, xung quanh phù nề nhẹ (ổ non) Ổ loét lâu: sơ chai, biến dạng Vị trí: Loét hành tá tràng, ổ loét dạ dầy, mặt trước hoặc mặt sau (phải mở hậu cung mạc nối kiểm tra) • Tình trạng ổ bụng Nếu đến sớm: ổ bụng có hơi và nước dịch dạ dầy.
Đa phần là nước sạch Nếu đến muộn, lỗ thủng to, dịch dạ dầy và thức ăn phân hủy, nước ổ bụng bẩn, có mủ, giả mạc bám o Nguyên nhân • Thủng do loét dạ dày tá tràng mãn tính (96%) Trong đó 97% là do loét hành tá tràng Thủng dạ dầy • Lỗ thủng do ung thư dạ dầy Tỷ lệ ít gặp, nhưng tình trạng nặng, Tỷ lệ tử vong cao • Thủng do loét miệng nối Sau mổ cắt dạ dầy Sau mổ nối vị tràng (Hẹp môn vị) Chẩn đoán Triệu chứng lâm sàng o Tiền sử đau dạ dầy đã được chẩn đoán và điều trị hoặc có cơn đau vùng thượng vị có chu kỳ Thủng dạ dầy o Cơ năng: • Đau bụng đột ngột, dữ dội, đau như dao đâm vùng thượng vị, cạnh mũi ức. (điển hình) Đau liên tục không ngớt, lan ra khắp bụng Đau lan lên vai, ngực, xuyên ra sau lưng • Nôn hoặc buồn nôn: ít gặp (khoảng 15%), nếu gặp, thường lúc mới hoặc có xuất huyết dạ dầy tá tràng. Chất nôn có thể màu nâu, đen (hẹp môn vị), có thể là máu (thường nặng và ít gặp) • Bí trung đại tiện: Xuất hiện muộn, khi liệt ruột. Ít có giá trị vì đã muộn.
Thủng dạ dầy o Thực thể: • Nhìn: Bệnh nhân nằm phủ phục hoặc phải gập người lại. Không dám thở mạnh, cơ thẳng to nổi rõ, bụng co cứng ngoài ý muốn • Sờ: bụng cứng như gỗ, nắn đau nhiều (nếu đến sớm). Bụng mềm hơn, nếu đến muộn. Phản ứng phúc mạc rõ, bụng co cứng.
Sờ chỗ nào cũng đau. (Triệu chứng này không rõ nếu dùng ma túy, mor phin.) • Gõ: vang vùng trước gan, đục vùng thấp (hố châu) • Thăm trực tràng: Túi Dougla phồng và đau Thủng dạ dầy o Toàn thân: • Ban đầu thường biểu hiện Shock do đau: Mặt xanh tái, vã mồ hôi, mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt, chân tay lạnh. • Sau đó, người bệnh hồi phục dần • Nếu để muộn: Tình trạng nhiễm độc dần nặng lên, người bệnh sẽ bị shock nhiễm khuẩn rất nguy hiểm. o Cận lâm sàng Chụp bụng không chuẩn bị có liềm hơi dưới cơ hoành (80% có hình ảnh) Siêu âm: Có thể thấy đường tăng âm giữa bờ gan và mặt sau thành bụng, có thể thấy dịch trong ổ bụng (dưới gan, rãnh đại tràng, Dougla) Chụp cắt lớp vi tinh (CT): Có độ nhậy và độ chính xác cao trong phát hiện hơi ngoài ổ bụng (vùng rốn gan, dây chằng tròn, hậu cung mạc nối, ổ dịch, ổ áp xe sau phúc mạc trước thân (thủng mặt sau tá tràng) Thủng dạ dầy Thủng dạ dầy Diễn biến Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính • Viêm phúc mạc toàn thể: Thường xẩy ra sau 12-24h • Nếu muộn hơn: dẫn đến thiểu niệu, vô niệu, shock nhiễm trùng nhiễm độc, trụy mạch.
• Ổ áp xe như: áp xe dưới cơ hoành, quanh dạ dày, hố chậu, tiểu khung Thủng dạ dầy o Các thể lâm sàng • Thể thủng bít: Lỗ thủng tự được bít lại (các tổ chức bịt lại) Người bệnh cũng đau đột ngột như trên, toàn thân dần trở lại bình thường, đỡ đau, dễ chịu dần lên. • Thủng ổ loét mặt sau: Triệu chứng không điển hình, khó chẩn đoán. Thường đau cứng giới hạn vùng trên rốn Vùng này chướng lên, bên trái chướng nhiều hơn. • Một số thể bệnh khác: Thủng là dấu hiệu đầu tiên: trước đó không có triệu chứng bệnh dạ dầy tá tràng.
Giống như viêm ruột thừa Thể bán cấp tính: Diễn biến chậm, triệu chứng không rõ ràng Thể tối cấp tính: Người bệnh tử vong trong vòng 6-12h sau khi thủng Thể thủng kèm chẩy máu tiêu hóa: nôn ra máu, ỉa phân đen, dấu hiệu mất máu. Thủng dạ dầy Điều trị Nguyên tắc điều trị • Chủ yếu là phẫu thuật. Thường bệnh nhân choáng, nên cần hồi sức trước mổ (tuỳ tình trạng bệnh) o Hồi sức trước mổ: cho nằm đầu cao 15-30ᵒ, kê chi cao • Nếu đã có chẩn đoán xác định: cho giảm đau theo y lệnh • Hút dịch dạ dầy liên tục (nguy cơ dịch tràn vào khoang) • Không cho ăn • Bù hoàn nước và điện giải theo y lệnh • Sau khi hồi sức: chuẩn bị các thủ tục chuyển mổ cấp cứu. Thủng dạ dầy o Ngoại khoa: • Điều trị phẫu thuật thủng do loét dạ dầy tá tràng là lau rửa ổ bụng, khâu lỗ thủng, kết hợp điều trị nội khoa giải quyết căn nguyên.
