Giáo trình Bệnh học Chuyên khoa: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Da Liễu

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
209
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình bệnh học chuyên khoa Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình

Giáo trình bệnh học chuyên khoa là tài liệu đào tạo chính thức do Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình biên soạn phục vụ chương trình đào tạo y sĩ hệ đa khoa. Bộ giáo trình được xây dựng bởi đội ngũ cán bộ, giảng viên có chuyên môn của nhà trường, bám sát chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung giáo trình cung cấp kiến thức toàn diện về các bệnh phổ biến, thường gặp ở các chuyên khoa sâu ngoài bốn chuyên khoa chính là Nội, Ngoại, Sản, Nhi. Các chuyên khoa được đề cập bao gồm: mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu và thần kinh. Giáo trình còn bổ sung kiến thức về một số bệnh cấp cứu thường gặp. Mục tiêu giúp sinh viên nắm vững lý thuyết, sẵn sàng thực hành lâm sàng và tác nghiệp chuyên môn sau khi tốt nghiệp.

1.1. Mục đích biên soạn giáo trình bệnh học chuyên khoa

Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình chủ động biên soạn giáo trình bệnh học chuyên khoa nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và đào tạo y sĩ đa khoa. Giáo trình giúp sinh viên tiếp cận kiến thức chuyên sâu về các bệnh lý thường gặp ngoài bốn chuyên khoa cốt lõi. Việc biên soạn do chính đội ngũ giảng viên nhà trường thực hiện, đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực tế giảng dạy. Tài liệu này là cầu nối giữa lý thuyết và thực hành lâm sàng, giúp sinh viên tự tin khi tiếp xúc với bệnh nhân thực tế tại các cơ sở y tế.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình bệnh học chuyên khoa được thiết kế dành cho sinh viên hệ y sĩ đa khoa đang theo học tại Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình. Ngoài ra, tài liệu còn phục vụ đội ngũ giảng viên trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu. Các y sĩ đã tốt nghiệp cũng có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tham khảo khi hành nghề tại các trạm y tế, bệnh viện tuyến cơ sở. Nội dung trình bày rõ ràng, logic giúp người học dễ dàng tra cứu và vận dụng kiến thức vào công tác khám chữa bệnh hàng ngày.

II. Cấu trúc nội dung các chuyên khoa trong giáo trình

Giáo trình bệnh học chuyên khoa Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình được chia thành nhiều phần tương ứng với các chuyên khoa sâu. Phần chuyên khoa Mắt trình bày giải phẫu sinh lý mắt, các bệnh lý thường gặp như bệnh hột, viêm loét giác mạc, viêm kết mạc, glôcôm cấp, đục thủy tinh thể, chấn thương mắt. Phần chuyên khoa Tai Mũi Họng bao gồm viêm tai giữa, viêm tai ngoài, viêm xoang hàm, viêm mũi dị ứng, viêm thanh quản, viêm họng, viêm amiđan, dị vật đường thở, chảy máu cam, ung thư vòm họng. Chuyên khoa Răng Hàm Mặt đề cập viêm niêm mạc miệng, viêm lợi, viêm tủy răng, tai biến mọc răng khôn, viêm nhiễm vùng hàm mặt. Chuyên khoa Da Liễu trình bày bệnh nấm da, viêm da mủ, dị ứng thuốc, giang mai, mụn rộp. Chuyên khoa Thần Kinh bao gồm tăng áp lực nội sọ, liệt nửa người, liệt hai chi dưới, viêm đa dây thần kinh.

2.1. Chuyên khoa Mắt và Tai Mũi Họng trong giáo trình

Chuyên khoa Mắt chiếm vị trí quan trọng trong giáo trình với nội dung chi tiết về giải phẫu sinh lý mắt, cấu tạo nhãn cầu và các bộ phận phụ cận. Các bệnh lý được trình bày theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm bệnh hột, viêm giác mạc, viêm kết mạc, glôcôm cấp tính, đục thủy tinh thể và chấn thương bỏng mắt. Chuyên khoa Tai Mũi Họng đề cập các bệnh viêm nhiễm thường gặp như viêm tai giữa, viêm xoang hàm, viêm mũi dị ứng, viêm thanh quản, viêm amiđan. Giáo trình cũng bao gồm các cấp cứu như dị vật đường thở, chảy máu cam và bệnh lý ung thư vòm họng.

