Giáo trình Điều dưỡng Nội khoa: Các bệnh lý cơ bản và chăm sóc tại Cao đẳng Y tế Ninh Bình

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
224
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình điều dưỡng nội khoa

Giáo trình điều dưỡng nội khoa là tài liệu đào tạo cốt lõi tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình. Tài liệu này cung cấp kiến thức nền tảng về chăm sóc người bệnh nội khoa cho sinh viên ngành điều dưỡng. Giáo trình bao gồm ba phần chính: Nội khoa, Bệnh tâm thần và Điều dưỡng truyền nhiễm. Phần Nội khoa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 20 bài giảng,涵盖 các bệnh lý thường gặp như suy tim, tăng huyết áp, viêm phổi, hen phế quản, loét dạ dày tá tràng, xơ gan, đái tháo đường. Mỗi bài giảng trình bày triệu chứng học, nguyên nhân, chẩn đoán và quy trình chăm sóc cụ thể. Giáo trình không chỉ chú trọng kiến thức chuyên môn mà còn nhấn mạnh vai trò của y đức trong nghề điều dưỡng. Nội dung được biên soạn thiết thực, dễ hiểu, phù hợp với trình độ sinh viên cao đẳng y tế. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững kỹ năng chăm sóc bệnh nhân, từ đó áp dụng hiệu quả trong thực hành tại các cơ sở y tế sau khi tốt nghiệp.

1.1. Mục tiêu đào tạo của giáo trình

Giáo trình điều dưỡng nội khoa Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình hướng đến nhiều mục tiêu đào tạo quan trọng. Trước tiên, cung cấp kiến thức chuyên môn về các bệnh lý nội khoa thường gặp trong cộng đồng. Thứ hai, trang bị kỹ năng chăm sóc người bệnh toàn diện, bao gồm theo dõi triệu chứng, thực hiện y lệnh và đánh giá kết quả điều dưỡng. Thứ ba, giáo dục y đức, giúp sinh viên hiểu giá trị cao quý của nghề điều dưỡng. Cuối cùng, chuẩn bị hành trang kiến thức vững chắc để sinh viên tự tin làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình

Giáo trình được xây dựng với cấu trúc ba phần rõ ràng. Phần I - Nội khoa gồm 20 bài giảng, tập trung vào các bệnh lý tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết và cơ xương khớp. Phần II - Bệnh tâm thần bao gồm 6 bài giảng về đại cương tâm thần học, chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt và điều trị tại cộng đồng. Phần III - Điều dưỡng truyền nhiễm trình bày các bệnh truyền nhiễm phổ biến như tả, lỵ, viêm não Nhật Bản. Mỗi bài giảng đều có cấu trúc thống nhất: đại cương, nguyên nhân, triệu chứng, chăm sóc và phòng bệnh.

II. Nội dung chuyên sâu các bệnh lý nội khoa

Giáo trình điều dưỡng nội khoa tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình trình bày chi tiết nhiều nhóm bệnh lý nội khoa quan trọng. Nhóm bệnh tim mạch bao gồm suy tim, tăng huyết áp và đau thắt ngực. Sinh viên học cách nhận biết triệu chứng, theo dõi dấu hiệu sinh tồn và thực hiện chăm sóc đặc hiệu. Nhóm bệnh hô hấp涵盖 viêm phổi, hen phế quản và phổi tắc nghẽn mãn tính. Giáo trình hướng dẫn kỹ thuật làm sạch đường thở, hỗ trợ hô hấp và sử dụng thuốc đúng cách. Nhóm bệnh tiêu hóa gồm loét dạ dày tá tràng, áp xe gan, xơ gan và xuất huyết đường tiêu hóa. Đặc biệt, phần chăm sóc bệnh nhân xơ gan trình bày nguyên nhân do virus viêm gan B, C, do rượu và ứ mật kéo dài. Nhóm bệnh nội tiết bao gồm đái tháo đường và bệnh Basedow. Giáo trình cũng đề cập đến bệnh thiếu máu, viêm khớp dạng thấp và nhiễm giun sán. Mỗi bệnh lý đều có kế hoạch chăm sóc chi tiết, cụ thể cho từng giai đoạn bệnh.

