Giáo trình Bệnh học Cơ sở: Nội dung chi tiết cho Cao đẳng Y tế Ninh Bình

Chuyên ngành

Bệnh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
416
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình bệnh học cơ sở trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

Giáo trình bệnh học cơ sở là học phần cốt lõi trong chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình. Học phần này dành cho sinh viên các ngành Cao đẳng Xét nghiệm, Huyết áp, Phục hồi chức năng và Dược. Giáo trình gồm 4 tín chỉ, với 60 tiết lý thuyết, được triển khai từ học kỳ IV. Nội dung bao quát toàn diện các nhóm bệnh thường gặp trong thực hành lâm sàng. Chương trình chia thành 10 chương lớn, từ hô hấp, tim mạch, tiêu hóa đến bệnh truyền nhiễm và chấn thương. Mỗi bài học đều hướng đến mục tiêu giúp sinh viên nắm vững nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và hướng điều trị. Giáo trình cũng nhấn mạnh kỹ năng phân biệt các bệnh có triệu chứng tương đồng. Phương pháp tiếp cận lâm sàng được đặt lên hàng đầu. Sinh viên được trang bị kiến thức để tư vấn phòng bệnh và phát hiện sớm các bệnh lý thường gặp.

1.1. Đối tượng và quy mô đào tạo

Học phần bệnh học cơ sở tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình phục vụ đào tạo đa ngành. Đối tượng chính bao gồm sinh viên Cao đẳng Xét nghiệm, Huyết áp học, Phục hồi chức năng và Dược. Tổng thời lượng học phần là 60 tiết lý thuyết, tương đương 4 tiết mỗi tuần. Thời gian tự học được quy định là 120 giờ. Học phần không có tiết thực hành riêng biệt. Sinh viên bắt đầu học từ học kỳ IV, khi đã có nền tảng kiến thức y khoa cơ bản. Cấu trúc này đảm bảo học viên tiếp thu hiệu quả các kiến thức bệnh học nâng cao.

1.2. Mục tiêu đào tạo toàn diện

Mục tiêu giáo trình hướng đến sáu năng lực cốt lõi cho sinh viên. Thứ nhất là trình bày nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và biến chứng của các bệnh thường gặp. Thứ hai là hướng dẫn điều trị và tư vấn phòng bệnh. Thứ ba là phân biệt triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng giữa các bệnh tương tự. Thứ tư là nhận định triệu chứng trong tình huống cụ thể để xử trí đúng. Thứ năm là tư vấn phát hiện, điều trị và dự phòng bệnh. Thứ sáu là thực hiện kỹ thuật chuyên ngành để chẩn đoán và chăm sóc bệnh nhân.

II. Phân tích cấu trúc nội dung giáo trình bệnh học cơ sở

Giáo trình bệnh học cơ sở Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình được biên soạn theo cấu trúc hệ thống, logic. Nội dung phân bổ thành 10 chương với tổng cộng hơn 50 bài học chi tiết. Chương I mở đầu bằng nhóm bệnh hô hấp như viêm phế quản cấp, COPD, hen phế quản và viêm phổi thùy. Chương II tập trung vào tim mạch và nội tiết với suy tim, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đái tháo đường và bệnh Basedow. Chương III đề cập bệnh tiêu hóa và tiết niệu gồm xơ gan, loét dạ dày tá tràng, viêm ống thận cấp và suy thận mạn. Chương IV bao gồm huyết học, cơ xương khớp, thần kinh và cấp cứu. Từ Chương V đến VIII, giáo trình đi sâu vào bệnh truyền nhiễm theo các đường lây khác nhau. Chương IX và X dành cho ngoại khoa, vết thương và gãy xương.

2.1. Nhóm bệnh nội khoa và chuyên khoa

Nhóm bệnh nội khoa chiếm tỷ trọng lớn trong giáo trình. Các bệnh hô hấp bao gồm viêm phế quản cấp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, viêm phổi thùy, tâm phế mạn và tràn dịch màng phổi. Nhóm tim mạch nội tiết gồm suy tim, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đái tháo đường và bệnh Basedow. Nhóm tiêu hóa tiết niệu có xơ gan, loét dạ dày tá tràng, viêm ống thận cấp, suy thận mạn và viêm đài bể thận cấp. Nhóm huyết học thần kinh gồm viêm khớp dạng thấp, gout, đột quỵ não, bệnh bạch cầu và shock. Mỗi bệnh được trình bày với cấu trúc thống nhất: nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, biến chứng và điều trị.