Thủng dạ dầy Mổ khâu lỗ thủng: • Khâu hình chữ X. Mổ mở áp dụng ở cơ sở không có điều kiện mổ nội soi. Hoặc bệnh tiến triển viêm màng bụng nặng. • Các kỹ thuật phẫu thuật Nếu ổ loét gần môn vị đã làm hẹp môn vị: cần cắt đáy ổ loét, tạo hình môn vị trước khi khâu lỗ thủng hoặc nối vị tràng.
Với ổ loét dạ dầy thủng: trước khi khâu phải cắt ổ loét làm giải phẫu bệnh lý để chẩn đoán vi thể. Mổ cắt dạ dầy cấp cứu: Các kỹ thuật: Bao gồm cắt 2/3 dạ dầy hoặc cắt hang vị, cắt dây X. Được chỉ định khi: Ổ loét sơ chai lỗ thủng lớn ở tá tràng, khó khâu Ổ loét thủng lần 2 Thủng dạ dầy Ổ loét đang chảy máu hoặc gây hẹp môn vị Bệnh nhân đến sớm trước 12h, chưa viêm phúc mạc, thể trạng tốt Có cán bộ có kinh nghiệm phẫu thuật, trang thiết bị đảm bảo. • Phương pháp dẫn lưu Pewman: Dẫn lưu lỗ thủng ra ngoài qua sond Pezzer lớn Áp dụng khi lỗ thủng quá to, bờ lỗ thủng mủn nát, không thể khâu kín được Thủng dạ dầy • Cắt 2/3 dạ dầy, cắt 3/4 daj dầy, cắt toàn bộ dạ dầy với các PP: • Nối dạ dầy tá tràng (Gastroduodenostomy, hay Billroth I) • Nối dạ dầy hỗng tràng (Gastrojejunostomy hay Billroth II) Thủng dạ dầy • Phương pháp hút liên tục (của Taylor) Chỉ định khi bệnh nhân đến sớm, lỗ thủng nhỏ Lượng dịch trong bụng ít, theo dõi sát ở cơ sở ngoại khoa Tiến hành: Nuôi dưỡng bệnh nhân qua tĩnh mạch, bồi phụ nước và điện giải) Cho bệnh nhân thuốc giảm đau (Morphin hoặc Dolacgan) Đặt sond dạ dầy lấy bỏ thức ăn.
Sau đấy thay ống nhỏ đặt qua mũi Hút liên tục hoặc ngắt quangx10-15 phút/lần Nếu kết quả tốt: vài giờ sau, đỡ đau, bụng đỡ co cứng dần Thường 3-4 ngày: nhu động ruột trở lại bình thường, Theo dõi bệnh nhân mổ dạ dầy Theo dõi sau mổ o Đau bụng gia tăng khi cử động hoặc thở • Giải thích giúp người bệnh an tâm • Di chuyển, xoay trở nhẹ nhàng, tránh khám nhiều lần. • Hướng dẫn thở vào nhẹ nhàng, sâu • Hút liên tục sond dạ dầy (nếu đã có sond) • Dùng thuốc giảm đau (đã có chẩn đoán xác định) o Mất nước và rối loạn điện giải do nôn và liệt ruột • Các dấu hiệu khát nước, môi khô, véo da đàn hồi chậm >2 giây, áp lực tĩnh mạch TT<8mmH₂0, nước xuất nhập? Nước tiểu ít Theo dõi bệnh nhân mổ dạ dầy • Đặt sond dạ dầy và hút liên tục • Bù nước và điện giải theo y lệnh • Theo dõi tình trạng bụng, nghe nhu động ruột • Theo dõi lượng nước xuất nhập • Theo dõi xét nghiệm ion đồ, ure, creatine, hematocrit • Thực hiện thuốc giảm nôn theo y lệnh o Nguy cơ thiếu oxy do thở kém • Cho thở oxy, theo dõi nhịp thở, tính chất thở thường xuyên, theo dõi lượng oxy máu • Cho thuốc giảm đau, xoay trở nhẹ nhàng Theo dõi bệnh nhân mổ dạ dầy o Nguy cơ choáng do đau, sợ và nhiễm trùng • Đả thông tư tưởng, ủ ấm • Theo dõi cơn đau, thực hiện thuốc giảm đau (khi đã chẩn đoán xác định) • Theo dõi dấu chứng sinh tồn sát • Thực hiện kháng sinh theo y lệnh • Theo dõi nước tiểu/24h, chức năng thận o Người bệnh lo lắng trước mổ • Giải thích cho người bệnh sự cần thiết phải mổ • Cung cấp các thông tin về mổ và gây mê. Chăm sóc bệnh nhân mổ dạ dầy o Hầu hết được phẫu thuật cấp cứu và có hồi sức trước mổ • Đặt ống hút dạ dầy và hút liên tục • Theo dõi dịch hút (số lượng tính chất) ghi vào HS • Giải thích cho người bệnh sự cần thiết phải mổ • Không cho bệnh nhân ăn • Làm các xét nghiệm trước mổ máu, nước tiểu • Truyền dịch ở tĩnh mạch lớn, giúp bác sỹ đặt tĩnh mạch dưới đòn đo áp lực TMTT.