2.1. Chăm sóc bệnh lý hô hấp và tim mạch

Bệnh lý hô hấp chiếm vị trí quan trọng trong giáo trình. Với viêm phổi, điều dưỡng phải theo dõi sốt, ho, khó thở và đảm bảo thông khí tốt. Bệnh hen phế quản yêu cầu nhận biết cơn hen, sử dụng thuốc cắt cơn đúng cách. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính cần chăm sóc đặc biệt về hô hấp, bao gồm tập thở sâu, dẫn lưu tư thế và làm sạch dịch phế quản. Về tim mạch, chăm sóc suy tim tập trung vào theo dõi phù, tĩnh mạch cổ nổi và lượng nước tiểu. Tăng huyết áp cần đo huyết áp thường xuyên, hướng dẫn dùng thuốc và chế độ ăn giảm muối.

2.2. Chăm sóc bệnh lý tiêu hóa và nội tiết

Bệnh lý tiêu hóa được trình bày chi tiết trong giáo trình. Chăm sóc loét dạ dày tá tràng bao gồm chế độ ăn kiêng, theo dõi đau và phát hiện biến chứng xuất huyết. Bệnh xơ gan đòi hỏi theo dõi cổ trướng, vàng da và dấu hiệu suy gan. Xuất huyết đường tiêu hóa là cấp cứu nội khoa, cần theo dõi huyết áp, mạch và lượng máu mất. Về nội tiết, đái tháo đường cần kiểm soát đường huyết, hướng dẫn chế độ ăn và tiêm insulin. Bệnh Basedow theo dõi nhịp tim, run tay và mắt lồi. Mỗi bệnh lý đều có bảng đánh giá và kế hoạch chăm sóc cụ thể.

III. Phương pháp giảng dạy và học tập hiệu quả

Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại cho giáo trình điều dưỡng nội khoa. Phương pháp lý thuyết kết hợp thực hành giúp sinh viên tiếp thu kiến thức hiệu quả. Trên lớp, giảng viên sử dụng bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa và video lâm sàng để trình bày nội dung. Tại bệnh viện thực tập, sinh viên trực tiếp chăm sóc bệnh nhân dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng viên kinh nghiệm. Phương pháp thảo luận nhóm khuyến khích sinh viên phân tích tình huống lâm sàng, đưa ra kế hoạch chăm sóc và đánh giá kết quả. Giáo trình cũng sử dụng phương pháp đóng vai để rèn luyện kỹ năng giao tiếp với người bệnh. Bài tập tình huống giúp sinh viên phát triển tư duy lâm sàng và khả năng ra quyết định. Đánh giá kết quả học tập đa dạng bao gồm kiểm tra lý thuyết, thi thực hành và đánh giá quá trình. Phương pháp học tập chủ động này giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng nghề nghiệp toàn diện.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành lâm sàng

Giáo trình điều dưỡng nội khoa nhấn mạnh tầm quan trọng của thực hành lâm sàng. Sinh viên được phân công đến các khoa nội bệnh viện để thực tập. Tại đây, sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào chăm sóc bệnh nhân thực tế. Các kỹ năng được rèn luyện bao gồm: đo dấu hiệu sinh tồn, tiêm truyền, theo dõi dùng thuốc, vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng cho người bệnh. Sinh viên cũng học cách lập kế hoạch chăm sóc, viết phiếu điều dưỡng và báo cáo tình trạng bệnh nhân. Sự kết hợp này giúp sinh viên tự tin và thành thạo khi ra nghề.

3.2. Đánh giá năng lực sinh viên

Hệ thống đánh giá năng lực sinh viên trong giáo trình điều dưỡng nội khoa được thiết kế toàn diện. Đánh giá lý thuyết thông qua bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận, kiểm tra kiến thức về triệu chứng học, nguyên nhân bệnh và quy trình chăm sóc. Đánh giá thực hành qua các tình huống mô phỏng, sinh viên phải trình bày kỹ năng chăm sóc trước hội đồng. Đánh giá quá trình dựa trên sổ thực tập, thái độ học tập và khả năng làm việc nhóm. Điểm cuối kỳ kết hợp cả ba hình thức đánh giá, đảm bảo sinh viên đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tế và triển vọng nghề nghiệp

Giáo trình điều dưỡng nội khoa Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình có giá trị ứng dụng thực tế cao. Kiến thức từ giáo trình được áp dụng trực tiếp tại các cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh và toàn quốc. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc tại bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế huyện và phòng khám tư nhân. Giáo trình cập nhật các phác đồ điều trị mới nhất, đảm bảo sinh viên tiếp cận kiến thức hiện đại. Nghề điều dưỡng hiện nay đang được tạo nhiều cơ hội hòa nhập với yêu cầu quốc tế. Điều dưỡng viên ngoài chuyên môn giỏi cần có tinh thần trách nhiệm, lòng thương người và kỹ năng giao tiếp tốt. Giáo trình cũng mở ra cơ hội học liên thông lên đại học điều dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn. Triển vọng nghề nghiệp rộng mở với nhu cầu nhân lực điều dưỡng ngày càng tăng tại Việt Nam và các nước phát triển.

