Giáo trình Tin học văn phòng và quản lý bệnh viện - Cao đẳng Y tế Ninh Bình

Chuyên ngành

Tin học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
257
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tin học cao đẳng y tế Ninh Bình

Giáo trình tin học tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình được xây dựng dành cho sinh viên năm thứ nhất. Học phần có 3 đơn vị học trình với 75 tiết học, bao gồm 15 tiết lý thuyết và 60 tiết thực hành. Thời điểm triển khai là học kỳ I năm đầu tiên. Chương trình đào tạo nhằm trang bị kiến thức nền tảng về tin học văn phòng và tin học chuyên ngành y tế. Nội dung bao gồm hai phần chính: Phần I tập trung vào tin học văn phòng với các phần mềm thông dụng. Phần II giới thiệu phần mềm quản lý bệnh viện Ykhoa.net. Giáo trình được biên soạn theo hướng ứng dụng thực tiễn, giúp sinh viên y tế nắm vững công cụ hỗ trợ công việc chuyên môn sau khi tốt nghiệp.

1.1. Cơ cấu học phần và thời lượng giảng dạy

Học phần tin học tại Cao đẳng Y tế Ninh Bình có tổng thời lượng 75 tiết. Trong đó, phần lý thuyết chiếm 15 tiết và phần thực hành chiếm 60 tiết. Tỷ lệ thực hành chiếm 80% tổng thời lượng, phản ứng rõ đặc thù đào tạo nghề. Sinh viên được yêu cầu dự lớp trên 80% số tiết, đặc biệt phần thực hành phải đi đầy đủ. Thời điểm thực hiện vào học kỳ I năm thứ nhất, không yêu cầu điều kiện tiên quyết.

1.2. Mục tiêu đào tạo chính của học phần

Mục tiêu giáo trình hướng đến hai nhóm năng lực chính. Nhóm thứ nhất là kiến thức tin học văn phòng cơ bản, bao gồm hệ điều hành Windows XP, soạn thảo văn bản Word, bảng tính Excel và trình chiếu PowerPoint. Nhóm thứ hai là kỹ năng chuyên ngành, cụ thể là mô hình quản lý bệnh viện và sử dụng phần mềm Ykhoa.net. Sinh viên cần vận dụng thành thạo các phần mềm này vào công việc thực tế.

II. Phân tích nội dung giáo trình tin học y tế Ninh Bình

Giáo trình được chia thành hai phần rõ ràng. Phần I chiếm 10 bài học với nội dung tin học văn phòng. Các bài học bắt đầu từ kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, truyền thông. Tiếp theo là sử dụng hệ điều hành Windows XP và trình chiếu hội thảo. Phần lớn thời lượng tập trung vào soạn thảo văn bản Word 2003 với ba bài chuyên biệt. Cuối phần I là các bài về bảng tính Excel 2003, bao gồm định dạng, hàm số và xử lý dữ liệu. Phần II gồm 6 bài về phần mềm quản lý bệnh viện Ykhoa.net. Nội dung trải dài từ mô hình chung đến các quy trình cụ thể. Giáo trình xây dựng theo nguyên tắc từ cơ bản đến chuyên sâu, phù hợp với đối tượng sinh viên năm nhất chưa có nền tảng tin học.

2.1. Phần tin học văn phòng và nội dung chi tiết

Phần I bao gồm 10 bài học về tin học văn phòng. Bài 1 giới thiệu các khái niệm cơ bản về CNTT và truyền thông, bao gồm hệ đếm, mã hóa dữ liệu. Bài 2 hướng dẫn sử dụng hệ điều hành Windows XP với các thao tác quản lý file, thư mục. Bài 3 dạy kỹ năng trình chiếu PowerPoint. Từ bài 4 đến bài 6, sinh viên học soạn thảo Word 2003 với định dạng, chèn hình, bảng biểu. Bài 7 đến bài 10 tập trung vào Excel 2003.