2.2. Chuyên khoa Răng Hàm Mặt Da Liễu và Thần Kinh

Chuyên khoa Răng Hàm Mặt trình bày các bệnh lý viêm nhiễm ổ miệng, viêm lợi, viêm tủy răng, tai biến mọc răng khôn và chỉ định nhổ răng. Chuyên khoa Da Liễu cung cấp kiến thức về giải phẫu sinh lý da, thuốc bôi ngoài da và các bệnh thường gặp như nấm da, viêm da mủ, dị ứng thuốc, giang mai, mụn rộp herpes. Chuyên khoa Thần Kinh đề cập giải phẫu sinh lý hệ thần kinh, các hội chứng tăng áp lực nội sọ, liệt nửa người, liệt hai chi dưới và bệnh lý viêm đa dây thần kinh. Mỗi chuyên khoa đều có phần nguyên tắc điều trị và dự phòng.

III. Phương pháp biên soạn và tiếp cận nội dung giáo trình

Giáo trình bệnh học chuyên khoa được biên soạn theo phương pháp hệ thống, bám sát chương trình đào tạo quy định. Mỗi bài giảng trong giáo trình đều có phần mục tiêu rõ ràng, yêu cầu sinh viên phải đạt được sau khi học xong. Nội dung được trình bày theo cấu trúc logic: từ giải phẫu sinh lý đến bệnh lý, từ triệu chứng đến chẩn đoán và điều trị. Phương pháp tiếp cận thực tiễn được ưu tiên, giúp sinh viên liên hệ kiến thức lý thuyết với thực hành lâm sàng. Giáo trình sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, có hình ảnh minh họa hỗ trợ việc học tập. Các chuyên khoa được sắp xếp từ cơ bản đến chuyên sâu, tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên trước khi tiếp xúc với bệnh nhân thực tế. Ban biên soạn cũng tiếp thu ý kiến đóng góp để不断完善 nội dung qua các lần tái bản.

3.1. Cấu trúc bài giảng trong giáo trình

Mỗi bài giảng trong giáo trình bệnh học chuyên khoa được xây dựng theo cấu trúc chuẩn. Phần đầu tiên là mục tiêu học tập, nêu rõ những kiến thức và kỹ năng sinh viên cần đạt được. Tiếp theo là nội dung chính bao gồm giải phẫu sinh lý của cơ quan liên quan, sau đó trình bày các bệnh lý thường gặp. Mỗi bệnh lý được mô tả theo trình tự: định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và dự phòng. Cách trình bày này giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức một cách có logic,便于 ghi nhớ và vận dụng vào thực tế khám chữa bệnh.

3.2. Vai trò của đội ngũ giảng viên trong biên soạn

Đội ngũ cán bộ, giảng viên Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình đóng vai trò chủ chốt trong quá trình biên soạn giáo trình. Họ là những người trực tiếp giảng dạy, hiểu rõ nhu cầu học tập và trình độ của sinh viên. Kinh nghiệm lâm sàng của giảng viên giúp nội dung giáo trình贴近 thực tế, cập nhật các bệnh lý thường gặp tại địa phương. Ban biên soạn chịu trách nhiệm đảm bảo nội dung chính xác, khoa học và phù hợp với chương trình đào tạo. Quá trình biên soạn cũng nhận được sự đóng góp ý kiến từ các đồng nghiệp để不断完善 chất lượng tài liệu.

IV. Ứng dụng của giáo trình trong đào tạo và thực hành y khoa

Giáo trình bệnh học chuyên khoa Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình có ứng dụng quan trọng trong đào tạo y sĩ đa khoa. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững kiến thức về các bệnh lý chuyên khoa thường gặp, chuẩn bị tốt cho quá trình thực hành lâm sàng. Sau khi tốt nghiệp, y sĩ có thể sử dụng kiến thức từ giáo trình để khám và điều trị các bệnh đơn giản tại tuyến cơ sở, phát hiện bệnh nhân nặng để chuyển tuyến kịp thời. Giáo trình cũng hỗ trợ công tác đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức cho đội ngũ y tế tại các trạm y tế xã, phường. Nội dung về nguyên tắc dự phòng bệnh giúp y sĩ thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng. Đây là tài liệu không thể thiếu trong tủ sách chuyên môn của mỗi y sĩ đa khoa.

4.1. Ứng dụng trong đào tạo sinh viên y khoa

Giáo trình bệnh học chuyên khoa là công cụ đào tạo chính cho sinh viên hệ y sĩ đa khoa tại Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình. Sinh viên sử dụng giáo trình để chuẩn bị bài trước khi lên lớp, ghi chép và hệ thống hóa kiến thức sau mỗi tiết học. Nội dung giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ cơ chế bệnh sinh, triệu chứng nhận biết và cách xử trí ban đầu các bệnh lý chuyên khoa. Kiến thức này là nền tảng quan trọng để sinh viên tự tin tham gia các đợt thực tập lâm sàng tại bệnh viện, tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và áp dụng lý thuyết vào thực tế.