2.2. Nhóm bệnh truyền nhiễm và ngoại khoa

Phần bệnh truyền nhiễm được phân chia theo cơ chế lây truyền. Chương V giới thiệu đại cương bệnh truyền nhiễm và các bệnh lây qua đường hô hấp như cúm, thủy đậu, quai bị, viêm màng não mủ và lao phổi. Chương VI đề cập bệnh lây qua đường tiêu hóa gồm lỵ trực khuẩn, lỵ amip, tả, thương hàn và viêm gan virus. Chương VII bao gồm bệnh lây qua đường máu và da niêm mạc như dịch hạch, Dengue xuất huyết, sốt rét, Leptospirae, bệnh dại và HIV-AIDS. Chương VIII là bệnh giun sán. Phần ngoại khoa gồm cấp cứu bụng, vết thương mạch máu, nhiễm khuẩn ngoại khoa, gãy xương và chấn thương sọ não.

III. Phương pháp học tập hiệu quả giáo trình bệnh học

Học tập giáo trình bệnh học cơ sở đòi hỏi phương pháp khoa học và kỷ luật. Phương pháp đầu tiên là xây dựng sơ đồ tư duy cho từng nhóm bệnh. Mỗi bài học cần ghi chép theo cấu trúc: nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán phân biệt, biến chứng và điều trị. Cách tiếp cận lâm sàng giúp sinh viên ghi nhớ kiến thức sâu hơn. Việc so sánh các bệnh có triệu chứng tương tự rất quan trọng. Ví dụ phân biệt viêm phổi thùy với lao phổi, hay suy tim trái với suy tim phải. Sử dụng tài liệu lâm sàng thực tế hỗ trợ học tập hiệu quả. Nhóm học tập giúp trao đổi và củng cố kiến thức. Ôn tập thường xuyên bằng cách trả lời câu hỏi tình huống lâm sàng. Phương pháp này giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho kỳ thi và thực hành nghề nghiệp.

3.1. Kỹ thuật ghi nhớ và hệ thống hóa kiến thức

Hệ thống hóa kiến thức bệnh học đòi hỏi kỹ thuật ghi nhớ khoa học. Bảng so sánh là công cụ hiệu quả nhất. Tạo bảng đối chiếu triệu chứng giữa các bệnh tương đồng giúp phân biệt nhanh chóng. Flashcard ghi nguyên nhân và triệu chứng chính của từng bệnh hỗ trợ ôn tập. Sơ đồ flowchart giúp theo dõi quy trình chẩn đoán từ triệu chứng đến chẩn đoán xác định. Liên hệ kiến thức với thực tế lâm sàng tăng khả năng ghi nhớ dài hạn. Nhóm triệu chứng theo hệ cơ quan thay vì học rời rạc từng bệnh. Lặp lại cách quãng đảm bảo kiến thức được lưu trữ vững chắc trong trí nhớ dài hạn.

3.2. Ứng dụng tình huống lâm sàng trong học tập

Tình huống lâm sàng là phương pháp học tập cốt lõi của giáo trình bệnh học. Giáo trình cung cấp các câu hỏi tình huống cụ thể để rèn luyện tư duy lâm sàng. Ví dụ: bệnh nhân nam 47 tuổi phù hai chi dưới, bụng to dần, hay chảy máu chân răng. Sinh viên cần phân tích triệu chứng để xác định bệnh. Câu hỏi yêu cầu khai thác tiền sử uống rượu, vàng da vàng mắt. Xét nghiệm cần thiết bao gồm tỷ lệ Prothrombin, NH3 và siêu âm gan mật. Phương pháp này rèn luyện khả năng tư duy phản biện. Sinh viên học cách liên kết triệu chứng với bệnh lý. Thực hành thường xuyên giúp sinh viên tự tin trong thực hành lâm sàng sau tốt nghiệp.

