Tổng quan nghiên cứu

Biển Đông là vùng biển nửa kín có diện tích khoảng 3,5 triệu km2, trải rộng từ vĩ độ 3 độ đến 26 độ Bắc và từ kinh độ 100 độ đến 121 độ Đông, đóng vai trò huyết mạch kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Vùng biển chiến lược này là nơi lưu thông của hơn 1/3 tổng giá trị thương mại hàng hải toàn cầu và 50% nguồn năng lượng nhập khẩu của khu vực Đông Bắc Á, với lưu lượng thường xuyên đạt từ 150 đến 200 lượt tàu mỗi ngày, trong đó 50% là tàu trọng tải trên 5.000 tấn và hơn 10% có trọng tải vượt mức 30.000 tấn.

Tuy nhiên, tình hình an ninh khu vực luôn bị đe dọa nghiêm trọng do mưu đồ mở rộng phạm vi kiểm soát của Trung Quốc. Quốc gia này đơn phương đưa ra yêu sách đường lưỡi bò bao trùm gần 80% diện tích Biển Đông, song hành cùng chiến lược gác tranh chấp, cùng khai thác nhằm hiện thực hóa tham vọng độc chiếm. Nhận thức rõ tầm quan trọng sống còn của vấn đề, giới học thuật Trung Quốc đã đầu tư nghiên cứu quy mô lớn với 27.641 bài viết và 438 luận án tiến sĩ về Biển Đông tính đến tháng 10 năm 2012.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học của tác giả Trần Thúy Hằng tập trung phân tích toàn diện các luận điểm pháp lý và hoạt động thực địa của Trung Quốc dưới lăng kính chuẩn mực của Luật pháp Quốc tế. Mục tiêu cốt lõi của công trình là vạch trần bản chất phi pháp của các yêu sách lịch sử do phía Trung Quốc ngụy tạo, đánh giá nguy cơ đối với an ninh khu vực, từ đó dự báo các kịch bản tương lai và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lập luận dựa trên hệ thống các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế về thụ đắc lãnh thổ và Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982. Khung phân tích trọng tâm bao gồm nguyên tắc chiếm hữu thực sự, khẳng định chủ quyền quốc gia chỉ được xác lập hợp pháp khi nhà nước tiến hành quản lý hòa bình, liên tục và hiệu quả trên vùng đất vô chủ, bác bỏ hoàn toàn giá trị của quyền phát hiện đơn thuần hay sự hiện diện ngẫu nhiên của ngư dân tư nhân.

Song song với đó, nghiên cứu vận dụng các chế định cốt lõi của Công ước Luật Biển năm 1982 với hơn 300 điều khoản quy định rõ ràng về các vùng biển: nội thủy, lãnh hải 12 hải lý, vùng tiếp giáp 24 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa. Luận văn cũng phân tích hiệu lực của Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông năm 2002 nhằm làm rõ các chuẩn mực pháp lý đa phương trong việc duy trì hòa bình, ngăn chặn các hành vi đơn phương thay đổi nguyên trạng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực, bao gồm các văn kiện điều ước quốc tế, Sách trắng Ngoại giao của Trung Quốc công bố năm 1980, các công hàm ngoại giao tại Liên Hợp Quốc, cùng hệ thống hải đồ và 12 thư tịch cổ của Trung Quốc từ thời Hán, Tống, Nguyên, Minh đến thời Thanh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 30 văn bản quy phạm, điều ước và hồ sơ bản đồ lịch sử bản lề được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu chủ đích. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm tập trung bóc tách trực diện các tài liệu trọng yếu mà Trung Quốc thường xuyên viện dẫn để ngụy biện cho chủ quyền lịch sử. Tác giả kết hợp phương pháp phân tích văn bản pháp lý, phương pháp lịch sử logic và phương pháp so sánh đối chiếu quan hệ quốc tế trong tiến trình lịch sử kéo dài từ thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên cho đến giai đoạn 2012-2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận cứ chủ quyền lịch sử của Trung Quốc hoàn toàn thiếu giá trị pháp lý quốc tế. Các thư tịch cổ như Hải Quốc văn kiến lục, Vũ kinh tổng yếu hay việc Nguyên Thế Tổ cử đoàn đo thiên văn tại 27 địa điểm năm 1279 thực chất chỉ là ghi chép hành trình hoặc khảo sát ngoài cương vực, bởi chính Nguyên Sử đã ghi nhận lãnh thổ nhà Nguyên ở phía Nam chỉ dừng lại ở đảo Hải Nam. Các hoạt động đánh bắt mang tính cá thể của ngư dân không thể tạo nên danh nghĩa chiếm hữu cấp nhà nước.