4.2. Ứng dụng trong thực hành khám chữa bệnh tại tuyến cơ sở

Sau khi tốt nghiệp, y sĩ đa khoa sử dụng kiến thức từ giáo trình bệnh học chuyên khoa để thực hành khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở. Y sĩ có khả năng nhận diện và xử trí ban đầu các bệnh lý thường gặp ở mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu. Đối với các trường hợp bệnh nặng hoặc phức tạp, y sĩ biết cách sơ cứu và chuyển tuyến kịp thời đến bệnh viện chuyên khoa. Kiến thức về nguyên tắc dự phòng giúp y sĩ tư vấn cho người dân cách phòng bệnh, nâng cao sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Để đảm bảo nội dung và chất lượng giảng dạy, đào tạo y sĩ hệ đa khoa, Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình đã chủ động biên soạn bộ bài giảng chuyên môn do đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường đảm nhận. Nội dung bộ bài giảng bám sát chương trình theo quy định. Bên cạnh 4 chuyên khoa chính: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, nhà trường còn biên soạn cuốn “Bệnh học chuyên khoa” với mục đích cung cấp kiến thức toàn diện, với các bệnh phổ biến, thường gặp của các chuyên khoa sâu như: mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu … và một số bệnh cấp cứu, giúp sinh viên có kiến thức, chủ động trong thực hành lâm sàng và tác nghiệp chuyên môn sau khi ra trường ở đúng vị trí chuyên môn của mình. Trong quá trình biên soạn, không tránh khỏi các khiếm khuyết. Ban biên soạn mong nhận được các ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để bài giảng được sửa chữa, hoàn thiện trong những lần tái bản sau. BAN BIÊN SOẠN 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU . CHUYÊN KHOA MẮT . GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT . BỆNH MẮT HỘT . VIÊM LOÉT GIÁC MẠC . VIÊM KẾT MẠC . BỆNH GLÔCÔM CẤP .VIÊM MỐNG MẮT THỂ MI, ĐỤC THỦY TINH THỂ . CHẤN THƯƠNG MẮT - BỎNG MẮT . CHẮP, LẸO, MỘNG THỊT, QUẶM . NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH TAI - MŨI - HỌNG . GIẢI PHẪU SINH LÝ TAI VÀ BỆNH VIÊM TAI GIỮA . VIÊM TAI NGOÀI . VIÊM XOANG HÀM . GIẢI PHẪU - SINH LÝ MŨI VÀ VIÊM MŨI DỊ ỨNG. GIẢI PHẪU SINH LÝ VÀ BỆNH VIÊM THANH QUẢN, VIÊM HỌNG. VIÊM A, VIÊM AMIĐAN . DỊ VẬT THỰC QUẢN, DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ . CẤP CỨU CHẢY MÁU CAM . UNG THƯ VÒM HỌNG . CHUYÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT. GIẢI PHẪU SINH LÝ Ổ MIỆNG . BỆNH VIÊM NIÊM MẠC MIỆNG . VIÊM LỢI – VIÊM QUANH RĂNG . DỰ PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG . VIÊM TỦY RĂNG . TAI BIẾN MỌC RĂNG KHÔN . CHỈ ĐỊNH NHỔ RĂNG SỮA VÀ RĂNG VĨNH VIỄN . VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT. CHUYÊN KHOA DA LIỄU . GIẢI PHẪU – SINH LÝ DA . THUỐC BÔI NGOÀI DA . BỆNH NẤM DA (DERMATOMYCOSIS) . VIÊM DA MỦ . SẨN NGỨA CỤC DO CÔN TRÙNG . DỊ ỨNG THUỐC . BỆNH GIANG MAI . ECPET HEPS – MỤN RỘP . VỆ SINH PHÒNG BỆNH DA . CHUYÊN KHOA THẦN KINH . GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ THẦN KINH . HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ . HỘI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI. HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI . BỆNH LÝ VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH . 182 Bài 49 MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẦN KINH . 