IV. Ứng dụng giáo trình bệnh học trong thực hành y tế

Kiến thức từ giáo trình bệnh học cơ sở có ứng dụng trực tiếp trong thực hành y tế. Tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở, nhân viên y tế thường xuyên đối mặt với các bệnh được trình bày trong giáo trình. Bệnh hô hấp như viêm phế quản cấp, COPD và hen phế quản là những bệnh lý phổ biến nhất. Bệnh tim mạch gồm tăng huyết áp và suy tim đòi hỏi theo dõi và chăm sóc lâu dài. Bệnh truyền nhiễm vẫn là vấn đề y tế công cộng quan trọng. Kiến thức về đường lây truyền giúp xây dựng biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Giáo trình cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm bệnh. Tư vấn phòng bệnh là kỹ năng cần thiết cho mọi nhân viên y tế.Ứng dụng thực tế này chứng minh giá trị của giáo trình trong đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cho tỉnh Ninh Bình và các vùng lân cận.

4.1. Vai trò trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Giáo trình bệnh học cơ sở trang bị kiến thức thiết yếu cho công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Nhân viên y tế tuyến cơ sở sử dụng kiến thức này để phát hiện sớm bệnh. Việc nhận diện triệu chứng ban đầu giúp chuyển tuyến kịp thời. Kiến thức về bệnh truyền nhiễm hỗ trợ giám sát dịch tễ tại địa phương. Biết cách phòng lây nhiễm giúp bảo vệ cộng đồng. Tư vấn phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng của y tế tuyến đầu. Các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường cần theo dõi dài hạn. Nhân viên y tế được đào tạo bài bản sẽ chăm sóc bệnh nhân tốt hơn. Giáo trình đóng góp trực tiếp vào nâng cao chất lượng sức khỏe nhân dân.