Thứ hai, yêu sách đường lưỡi bò là một sự áp đặt tùy tiện, không có cơ sở khoa học. Xuất phát từ bản vẽ sơ sài của một cá nhân vào năm 1914, trải qua nhiều lần điều chỉnh tùy ý từ 11 đoạn xuống 9 đoạn mà không có tọa độ chuẩn xác, yêu sách này ngang nhiên xâm phạm nghiêm trọng vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa hợp pháp của các quốc gia ven biển, chiếm đoạt hơn 2/3 diện tích Biển Đông mà không hề được bất kỳ văn kiện quốc tế nào công nhận.

Thứ ba, chủ trương gác tranh chấp, cùng khai thác theo công thức 16 chữ và 8 chữ thực chất là thủ đoạn biến vùng không tranh chấp thành có tranh chấp. Trung Quốc lợi dụng chiến thuật này để trì hoãn thời gian, ngăn chặn quá trình quốc tế hóa hồ sơ Biển Đông, đồng thời chia rẽ nội bộ khối ASEAN nhằm độc chiếm nguồn tài nguyên dầu khí ước tính khoảng 23,5 tỉ tấn tại khu vực quần đảo Trường Sa.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện của luận văn giải thích rõ động cơ đằng sau chính sách bành trướng của Trung Quốc: bảo đảm an ninh năng lượng cho tốc độ tăng trưởng nội địa và kiểm soát tuyến vận tải biển chiến lược, nơi luân chuyển 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của nước này qua 17 trên tổng số 27 tuyến hàng hải quốc tế.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của nhiều học giả quốc tế tên tuổi, khẳng định những hành vi chiếm đóng trái phép 8 vị trí đảo đá tại Trường Sa (gồm 6 bãi cạn năm 1988 và đá Vành Khăn năm 1995) cùng hành động dùng vũ lực cưỡng chiếm Hoàng Sa năm 1956 và 1974 là hành vi xâm phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế. Toàn bộ dữ liệu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua bảng niên biểu đối chiếu các mốc chiếm đóng thực địa và biểu đồ thể hiện sự chồng lấn phi pháp giữa đường 9 đoạn với ranh giới vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý theo chuẩn Công ước 1982.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích khoa học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam:

  1. Đẩy mạnh đấu tranh pháp lý quốc tế: Bộ Ngoại giao và các cơ quan tư pháp cần khẩn trương hoàn thiện hồ sơ chứng cứ lịch sử pháp lý đạt chuẩn quốc tế, số hóa 100% tư liệu khẳng định quá trình chiếm hữu thực sự của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trước năm 2025; sẵn sàng sử dụng các cơ chế tài phán quốc tế khi cần thiết.
  2. Tranh thủ ngoại giao đa phương và tăng cường đoàn kết ASEAN: Cơ quan ngoại giao Việt Nam cần chủ động thúc đẩy quốc tế hóa vấn đề an ninh hàng hải tại Biển Đông, phối hợp với các nước thành viên ASEAN hoàn tất Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông có hiệu lực ràng buộc pháp lý 100% trong lộ trình 3 đến 5 năm tới.
  3. Mở rộng giáo dục và tuyên truyền nhận thức toàn dân: Ban Tuyên giáo phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai 100% chương trình phổ biến kiến thức Luật Biển đến hệ thống 15 bộ ngành liên quan, các trường đại học và viện nghiên cứu trên toàn quốc trong giai đoạn 2024-2026 nhằm củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
  4. Xây dựng thế trận Kinh tế kết hợp Quốc phòng an ninh trên biển: Bộ Quốc phòng cùng Tập đoàn Dầu khí và ngành thủy sản duy trì kiểm soát thực địa tại 21 điểm đảo và bãi đá đang quản lý, thiết lập mạng lưới hậu cần nghề cá hiện đại, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hàng ngàn lượt tàu thuyền của ngư dân vươn khơi bám biển mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn và lý luận cao, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Chuyên viên hoạch định chính sách đối ngoại và quốc phòng: Cán bộ tại Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và các ban ngành chiến lược có thể khai thác hệ thống dữ liệu để xây dựng phương án đàm phán song phương và đa phương, đối phó hiệu quả với các sách lược ngoại giao của Trung Quốc.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giới học thuật ngành Quan hệ quốc tế, Luật học, Lịch sử và Châu Á học tiếp cận được một khung phân tích chuẩn mực với hơn 30 tài liệu pháp lý và thư tịch cổ được khảo cứu kỹ lưỡng.
  • Doanh nghiệp kinh tế biển, dầu khí và logistics hàng hải: Các đơn vị vận tải biển và khai thác khoáng sản nắm bắt rõ ràng quy chế pháp lý các vùng biển, nhận diện các rủi ro địa chính trị trên 17 tuyến hàng hải trọng yếu qua Biển Đông để chủ động kế hoạch kinh doanh.
  • Cán bộ truyền thông và thông tin đối ngoại: Phóng viên, biên tập viên báo chí có được nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác để phản bác các luận điệu xuyên tạc, nâng cao hiệu quả tuyên truyền chủ quyền biển đảo đến cộng đồng quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Yêu sách đường lưỡi bò của Trung Quốc vi phạm điều khoản nào của luật quốc tế? Yêu sách này vi phạm nghiêm trọng Công ước Luật Biển năm 1982 vì tự vẽ ranh giới bao trùm gần 80% diện tích Biển Đông mà không có tọa độ địa lý chuẩn xác. Nó xâm phạm trực tiếp vào vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa hợp pháp của các quốc gia ven biển lân cận.