203 3 PHẦN I: CHUYÊN KHOA MẮT Bài 1 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT MỤC TIÊU 1. Trình bày được cấu tạo và chức năng sinh lý của nhãn cầu, mi mắt và hố mắt. Vẽ và giải thích chính xác thiết đồ bổ dọc nhãn cầu và sơ đồ đường dẫn nước mắt. NỘI DUNG Mắt là một giác quan đảm nhiệm chức năng thị giác, giúp ta nhận biết được các môi trường xung quanh, tạo điều kiện cho trí tuệ con người phát triển. Có khoảng 90% lượng thông tin được nhận biết qua mắt. Cơ quan thị giác gồm có 3 phần: + Nhãn cầu. + Các bộ phận phụ cận nhãn cầu. + Đường dẫn truyền thần kinh. Hình dạng và kích thước Nhãn cầu có hình dạng một quả cầu nhỏ, được tạo bởi vỏ và các tồ chức ở bên trong. Nhãn cầu nằm ở trung tâm hố mắt, trục của nhãn cầu so với trục hố mắt chếch 230 lên trên. - Người trưởng thành: + Trục trước sau : 23 - 24 mm + Xích đạo : Từ nơi thấp nhất đến nơi cao nhất là 74,9 mm. + Trục ngang : 24,1 mm. + Trọng lượng : 7g + Dung tích : 6,3ml - Trẻ sơ sinh : Trục trước sau: 1617,5 mm. Cấu tạo Nhãn cầu được tạo bởi 3 lớp màng xếp sát vào nhau. Từ ngoài vào trong: 1. Vỏ bọc nhãn cầu: giác mạc chiếm 1/5 phía trước, 4/5 phía sau là củng mạc. Tiếp giáp giữa giác mạc và củng mạc là vùng rìa. Vùng rìa là mốc giải phẫu quan trọng vì hầu hết các phẫu thuật đại phẫu đều liên quan đến vùng rìa và nhiều bệnh ở mắt có biểu hiện tại vùng rìa. * Giác mạc: - Giác mạc hình chỏm cầu, có bán kính độ cong là 7,6 - 7,8 mm. Nếu cong quá hoặc bẹt quá đều dẫn đến bệnh lý. - Giác mạc có công suất hội tụ là 45 đi ốp. - Độ dầy của giác mạc: ở trung tâm 0,8 mm, ở gần rìa là 1 mm. - Cấu tạo của giác mạc gồm có 5 lớp, từ ngoài vào trong gồm: 4 + Màng biểu mô rất mỏng có khả năng phục hồi sau tồn thương. + Màng Bowmann rất mỏng. + Lớp mô nhục chiếm 9/10 chiều dầy của giác mạc . + Màng Descemet có khả năng đàn hồi. + Màng nội mô có tầm quan trọng trong việc bảo vệ tính chất trong suốt của giác mạc, khi nội mô tổn thương khó phục hồi. Màng Bowmann, lớp mô nhục, màng Descemet khi tổn thương bao giờ cũng để lại di chứng sẹo trên giác mạc. Cảm giác giác mạc do nhánh V1 thuộc dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh V) chi phối, tận cùng bởi các nụ thần kinh tập trung ở bề mặt của giác mạc. Giác mạc là một màng trong suốt không có mạch máu, nuôi dưỡng giác mạc nhờ quá trình thẩm thấu từ mạch máu quanh rìa và các chất dinh dưỡng có trong thuỷ dịch và nước mắt. * Củng mạc: - Củng mạc là một màng trắng đục, rất dai, phía trước tiếp điốp với giác mạc qua vùng rìa, phía sau có lỗ thủng cho dây thần kinh thị giác đi qua. Mặt ngoại liên quan tới vị trí bám của các cơ vận động nhãn cầu và bao te non, mặt trong tiếp điốp với hắc mạc. - Cùng mạc có khả năng ấn lõm, dai, khó rách, nhiệm vụ của củng mạc là che chở nội nhãn, một vết rách nhỏ ở củng mạc cũng dễ dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng. Màng bồ đào: Màng bổ đào là một màng liên kết lỏng lẻo chứa nhiều mạch máu và tế bào sắc tố đen. Màng này gồm có 3 phần, từ trước ra sau: Mống mắt, thể mi, hắc mạc. * Mống mắt: hình tròn có lỗ thủng ở giữa tròn như đồng xu gọi là đồng tử. Mống mắt nằm sau giác mạc, phía trước thuỷ tinh thể ngăn cách ra tiền phòng và hậu phòng. - Tiền phòng là một khoang, phía trước là mặt sau của giác mạc, phía sau là mặt trước của mống mắt và một phần mặt trước thuỷ tinh thể. Bình thường tiền phòng sâu khoảng 3mm, sâu nhất từ trung tâm giác