2.2. Phần tin học chuyên ngành và phần mềm Ykhoa

Phần II gồm 6 bài về phần mềm quản lý bệnh viện Ykhoa.net. Bài đầu tiên giới thiệu mô hình chung của hệ thống quản lý. Bài 2 hướng dẫn quy trình tiếp nhận bệnh nhân. Bài 3 và bài 4 trình bày quy trình khám bệnh lâm sàng và cận lâm sàng. Bài 5 tập trung vào quy trình khám chữa bệnh nội trú. Bài cuối cùng giới thiệu báo cáo và các tiện ích khác. Phần này giúp sinh viên làm quen với hệ thống quản lý bệnh viện thực tế.

III. Phương pháp đào tạo và hình thức đánh giá trong giáo trình

Phương pháp đào tạo của giáo trình tin học Cao đẳng Y tế Ninh Bình nhấn mạnh tính thực hành. Tỷ lệ thực hành chiếm 80% tổng thời lượng, đảm bảo sinh viên được trải nghiệm trực tiếp trên máy tính. Giáo trình sử dụng tài liệu hướng dẫn chi tiết với hình ảnh minh họa cụ thể cho từng thao tác. Phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết và thực hành ngay trên lớp. Hình thức đánh giá gồm hai phần. Điểm chuyên cần chiếm 25% tổng điểm, yêu cầu dự lớp trên 80% số tiết. Điểm thi kết thúc học phần chiếm 75%, được tổ chức dưới hình thức thi trắc nghiệm. Cách tính điểm này khuyến khích sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học đồng thời đánh giá kiến thức tổng hợp qua bài thi cuối kỳ.

3.1. Phương pháp giảng dạy chú trọng thực hành

Giáo trình áp dụng phương pháp học qua thực hành là chủ đạo. Với 60 tiết thực hành trên tổng số 75 tiết, sinh viên dành phần lớn thời gian thao tác trực tiếp trên máy tính. Mỗi bài học lý thuyết đều đi kèm bài thực hành tương ứng. Tài liệu hướng dẫn cung cấp từng bước chi tiết kèm hình ảnh minh họa. Cách tiếp cận này giúp sinh viên nắm vững kỹ năng sử dụng phần mềm ngay trong quá trình học.

3.2. Hình thức đánh giá và tiêu chí đạt học phần

Hệ thống đánh giá gồm hai thành phần chính. Điểm chuyên cần chiếm 25%, yêu cầu sinh viên dự tối thiểu 80% số tiết, đặc biệt phần thực hành phải đầy đủ. Điểm thi kết thúc học phần chiếm 75%, thi dưới hình thức trắc nghiệm. Việc áp dụng thi trắc nghiệm giúp đánh giá khách quan kiến thức lý thuyết và kỹ năng nhận diện thao tác. Sinh viên cần đạt cả hai tiêu chí để hoàn thành học phần.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình tin học y tế

Giáo trình tin học tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình mang tính ứng dụng cao đối với sinh viên ngành y tế. Phần tin học văn phòng trang bị kỹ năng cần thiết cho mọi công việc hành chính văn phòng. Sinh viên thành thạo Word để soạn thảo hồ sơ bệnh án, báo cáo chuyên môn. Kỹ năng Excel hỗ trợ quản lý dữ liệu bệnh nhân, thống kê số liệu y tế. Phần mềm Ykhoa.net giúp sinh viên làm quen với hệ thống quản lý bệnh viện thực tế. Đây là công cụ được sử dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế. Giáo trình xây dựng nền tảng vững chắc cho công việc sau tốt nghiệp. Sinh viên có thể áp dụng ngay kiến thức vào thực tập và làm việc tại bệnh viện, phòng khám.

4.1. Ứng dụng tin học văn phòng trong ngành y tế

Kiến thức tin học văn phòng có giá trị thiết thực trong ngành y tế. Microsoft Word phục vụ soạn thảo hồ sơ bệnh án, phiếu xét nghiệm, báo cáo chuyên môn. Microsoft Excel hỗ trợ quản lý danh sách bệnh nhân, tính toán chỉ số xét nghiệm, lập biểu đồ dịch tễ. PowerPoint dùng để thuyết trình báo cáo khoa học, đào tạo nhân viên y tế. Các kỹ năng này là yêu cầu cơ bản tại mọi cơ sở khám chữa bệnh hiện đại.