4.2. Chuẩn bị cho thực hành chuyên môn

Giáo trình bệnh học cơ sở là nền tảng cho thực hành chuyên môn sau tốt nghiệp. Sinh viên xét nghiệm ứng dụng kiến thức để hiểu ý nghĩa kết quả xét nghiệm. Ngành phục hồi chức năng cần hiểu bệnh lý để thiết kế chương trình điều trị phù hợp. Ngành dược sử dụng kiến thức bệnh học để tư vấn thuốc an toàn hiệu quả. Giáo trình giúp sinh viên hiểu cơ chế bệnh sinh để giải thích triệu chứng. Kỹ năng phân biệt triệu chứng tương đồng rất quan trọng trong thực hành. Kiến thức về biến chứng giúp dự phòng và xử trí kịp thời. Nền tảng vững chắc từ giáo trình giúp nhân viên y tế tự tin trong công việc. Đây là giá trị cốt lõi mà Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình mang lại cho sinh viên.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN BỆNH HỌC CƠ SỞ Đối tượng : Cao đẳng XN, HA, PHCN, Dược Số tín chỉ : 04 (4/0) Số tiết: 60 tiết + Lý thuyết: 60 tiết( 4 tiết/ 1 tuần) + Tự học: 120 giờ + Thực hành : 0 tiết Thời điểm thực hiện: Học kỳ IV MỤC TIÊU HỌC PHẦN : 1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và biến chứng một số bệnh nội khoa, truyền nhiễm, chuyên khoa ngoại khoa, nhi khoa, sản khoa thường gặp. Trình bày được hướng điều trị và tư vấn phòng bệnh một số bệnh nội khoa, truyền nhiễm, chuyên khoa ngoại khoa, nhi khoa, sản khoa thường gặp. Phân biệt được sự giống nhau, khác nhau về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của 1 số bệnh nội khoa, truyền nhiễm, chuyên khoa ngoại khoa, nhi khoa, sản khoa thường gặp để có hướng xử trí đúng. Nhận định được các triệu chứng trong một số tình huống lâm sàng cụ thể để có hướng xử trí và dự phòng 5. Tư vấn được cách phát hiện bệnh, điều trị, dự phòng một số bệnh lý chuyên ngành 6. Thực hiện được 1 số các kĩ thuật chuyên nghành để chẩn đoán, chăm sóc, theo dõi người bệnh trong 1 số tình huống cụ thể 7. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nhận định các triệu chứng của1 số bệnh để chỉ định kỹ thuật y học phối hợp trong việc phát hiện, chẩn đoán, xử trí và tư vấn sử dụng thuốc đúng, kịp thời, hiệu quả NỘI DUNG HỌC PHẦN Trang STT Nội dung Chương I : Hô hấp 1 Viêm phế quản cấp 5 2 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) 8 3 Hen Phế Quản 12 4 Viêm phổi thùy 16 5 Tâm phế mạn 20 6 Tràn dịch màng phổi 24 Chương II: Tim mạch - Nội tiết 7 Suy tim 27 8 Tăng huyết áp 31 9 Nhồi máu cơ tim 35 10 Đái tháo đường 39 1 11 Bệnh Basedow 43 Chương III: Tiêu hóa- tiết niệu 12 Xơ gan 47 13 Loét dạ dày - tá tràng 51 14 Viêm ống thận cấp 55 15 Suy thận mạn 58 16 Viêm đài bể thận cấp 63 Chương IV: Huyết học - Cơ xương khớp- Thần kinh- Cấp cứu 17 Viêm khớp dạng thấp 66 18 Gout 72 19 Đột qụy não 75 20 Bệnh Bạch cầu cấp, bạch cầu kinh 78 21 Shock 82 Chương V : Đại cương về bệnh truyền nhiễm xã hội, một số bệnh truyền nhiễm lây theo đường hô hấp 22 Đại cương về bệnh truyền nhiễm 86 23 Bệnh cúm 90 24 Bệnh thủy đậu 93 25 Bệnh quai bị 95 26 Bệnh viêm màng não mủ 98 27 Bệnh lao phổi 101 Chương VI : Bệnh truyền nhiễm lây theo đường tiêu hóa 28 Bệnh lỵ trực khuẩn 107 29 Bệnh lỵ Amip 110 30 Bệnh tả 112 31 Bệnh thương hàn 115 32 Bệnh viêm gan virus 119 Chương VII : Bệnh truyền nhiễm lây theo đường máu, da niêm mạc 33 Bệnh dịch hạch 123 34 Bệnh Dengue xuất huyết 127 35 Bệnh sốt rét 131 36 Bệnh Leptospirae 136 37 Bệnh dại 139 38 HIV-AIDS 143 Chương VIII: Bệnh giun sán 39 Bệnh giun