4.1. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên hoàn thành chương trình giáo trình điều dưỡng nội khoa có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn. Tại Ninh Bình, điều dưỡng viên có thể làm việc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các trung tâm y tế huyện và phòng khám trên địa bàn. Toàn quốc, nhu cầu điều dưỡng viên rất lớn tại các bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương. Cơ hội xuất khẩu lao động sang Nhật Bản, Đức, Úc ngày càng mở rộng. Điều dưỡng viên cũng có thể làm việc tại viện dưỡng lão, trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng hoặc tự mở phòng khám tư nhân.

4.2. Phát triển chuyên môn liên tục

Giáo trình điều dưỡng nội khoa là nền tảng để điều dưỡng viên phát triển chuyên môn suốt đời. Sau tốt nghiệp, điều dưỡng viên có thể học liên thông đại học điều dưỡng tại các trường y khoa uy tín. Các khóa đào tạo ngắn hạn về chăm sóc đặc biệt, hồi sức cấp cứu và quản lý điều dưỡng giúp nâng cao kỹ năng. Tham gia hội thảo khoa học, nghiên cứu điều dưỡng và cập nhật kiến thức y khoa mới là hoạt động cần thiết. Phát triển chuyên môn liên tục giúp điều dưỡng viên thăng tiến trong nghề nghiệp và đóng góp tích cực cho ngành y tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Công tác điều dưỡng có một vị trí rất quan trọng trong quá trình khám và chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Ở các nước đang phát triển nhắc đến điều dưỡng là nhắc đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chất lượng tốt nhất được mọi người tin cậy. Ở nước ta hiện nay nghề điều dưỡng đang được tạo nhiều cơ hội để hòa nhập vào với yêu cầu chung. Nghề điều dưỡng ngoài chuyên môn giúp mọi người phục hồi và gìn giữ sức khỏe tốt, giúp họ tự chăm sóc cho mình hoặc người thân, điều chỉnh sự mất mát hoặc sự hạn chế về sức khỏe.còn phải kể đến tinh thần trách nhiệm, lòng thương người, kỹ năng giao tiếp, sự chịu đựng, tính kiên nhẫn. Trong khám chữa bệnh, khi phối hợp với các thầy thuốc, người điều dưỡng ngoài năng lực chuyên môn giỏi, thành thạo các kỹ năng chuyên nghiệp cần phải có tinh thần thái độ tốt thì công tác khám chữa bệnh mới đạt kết quả cao. Ngoài mục đích cung cấp các kiến thức chuyên môn, Ban Biên soạn còn muốn trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức về “Y đức” trong nghề điều dưỡng, cho thấy làm tốt công tác điều dưỡng là phản ánh được giá trị cao quý của nghề nghiệp. Các giáo viên giảng dậy của nhà trường đã biên soạn Bài giảng “Điều dưỡng Nội khoa” với nội dung thiết thực, dễ hiểu để sinh viên cập nhật những kiến thức cần thiết sử dụng trong hoạt động chuyên môn trong các cơ sở y tế trong tương lai. Ban Biên soạn rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp để cuốn sách hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau. Xin chân thành cảm ơn. Ban Biên soạn 1 MỤC LỤC Trang Lời nói đầu 3 Phần 1. NỘI KHOA 7 Bài 1. Triệu chứng học bộ máy tuần hoàn 7 Bài 2. Chăm sóc người bệnh suy tim 13 Bài 3. Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp 21 Bài 4. Chăm sóc người bệnh đau thắt ngực 29 Bài 5. Chăm sóc người bệnh viêm phổi 39 Bài 6. Chăm sóc người bệnh hen phế quản 47 Bài 7. Chăm sóc người bệnh loét dạ dày – tá tràng 59 Bài 8. Chăm sóc người bệnh apsxe gan 69 Bài 9. Chăm sóc người bệnh xơ gan 77 Bài 10. Chăm sóc người bệnh nhiễm giun, sán 87 Bài 11. Chăm sóc bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết 93 niệu Bài 12. Chăm sóc người bệnh viêm cầu thận mãn 99 Bài 13. Chăm sóc bệnh nhân viêm khớp dạng thấp 107 Bài 14. Chăm