mạc tới mặt trước thuỷ tinh thể, tiền phòng nông dần ra chu biên và kết thúc ở góc tiền phòng. - Hậu phòng là một khoang, phía trước mặt sau của mống mắt, phía sau là thuỷ tinh thể và các dây chằng zinn. - Bình thường kích thước đồng tử khoảng 3 - 4 mm. Đồng tử có thể giãn to hơn ở nơi ánh sáng thấp và co nhỏ hơn nơi ánh sáng cao. Sự co, giãn của đồng tử gọi là phản xạ đồng tử có tác dụng điều chỉnh cho lượng ánh sáng vào võng mạc thích hợp để ảnh của vật được hiện lên rõ nét nhất. Việc theo dõi phản xạ đồng tử không chỉ quan trọng đối với các bệnh về mắt mà còn rất cần cho việc chẩn đoán và theo dõi những trạng thái bệnh lý có liên quan đến các bệnh toàn thân. Các loại phản xạ đồng tử. - Phản xạ đồng tử với ánh sáng: xuất hiện rất sớm từ lúc thai nhi tháng thứ sáu và cũng là phản xạ cuối cùng khi chết. 5 + Phản xạ đồng tử đối với ánh sáng trực tiếp: chiếu đèn vào mắt nào thì đồng tử mắt đó co lại bỏ đèn đồng tử giãn. + Phản xạ đồng cảm: chiếu đèn vào mắt này thì đồng tử mắt kia co lại. - Phản xạ qui tụ và điều tiết: bảo bệnh nhân nhìn ra xa vô cực, ta quan sát đồng tử. Sau đó bảo bệnh nhân nhìn cả hai mắt vào một ngón tay đề cách xa mắt 30 cm, ta sẽ thấy đồng tử co lại đồng thời cả hai mắt quy tụ về phía mũi. - Phản xạ đồng tử với cảm giác đau: khi người bệnh chịu một cơn đau như đau đẻ, bị kẹp vào da thịt. thì đồng tử giãn ra từ từ, sau đó đột nhiên co nhỏ hơn lúc chưa đau, sau đó đồng tử giãn khoảng 2 phút rồi co lại dần. - Phản xạ đồng tử thuộc vỏ não: bình thường vỏ não ức chế trung tâm co đồng tử. Khi vỏ não ngừng ức chế trung tâm này thì đồng tử co lại (Gặp trong giấc ngủ). Những thay đổi không bình thường của phản xạ đồng tử. - Phản xạ đồng tử lười hoặc mất: gặp trong các bệnh: viêm võng mạc trung tâm, mờ mắt do rượu, do hút thuốc lá, bệnh giang mai, bệnh Glôcôm. - Giãn đồng tử: đồng tử giữ được thăng bằng nhờ có hai hệ thống thần kinh phó giao cảm (số III) làm co đồng tử và thần kinh giao cảm làm giãn đồng tử. + Giãn đồng tử do liệt phó giao cảm thường do: các nhiễm trùng của hệ thống thần kinh như: Viêm não do vi rút, uốn ván, viêm màng não mủ giai đoạn cuối. Các khối u trong não, phình động mạch trong não. Trong chấn thương sọ não đồng tử giãn phản xạ (-) thì tử vong khoảng 95%, đồng tử giãn phản xạ (+) thì tử vong khoảng 30%. + Giãn đồng tử do thuốc: thuốc làm liệt phó giao cảm như dung dịch atropin, homatropin. Thuốc làm cường hệ thống giao cảm như cocain. + Giãn đồng tử do các bệnh ở mắt: glôcôm, chấn thương đụng dập nhãn cầu, mù mắt hoàn toàn do bất kỳ nguyên nhân nào. + Giãn đồng tử do các trạng thái bệnh lý toàn thân như:  Hầu hết các loại hôn mê.  Hầu hết các ngộ độc do thuốc ngủ, trừ ngộ độc mocphin và các chế phẩm của nó  Trong cơn sản giật, ngạt. - Co đồng tử: do rất nhiều nguyên nhân. Những nguyên nhân thường gặp do: + Chấn thương sọ não: nếu co đồng tử mà phản xạ đồng tử còn, tiên lượng tử vong khoảng 40%. Nếu co đồng tử mà phản xạ đồng tử mất thì tiên lượng tử vong chiếm khoảng 70%. + Do ngộ độc mocphin, do u rê huyết cao. + Do viêm màng não cấp, viêm tai giữa mủ, viêm tĩnh mạch xoang hang cấp, tổn thương chèn ép ở khe bướm. + Do các bệnh tại mắt như. viêm màng bồ đào, vết thương xuyên thủng nhãn cầu gây xẹp tiền phòng. Sau các thì phẫu thuật mở tiền phòng gây hạ nhân áp đột ngột.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