Các thư tịch cổ Trung Quốc có đủ điều kiện xác lập chủ quyền theo tập quán quốc tế không? Hoàn toàn không. Luật pháp quốc tế quy định chủ quyền phải gắn liền với hành vi quản lý liên tục, hòa bình và nhân danh nhà nước. Các ghi chép cổ chỉ mang tính mô tả hàng hải hoặc phản ánh hoạt động đánh bắt tư nhân của ngư dân, không có giá trị pháp lý thụ đắc lãnh thổ.

Thực chất của chủ trương gác tranh chấp, cùng khai thác là gì? Bản chất của chủ trương này là yêu cầu các nước công nhận chủ quyền thuộc về Trung Quốc trước khi tiến hành chia sẻ tài nguyên. Đây là kế sách trì hoãn nhằm gạt bỏ sự can thiệp của các cường quốc và chia rẽ nội bộ khối ASEAN để kiểm soát 23,5 tỉ tấn dầu mỏ tại Trường Sa.

Công ước Luật Biển 1982 đóng vai trò then chốt như thế nào trong giải quyết bất đồng? Công ước cung cấp khung pháp lý chuẩn mực với hơn 300 điều khoản, phân định rõ phạm vi 12 hải lý lãnh hải và 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế. Đây là thước đo pháp lý duy nhất được cộng đồng quốc tế thừa nhận để phân định các vùng biển chồng lấn một cách hòa bình.

Cơ sở pháp lý vững chắc nhất của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa là gì? Việt Nam sở hữu danh nghĩa lịch sử trọn vẹn theo nguyên tắc chiếm hữu thực sự. Nhà nước Việt Nam là thực thể đầu tiên xác lập, thực thi quyền lực nhà nước một cách hòa bình, liên tục và hiệu quả trên hai quần đảo này từ nhiều thế kỷ trước khi các tranh chấp phát sinh.

Kết luận

  • Luận văn vạch trần toàn bộ tính ngụy biện, phi lý trong các yêu sách lịch sử và đường 9 đoạn bao trùm gần 80% Biển Đông của Trung Quốc.
  • Khẳng định nguyên tắc chiếm hữu thực sự và các chế định của Công ước Luật Biển năm 1982 là cơ sở pháp lý duy nhất có giá trị giải quyết tranh chấp.
  • Bóc tách bản chất chiến lược của chủ trương gác tranh chấp nhằm chia rẽ ASEAN và độc chiếm nguồn tài nguyên biển.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh ngoại giao, pháp lý và phát triển kinh tế biển gắn với củng cố an ninh quốc phòng.
  • Đề ra lộ trình 3 đến 5 năm phối hợp quốc tế nhằm thúc đẩy ký kết Bộ Quy tắc ứng xử COC thực chất, bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

Công trình là tài liệu tham khảo học thuật đặc biệt giá trị cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và bạn đọc quan tâm đến công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam. Hãy chủ động nghiên cứu và chia sẻ rộng rãi tài liệu này để góp phần lan tỏa tri thức pháp lý vững chắc vì chủ quyền thiêng liêng của quốc gia.