sóc người bệnh thiếu máu 117 Bài 15. Phòng chống bệnh bướu cổ 125 Bài 16. Chăm sóc người bệnh basedow 131 Bài 17. Chăm sóc người bệnh đái tháo đường 139 Bài 18. Chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính 149 Bài 19. Chăm sóc người bệnh tâm phế mạn 163 Bài 20. Chăm sóc người bệnh xuất huyết đường tiêu hóa 175 Phần II. BỆNH TÂM THẦN 187 Bài 1. Đại cương về tâm thần học 187 Bài 2. Phụ giúp thầy thuốc khám và làm liệu pháp 203 chữa bệnh tâm thần Bài 3. Theo dõi - chăm sóc cấp cứu người bệnh tâm 211 thần Bài 4. Vệ sinh và phòng bệnh tâm thần 217 Bài 5. Chăm sóc người bệnh tâm thần phân liệt 221 Bài 6. Chăm sóc bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng 229 Phần III. ĐIỀU DƯỠNG TRUYỀN NHIỄM 233 Bài 1. Dịch tả và chăm sóc 233 2 Bài 2. Lỵ trực khuẩn và chăm sóc 243 Bài 3. Chăm sóc người bệnh lỵ Amip 253 Bài 4. Chăm sóc bệnh nhân viêm não Nhật Bản B 257 Bài 5. Chăm sóc bệnh nhân viêm não màng mủ 263 Bài 6. Viêm gan virus và chăm sóc 269 Bài 7. Chăm sóc người bệnh thủy đậu 279 Bài 8. Chăm sóc bệnh nhân quai bị 285 Bài 9. Chăm sóc bệnh nhân sởi 293 Bài 10. Nhiễm HIV/AIDS và chăm sóc người bệnh AIDS 301 Bài 11. Chăm sóc bệnh nhân dại 315 Bài 12. Bệnh cúm và chăm sóc người bệnh cúm 323 Bài 13. Sốt xuất huyết dengue và chăm sóc 333 Tài liệu tham khảo 343 3 PHẦN I. NỘI KHOA BÀI 1 TRIỆU CHỨNG HỌC BỘ MÁY TUẦN HOÀN MỤC TIÊU 1. Mô tả được các triệu chứng cơ năng của bộ máy tuần hoàn. Thăm khám được một số triệu chứng thực thể của bộ máy tuần hoàn. Xác định được vị trí các ổ van tim trên thành ngực. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG (triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng) Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được, tự viết và tự kể lại. Khó thở - Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch. Khó thở là dấu hiệu thường gặp, bao giờ cũng có và có sớm, là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn của suy tim. Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau. - Có 3 hình thái khó thở: + Khó thở khi gắng sức: Người bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức mới thấy khó thở. + Khó thở thường xuyên: Người bệnh luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở hơn, người bệnh phải ngồi dậy để dễ thở hơn. Ở tư thế nghỉ ngơi người bệnh cũng khó thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn. + Khó thở xuất hiện từng cơn:  Cơn hen tim: Người bệnh như ngẹt thở, thở nhanh và nông, tim đập nhanh. Khám người bệnh không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái.  Phù phổi cấp: Khó thở dữ dội, đột ngột, đau tức ngực, người bệnh phải ngồi dậy để thở và khạc ra rất nhiều bọt màu hồng. Khám người bệnh thấy có dấu hiệu suy tim trái. Đánh trống ngực Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Người bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu……. Làm cho người bệnh nghẹt thở và sợ hãi, lo lắng. Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình thường. Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim (hẹp hở van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết áp, cường giáp…). Đau vùng trước tim 4 Có khi đau âm ỉ, có khi đau nhói ở vùng mỏm tim, có khi sờ vào cũng thấy đau. Đau có khi chỉ khu trú ở vùng ngực trái, có khi lan lên vai xuống cánh tay, cẳng tay và các ngón tay. Đau vùng trước tim khi gặp trong cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành, nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim…. Ho và khạc ra máu Do ứ máu ở phổi nên khi người bệnh gắng sức phổi bị xung huyết