đũa 147 40 Bệnh giun móc 149 41 Bệnh giun kim 151 42 Bệnh sán lá nhỏ ở gan 153 43 Bệnh Sán lá ruột 155 44 Bệnh sán dây lợn 157 Chương IX: Vết thương phần mềm và nhiễm khuẩn ngoại khoa 45 Đại cương cấp cứu ngoại khoa vùng bụng 159 46 Vết thương mạch máu 164 47 Nhiễm khuẩn ngoại khoa 168 48 Chín mé 172 2 49 Viêm tấy bàn tay 175 50 Viêm xương tủy 178 51 Hoại thư sinh hơi 182 52 Vết thương ngực 186 53 Vết thương phần mềm 190 Chương X: Gãy xương và chấn thương sọ não 54 Đại cương gãy xương 194 55 Gãy cột sống 199 56 Gãy thân xương đùi 203 57 Gãy 2 xương cẳng chân 207 58 Gãy xương đòn 210 59 Gãy thân xương cánh tay 212 60 Gãy thân 2 xương cẳng tay 215 61 Gãy đầu dưới xương quay kiểu Pouteau- Colles 218 62 Chấn thương sọ não 221 Chương XI: Bệnh tiêu hóa 63 Viêm ruột thừa cấp 225 64 Thủng dạ dày 229 65 Tắc ruột 234 66 Lồng ruột cấp ở trẻ em còn bú 238 67 Thoát vị bẹn nghẹt 241 68 Viêm màng bụng 244 69 Hẹp môn vị 247 70 Vết thương bụng 250 71 Chấn thương bụng 253 72 Áp xe gan 256 73 Tắc ống mật chủ do sỏi 260 74 Ung thư dạ dày 263 Chương XII: Bệnh lý đường tiết niệu, hậu môn, trực tràng và khớp. 75 Sỏi thận 267 76 Sỏi niệu quản 271 77 Sỏi bàng quang 274 78 Chấn thương niệu đạo 277 79 Hẹp bao quy đầu 280 80 U xơ tiền liệt tuyến 282 81 Tràn dịch màng tinh hoàn 284 82 Trĩ 286 Chương XIII: Sản thường và cấp cứu sản khoa 83 Sự thụ tinh làm tổ và phát triển của trứng 292 84 Chẩn đoán thai nghén, vệ sinh thai nghén 297 85 Chăm sóc sản phụ sau đẻ 302 86 Chăm sóc sơ sinh ngay đẻ 305 87 Chửa ngoài tử cung 308 88 Thai chết trong tử cung 311 89 Rau tiền đạo 314 90 Rau bong non 318 3 Chương XIV: Tai biến sản khoa, các bệnh phụ khoa và dân số /KHHGĐ Chảy máu sau đẻ 321 92 Cao huyết áp thai nghén - Sản giật. 327 93 Vỡ tử cung 334 94 Các bệnh phụ khoa thường gặp 337 95 Viêm âm hộ, âm đạo 341 96 Các biện pháp tránh thai 346 Chương XV : Đặc điểm sự phát triển ở trẻ em, dinh dưỡng trẻ em và các bệnh dinh dưỡng 97 Các thời kì của trẻ em 353 98 Đặc điểm giải phẫu sinh lý trẻ em 356 99 Dinh dưỡng trẻ em 364 100 Suy dinh dưỡng và chăm sóc 376 101 Bệnh còi xương và chăm sóc 380 102 Thiếu máu do thiếu sắt 383 Chương XVI: Bệnh lý nhi khoa, các chương trình y tế quốc gia 103 Viêm phế quản phổi 386 104 Hen phế quản 389 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) và Chương trình phòng chống nhiễm 395 105 khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em (ARI) 106 Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em 401 107 Lồng ghép xử trí trẻ bệnh 409 108 Xuất huyết não- màng não trẻ em 414 Tổng 416 ĐÁNH GIÁ: Hình thức thi: Tự luận Thang điểm: 10 Cách tính điểm: Điểm thường xuyên: 02 bài kiểm tra tự luận – Hệ số 1 Điểm định kỳ: 01 bài kiểm tra – Hệ số 2 Điểm thi kết thúc học phần: Thi tự luận trọng số 70% 4 Bài 1 VIÊM PHẾ QUẢN CẤP MỤC TIÊU 1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, của viêm phế quản cấp. Trình bày được hướng điều trị và phòng bệnh viêm phế quản cấp. NỘI DUNG Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc của phế quản lớn và phế quản trung bình. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào, nhưng gặp nhiều ở trẻ em và người già, thường vào mùa lạnh và đầu mùa xuân. Biểu hiện lâm sàng chính là ho và khạc đờm nhầy mủ, khi khỏi không để lại di chứng, nhưng cũng có thể làm khởi phát cơn hen phế quản nhiễm khuẩn. Nguyên nhân - Nhiễm khuẩn dường hô hấp trên do vi khuẩn và vi rút: viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan. Thường do Staphylococus, hoặc do Streptococuspneumonia (68,5% theo Nguyễn Văn Thành). Adenovirus, Hemophylus - Do bệnh truyền nhiễm: cúm, sởi, ho gà - Hít phải hơi độc: Chlore, amoniac, khói thuốc lá, dung môi công nghiệp - Yếu tố dị ứng: Cơ địa dị ứng - Yếu tố thuận lơị: Cơ thể suy yếu, suy tim, ẩm, lạnh, khói bụi 2. Triệu chứng lâm sàng Bệnh bắt đầu bằng viêm long đường hô hấp trên, sổ mũi, hắt hơi, rát họng ho khan. Khi viêm nhiễm lan xuống đường hô hấp dưới là bệnh toàn phát, gồm 2 giai đoạn: * Giai đoạn khô: Bệnh nhân cảm thấy cảm giác rát bỏng sau xương ức, tăng khi ho. Ho khan hoặc ông ổng, ho từng cơn, khản tiếng. Triệu chứng toàn thân: sốt có thể sốt cao 39 - 40oC, nhức đầu, mệt mỏi, biếng ăn. Khám phổi có rải rác ran rít và ran ẩm to hoặc vừa hạt. * Giai đoạn ướt: Cảm giác rát bỏng sau xương ức giảm và hết, khó thở nhẹ, ho khạc đờm nhầy, đờm vàng mủ. Nghe phổi có ran rít , ran ngáy, ran ẩm to và vừa hạt. Diễn biến 4 - 10 ngày thì khỏi hẳn. Có trường hợp ho khan kéo dài vài tuần. Có thể bệnh bắt đầu rầm rộ biểu hiện sốt cao, ho nhiều, ho ra máu 2. Triệu chứng cận lâm sàng - Xquang phổi: rốn phổi đậm. - Xét nghiệm máu: số lượng bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng tăng. Chẩn đoán xác định: Dựa vào: - Triệu chứng của viêm đường hô hấp trên: + Nhẹ: viêm họng đỏ, chảy nước mũi. + Nặng: viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa. 5 - Triệu chứng của viêm đường hô hấp dưới: + Nhẹ: ho, khản tiếng, thở khò khè và dấu hiệu của viêm đường hô hấp trên, nghe phổi có ran rít. + Nặng: ngoài những triệu chứng trên, khó thở rõ rệt, co kéo lồng ngực, tím, nhịp thở nhanh trên 50 lần/ phút. Nghe phổi thấy có ran rít ran ẩm ở vùng đáy phổi phía sau lưng. Chẩn đoán phân biệt - Hen phế quản tăng tiết dịch: sau cơn hen thì hết các triệu chứng. - Ứ đọng phổi trong suy tim: có biểu hiện suy tim. - Một số bệnh phổi có biểu hiện viêm phế quản: lao phổi, bệnh bụi phổi, ung thư phổi: không nghĩ đến viêm phế quản nếu triệu chứng nghe phổi chỉ ở một bên. Điều trị và phòng bệnh 4. Điều trị và phòng bệnh viêm phế quản cấp * Thể nhẹ: nghỉ ngơi tại giường. Uống đủ nước Cho Codein Không cần dùng kháng sinh * Thể nặng: có viêm mũi mủ, viêm amiđan, viêm VA, viêm tai giữa, viêm phế quản: - Cho kháng sinh: Nhóm Macrolid: Erythromycin uống 2g/ngày Azythromycin 0.5 g/ngày đầu sau đó 250mg x 4 ngày hoặc dựng Biseptol 0,48g x 4viên/ngày cho 10 ngày. Nhóm Quinolon Ciprofloxacin uống 200 - 400mg/ ngày - Nên cho kháng histamin khi có dấu hiệu co thắt phế quản. - Hạ sốt, giảm đau. - Long đờm: Acemux, Mucomys 200 mg x 4 gói/ ngày - Điều trị nguyên nhân. - Phòng bệnh: + Loại bỏ các yếu tố kích thích: tránh khói bụi, môi trường ô nhiễm. + Giữ gìn sức khoẻ, giữ ấm trong mùa lạnh. + Tiêm vaccin chống virus, vi khuẩn. Phòng bệnh - Bỏ, hạn chế các yếu tố kích thích: thuốc lá thuốc lào. - Bảo hộ lao động cho những người tiếp xúc với môi trường có nhiều bụi như công nhân làm việc ở hầm mỏ. - Xây dựng các xí nghiệp xa vùng dân cư và ngược chiều gió. - Tiêm phòng cúm vào mùa thu - đông. - Điều trị tốt các ổ nhiễm trùng đường hô hấp trên. Anh (chị) hãy kể những nguyên nhân chính của viêm phế quản cấp. Anh (chị) trình bày hướng xử trí bệnh nhân viêm phế quản cấp?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