4.2. Vai trò phần mềm Ykhoa trong quản lý bệnh viện

Phần mềm Ykhoa.net đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh viện hiện đại. Hệ thống hỗ trợ quy trình tiếp nhận bệnh nhân, quản lý khám bệnh lâm sàng và cận lâm sàng. Phần mềm lưu trữ thông tin bệnh nhân, kết quả xét nghiệm và đơn thuốc. Việc đào tạo sử dụng Ykhoa giúp sinh viên sẵn sàng cho môi trường làm việc thực tế. Đây là lợi thế cạnh tranh của sinh viên Cao đẳng Y tế Ninh Bình.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN TIN HỌC Đối tượng: Cao đẳng - Số đơn vị học trình: 03 (1/2) - Số tiết: 75 tiết + Lý thuyết: 15 tiết + Thực hành: 60 tiết - Điều kiện tiên quyết: - Thời điểm thực hiện: Học kỳ I, năm thứ nhất MỤC TIÊU HỌC PHẦN 1. Trình bày được những kiến thức cơ bản về tin học văn phòng(Các vấn đề cơ bản về CNTT, truyền thông, hệ điều hành Windows XP, trình chiếu hội thảo, Hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word và bảng tính Microsoft Excel) 2. Vận dụng được để sử khai thác được các phần mềm trên máy tính, soạn thảo được một văn bản hoàn chỉnh, xử lý được bảng tính Excel. Trình bày được mô hình chung của một phần mềm quản lý bệnh viện và các quy trình quản lý trên phần mềm Ykhoa. Sử dụng và quản lý được phần mềm quản lý bệnh viện Ykhoa. NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỌC PHẦN Số tiết STT Tên bài Trang số LT TH PHẦN I: TIN VĂN PHÒNG Bài 1: Các vấn đề cơ bản về CNTT và truyền 1 4 2 1 thông 2 Bài 2: Sử dụng hệ điều hành Windows XP 1 4 13 3 Bài 3: Trình chiếu hội thảo 1 4 28 Bài 4: Soạn thảo và định dạng trong MS Word 1 4 35 4 2003 5 Bài 5: Chèn và vẽ hình trong Word 2003 1 4 59 6 Bài 6: Bảng biểu và in ấn trong Word 2003 1 4 68 1 Bài 7: Các thao tác cơ bản và định dạng trong 1 4 92 7 Microsoft Excel 2003 Bài 8: Hàm số trong Exc136el: Nhóm hàm toán 1 4 115 8 học và logic Bài 9: Nhóm hàm tìm kiếm, thống kê, ngày 1 4 136 9 tháng, văn bản 10 Bài 10: Lọc dữ liệu, sắp xếp, biểu đồ 1 4 155 PHẦN II. TIN HỌC CHUYÊN NGÀNH PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN: YKHOA.NET Bài 1: Mô hình chung của chương trình quản lý 1 4 183 11 bệnh viện 12 Bài 2: Tiếp nhận bệnh nhân 1 4 193 13 Bài 3: Quy trình khám bệnh lâm sàng 1 4 201 14 Bài 4: Quy trình thực hiện cận lâm sàng 1 4 211 15 Bài 5: Quy trình khám chữa bệnh nội trú 1 4 215 16 Bài 6: Báo cáo và các tiện ích khác (Đọc thêm) 235 Tổng 15 60 244 ĐÁNH GIÁ - Dự lớp: Trên 80% số tiết của học phần (Phần thực hành đi đầy đủ) - Hình thức thi: Thi trắc nghiệm - Cách tính điểm: Điểm chuyên cần (25%) + điểm thi kết thúc học phần (75%) 2 PHẦN I. TIN VĂN PHÒNG BÀI 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG MỤC TIÊU 1. Trình bày được các khái niệm cơ bản về Tin học và CNTT 2. Trình bày được các khái niệm và các phép biến đổi trong hệ đếm 3. Thực hiện được các phép biến đổi trong hệ đếm NỘI DUNG A. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm về thông tin, phân loại thông tin. Khái niệm thông tin. Thông tin: là một khái niệm trừu tượng, nó là sự hiểu biết của con người về một sự kiện một hiện tượng nào đó thu nhận được qua nghiên cứu, trao đổi nhận xét, học tập, truyền thụ, cảm nhận,. Thông tin tự nó đã được hàm chứa và có sẵn trong mọi sự vật và tiến trình, nó mang lại một trật tự khách quan nào đó. Người nhận thông tin phát hiện lại, biết lại tính trật tự này qua sự hiểu biết chủ quan của mình. Về nguyên tắc, bất kỳ cấu trúc vật lý nào hoặc bất kỳ dòng năng lượng nào cũng có thể mang thông tin. Các vật có thể mang thông tin gọi là giá mang tin. Tín hiệu (Signal): là sự thể hiện vật lý của thông tin Dữ liệu (data): là hình thức thể hiện thông tin trong mục đích thu thập, lưu trữ và sử lý. Tri thức (Knowledge): là những hiểu biết có ý nghĩa khái quát về các mối quan hệ giữa các thuộc tính, các sự vật hiện tượng, mang tính “quy luật” do con người thu nhận được qua phân tích, lý giải, suy luận… Xử lý thông tin: là xử lý trên những dạng hể hiện cụ thể của thông tin để rút ra được nội dung sâu sắc bên trong của nó. Xử lý thông tin bằng máy tính được phát triển thêm một mức cao hơn là sử lý tri thức. Xử lý tri thức là một dặc trưng mới, là xu thế phát triển phạm vi ứng dụng trong toàn xã hội hiện tại và tương lại. VD: Thông tin về một cây cầu gãy: Cây cầu là giá mang tin, sự kiện gãy là dữ liệu của thông tin. Phân loại thông tin. Dựa trên đặc điểm liên tục hay gián đoạn về thời gian của các tín hiệu thể hiện thông tin, người ta chia thông tin làm hai loại: 3 + Thông tin liên tục: Các tín hiệu thể hiện loại thông tin này thường là các loại đại lượng được tiếp nhận liên tục. Ví dụ: thông tin về mức thuỷ triều lên xuống của nước biển, thông tin về các tia bức xạ từ ánh sáng mặt trời. + Thông tin rời rạc:Các tín hiệu thể hiện loại thông tin này thường là các đại lượng được tiếp nhận có giới hạn. Ví dụ: thông tin về các tai nạn giao thông tại Hà Nội. Khái niệm phần cứng, phần mềm Phần cứng (hardware): là toàn bộ các thiết bị vật lý của MTĐT. Nâng cao tốc độ xử lý, tăng khả năng lưu trữ, tăng độ tin cậy, giảm năng lượng sử dụng, tăng khả năng ghép nối, … là những mục tiêu mà kỹ thuật phần cứng hướng tới. VD: màn hình, RAM, ổ cứng … Phần mềm (Software): Bao gồm các chương trình có chức năng điều khiển, khai thác phần cứng và để thực hiện các yêu cầu xử lý thông tin. Tìm ra các phương pháp sử lý thông tin có hiệu quả, tổ chức dữ liêu tốt và lập trình thể hiện các phương pháp sử lý đó là vấn đề của phàn mềm. VD: Phần mềm Microft Office, hệ điều hành Windows… 3. Khái niệm tin học và công nghệ thông tin. Tin học: là một ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quá trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện hiện đại mà chủ yếu hiện nay là MTĐT. Khái niệm Công nghệ thông tin: là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội… Công nghệ thông tin được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học - Điện tử - Viễn thông và Tự động hoá. Công nghệ thông tin mang một ý nghĩa bao trùm rộng rãi, nó vừa là khoa học, vừa là công nghệ, vừa là kỹ thuật, bao trùm cả tin học, viễn thông và tự động hoá. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 1. Đơn vị đo thông tin. Trong tin học, đơn vị đo thông tin là bit (viết tắt Binary digit: mã nhị phân) - một bit là một số nhị phân hoặc là 0 hoặc là 1. Sau đây là một số đơn vị đo thông tin cơ bản: Tên gọi Chữ viết tắt Giá trị Bit Số nhị phân 0 hoặc 1 Byte B 8 bit Kilobyte KB 1KB = 1024 Byte Megabyte MB 1MB = 1024 KB Gigabyte GB 1GB = 1024 MB Terabyte TB 1TB = 1024 GB 4 Bảng 1.1: Đơn vị đo thông tin 2. Các hệ đếm thường dùng trong tin học Có hai loại hệ đếm đó là hệ đếm không theo vị trí và hệ đếm theo vị trí. Hệ đếm không theo vị trí là hệ đếm La mã (I, V, X…) mỗi kí hiệu là một giá trị cụ thể. Hệ đếm theo vị trí ví dụ như hệ thập phân, hệ nhị phân, hệ thập lục phân… Trong tin học ngoài hệ thập phân mà ta thường sử dụng, còn sử dụng hệ nhị phân và hệ thập lục phân a. Biểu diễn số trong các hệ đếm. Trong thực tế có nhiều loại hệ đếm với các cơ số riêng, như: - Hệ nhị phân: chỉ gồm hai số 0, 1 - Hệ bát phân: gồm các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 - Hệ thập phân: gồm các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - Hệ thập lục phân: gồm các số 0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F b.Cách tính trong các hệ đếm: Một số được cho trong một hệ đếm cơ số a thì - Gọi n là vị trí của kí số trong phần nguyên từ vị trí dấu phảy sang trái, tính từ 0, giá trị của nó = (kí số)*an VD: 11102 = 0*20 + 1*21 + 1*22 + 1*23 = 1410 - Gọi m là vị trí của kí số trong phần lẻ từ vị trí dấu phẩy sang phải, tính từ -1, giá trị của nó = (kí số)*a-m VD: 0,1012 = 1*2-1 + 0*2-2 + 1*2-3 = 0,5 + 0 + 0,125 = 0,635 c. Cách chuyển đổi: - Chuyển từ hệ thập phân sang hệ a phân (cơ số a): Chia liên tiếp cho a đến khi thương bằng 0, viết liên tiếp từ trái sang phải các số dư thu được từ cuối trở lên đó là kết quả. VD: 1810 = ?2 = ?16 18 2 0 9 2 1 4 2 0 2 2 0 1 2 1 1 0 Như vậy 1810 = 100102 = 1216 - Đổi các số từ hệ a phân sang hệ 10 ta viết các số đó dưới dạng cách tính trong các hệ đếm và thực hiện các phép toán ta được kết quả. VD: 1516 = ?10 5 1516 = 5*160 + 1*161 = 5 + 16 = 21 - Đổi từ hệ 8(16) sang hệ 2 ta chuyển đổi mỗi chữ số của số đã cho thành nhóm nhị phân 3(4)chữ số nhóm nào thiếu thì bổ sung vào bên trái cho đủ 3(4) chữ số VD: 3528 =0111010102 vì 3=0112, 5=1012, 2=0102 35216 = 0011010100102 vì 3=00112, 5=01012, 2=00102 - Đổi từ hệ 2 sang hệ 8(16) ngược lại d. Hệ nhị phân, các phép tính trong hệ nhị phân. Tượng tự số học thập phân, số học nhị phân cũng bao gồm bốn phép toán cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia. Cách thực hiện các phép toán đó cũng tượng tự như đối với số thập phân. - Phép toán số học: Cộng, trừ, nhân, chia như các phép toán với số thập phân X Y x+y x*y 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 10 1 Bảng 1.2: Các phép toán số học - Phép toán lôgic: AND, OR, NOT, XOR x y x AND y x OR y x XOR y 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 0 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