làm cho ho ra máu. Đặc điểm là lượng máu ho ra ít một và khi người bệnh nghỉ ngơi thì bớt đi. Ho ra máu gặp trong hẹp van 2 lá, phù phổi cấp. Phù Phù tim là một dấu hiệu xuất hiện chậm biểu hiện khả năng bù của tim đã giảm và đã có ứ máu ngoại biên. Phù tim thường bắt đầu ở vùng thấp trước (phù hai mắt cá chân, mu bàn chân). Lúc đầu phù tim thường về buổi chiều rõ hơn, nằm nghỉ ngơi thì giảm hoặc hết phù nhưng dấu hiệu suy tim vẫn còn (gan to, tĩnh mạch cổ nổi). Trong suy tim nặng thì phù toàn thân hoặc kèm ứ đọng dịch trong các khoang màng bụng, màng phổi. Dấu hiệu xanh tím Phản ánh tình trạng thiếu oxy. Màu sắc da và niêm mạc người bệnh có thể xanh tím lúc đầu ở môi, móng tay, móng chân sau khi làm việc nặng, về sau dấu hiệu xanh tím có thể xuất hiện ở toàn thân. Một số bệnh tim bẩm sinh cũng gây dấu hiệu xanh tím như bệnh Fallot 4. Ngất Là tình trạng mất tri giác và cảm giác trong thời gian ngắn, đồng thời giảm rõ rệt hoạt động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó. Ngất thường xảy ra đột ngột, trước đó người bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, toát mồ hôi rồi ngã xuống, không còn biết gì nữa. Khám thấy người bệnh mặt tái nhợt, chân tay bất động, thở yếu hoặc ngừng thở, tiếng tim nhẹ hoặc ngừng đập, mạch sờ không thấy. Nếu không cứu chữa kịp thời có thể tử vong. Các triệu chứng khác 1. Mệt Mệt không phải là một triệu chứng đặc hiệu của bệnh tim mạch. Do giảm cung lượng tim làm giảm sút trương lực cơ gây mệt. Đái ít Do ứ trệ tuần hoàn, xảy ra ở người bệnh suy tim. Tê ngón 5 Do rối loạn chức năng trong bệnh của động mạch làm co thắt mạch máu ở các ngón. Nếu người bệnh đi xa sẽ cảm thấy cảm giác chuột rút ở bắp chân, đau bắp chân, phải xoa bóp cho đỡ đau. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ 2. Nhìn - Thể trạng chung: gầy, béo, cân nặng? - Màu sắc da, niêm mạc: hồng, tím tái? - Phù hay không phù: vị trí, mức độ, tính chất phù? - Tĩnh mạch cổ (cảnh): nổi to hay không? - Động mạch cảnh: đập mạnh hay yếu? - Các chi và các móng tay: ngón tay dùi trống, tím tái? - Mỏm tim: nằm ở vị trí nào trên thành ngực? - Lồng ngực: cân đối hay biến dạng? 2. Sờ: tìm rung miu Rung miu là biểu hiện ra ngoài của các tiếng thổi hoặc các tiếng rung của tim lan truyền ra ngoài thành ngực. - Rung miu tâm thu: gặp trong hở van hai lá. - Rung miu tâm trương: gặp trong hẹp van hai lá. - Rung miu liên tục: gặp trong còn ống động mạch. Gõ: Xác định vùng đục của tim - Vùng đục tuyệt đối: Là vùng mà tim trực tiếp áp vào thành ngực. - Vùng đục tương đối: Là vùng mà tim áp vào thành ngực và vùng tim bị màng phổi che lấp một phần thành ngực. Nghe tim ở cả 3 tư thế Người bệnh nằm ngửa, nằm nghiêng trái, ngồi hoặc đứng. Nghe ở các ổ van tim - Có bốn ổ van tim chính: + Ổ van 2 lá: Vị trí ở mỏm tim, ở kẽ liên sườn 4 - 5 trên đường giữa xương đòn trái. + Ổ van 3 lá: Vị trí ở kẽ liên sườn 6 cạnh xương ức trái. + Ổ van động mạch chủ: Vị trí ở kẽ liên sườn thứ 2 bên phải, cách bờ xương ức 1,5cm. + Ổ van động mạch phổi: Vị trí ở kẽ liên sườn thứ hai bên trái, cách bờ xương ức 1,5cm. 6 - Ngoài ra còn ổ Erb – Botkin: Vị trí ở kẽ liên sườn thứ ba bên trái, cách bờ xương ức 3cm. Tiếng tim bình thường - Mỗi chu chuyển tim có hai tiếng: T1 và T2. + Tiếng thứ nhất gọi là T1 (pùm): trầm dài, nghe đồng thời với lúc mạch nảy sau đó là khoảng im lặng ngắn. + Tiếng thứ hai gọi là T2 (tắc): thanh ngắn, nghe đồng thời với lúc mạch chìm sau đó là khoảng im lặng dài. T1 nghe rõ ở mỏm tim, T2 nghe rõ ở đáy tim.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