Chương 1. Giới thiệu chung về Errante Travel Hình 1-1. Logo Errante Travel 1. Khởi nguồn “Du lịch là một hành trình khám phá những điều mới mẻ, trải nghiệm những cảm xúc tuyệt vời.
Đó là cơ hội để chúng ta mở rộng tầm mắt, mở rộng trái tim và kết nối với những người khác”. Chính vì cùng chung niềm đam mê du lịch ấy và mong muốn chia sẻ những địa điểm hấp dẫn đến mọi người mà Errante - một website về chủ đề du lịch được ra đời. Errante là một trang web chuyên cung cấp những thông tin, sự kiện, kinh nghiệm du lịch ở mọi nơi đến tất cả mọi người, và được thành lập bởi một nhóm 10 bạn trẻ thuộc chuyên ngành Marketing. Tất tần tật những thông tin về các điểm vui 1 chơi đang nổi, những món ngon địa phương, hoặc những lưu ý, mẹo hay khi đi du lịch sẽ được chia sẻ rõ ràng và cụ thể ở từng bài đăng trên website.
Cái tên Errante mang ý nghĩa là “kẻ lang thang”, cũng giống như những người trẻ chúng ta, luôn muốn khám phá những vùng đất mới, những trải nghiệm mới. Với phương châm: “Hãy đi để nhìn thấy xung quanh, thấy bản thân mình, thấy nhiều vẻ đẹp thiên nhiên, thấy các con đường lạ, thấy tất tần tật những gì khác thường so với cuộc sống mòn mỏi và đơn điệu xung quanh”, Errante mong rằng sẽ giới thiệu nhiều địa điểm du lịch mới lạ, xinh đẹp và lan tỏa tinh thần thích khám phá, tìm tòi và tận hưởng trọn vẹn những tinh túy mà cuộc sống mang lại. Hãy cùng khám phá tại trang web: https://errantetravel. Sứ mệnh Với sứ mệnh giúp mọi người có một chuyến du lịch thật trọn vẹn và đáng nhớ, Errante cam kết sẽ mang tới những hình ảnh chân thực, thông tin xác thực về các điểm du lịch nổi tiếng tại Việt Nam và trên thế giới.
Song song với đó là những tips, mẹo hay và cả những kinh nghiệm thực tế của những người từng đi du lịch, giúp bạn tận hưởng chuyến hành trình đầy ý nghĩa. Errante cũng mong muốn trở thành sự lựa chọn hàng đầu dành cho những người thích du lịch, như một cuốn sổ để lưu lại tình yêu mà những người đi dành cho mọi miền đất họ đã đi qua, nơi giới thiệu những địa danh nên đến, và tất cả những gì cần chuẩn bị cho một chuyến đi. Giá trị cốt lõi “UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - SẺ CHIA” - Luôn nỗ lực để cung cấp thông tin thật sự hữu ích, uy tín và chính xác về du lịch - Chú trọng đến chất lượng nội dung, đảm bảo mang đến cho mọi người những trải nghiệm tốt nhất 2 - Mong muốn tạo ra một cộng đồng du lịch gắn kết, nơi mọi người có thể chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau 3 Chương 2. Hosting – tên miền – thiết kế website 2.
Hosting và tên miền 2. Đăng ký hosting trên Azdigi Bước 1: Đăng ký tài khoản và đăng nhập vào trang Azdigi.com Bước 2: Vào Web hosting, chọn AZ Pro hosting. Chọn AZ Pro 2 mua, bấm vào “Đăng ký”. Chọn gói hosting Bước 3: Chọn “Tôi đã có tên miền và sẽ tự cập nhật DNS”.
Gõ tên miền vào khung và chọn “Use” (tên miền đã mua tại website Tenten.vn) Hình 2-2. Khái báo tên miền 4 Bước 4: Chọn thời gian thanh toán và hình thức thanh toán sau đó tiến hành thanh toán theo thông tin hướng dẫn. Sau thanh toán sẽ nhận được email xác nhận thanh toán và thông báo tài khoản dịch vụ đã được kích hoạt. Tiến hành thanh toán Hình 2-4.
Kiểm tra email 5 Hình 2-5. Cách thức đăng nhập Bước 5: Ở bước xác nhận và thanh toán, chọn “Tạo tài khoản mới” nếu chưa có tài khoản. Ngược lại nếu đã có tài khoản chọn “Khách hàng cũ đã đăng nhập”, sau đó bấm chọn hình thức thanh toán và cuối cùng bấm nút thanh toán. Vậy là việc mua hosting đã hoàn thành.
Hoàn thành thanh toán 6 2. Đăng ký tên miền trên Tenten Bước 1: Đăng ký tài khoản và đăng nhập trang Tenten.vn Bước 2: Vào Tên miền chọn tên miền muốn mua và tiến hành đăng ký. Đầu tiên bấm vào Tên miền -> Chọn Bảng giá Tên miền. Trong ô tìm kiếm nhập tên miền errantetravel.
Bảng giá tên miền Bước 3: Chọn các tên miền mong muốn và tiến hành thanh toán (có thể lựa chọn nhiều tên miền cùng lúc). Chọn tên miền 7 2. Cách trỏ tên miền về Website *Trước khi trỏ tên miền về website cần phải xác thực hồ sơ tên miền Bước 1: Tại trang chủ Tenten, chỗ tên đăng nhập bấm vào Trang quản trị. chọn “Tên miền cần cập nhật hồ sơ” Hình 2-9.
Trang chủ Tenten Hình 2-10. Trang quản trị tên miền Bước 2: Ở trang này sẽ thấy tên miền ở trạng thái chưa có hồ sơ => upload hồ sơ => Ký bản điện tử => Click để ký tên và lập tức OTP sẽ được gửi về Số điện thoại của bạn. 8 Bước 3: Sau khi đã xác minh OTP, Tenten sẽ cho bạn ký tên => Bấm Lưu chữ ký vào bản khai => Tiếp tục. Bước 4: Tiến hành upload ảnh 2 mặt của CMND/CCCD.
Sau khi hoàn tất hồ sơ sẽ được chuyển thành trạng thái chờ xác nhận. Sau khi xác thực hồ sơ tên miền, tiến hành trỏ tên miền về website. Bước 5: Tại trang Quản lý dịch vụ => Tên miền => Bấm vào Thao tác => Cài đặt DNS Hình 2-11. Chọn cài đặt DNS Bước 6: Bấm vào Cấu hình theo IP và nhập địa chỉ IP => Đăng ký ngay.
Sau khi Cấu hình IP xong các bản ghi đã được tự động cập nhật vào giao diện tên miền như hình phía dưới. Sau khi cài đã cài đặt DNS 2. Thiết kế giao diện 2. Các công cụ trên Hosting Hình 2-13.
Công cụ trên Hosting *Những công cụ thường dùng trên cPanel: 10 - Email Accounts: Sử dụng giao diện này để thêm, quản lý và xóa tài khoản email. - Email Routing: Giao diện này cho phép bạn định cấu hình cách hệ thống định tuyến thư đến của miền. - Default Address: Giao diện này cho phép bạn thiết lập một địa chỉ mặc định (địa chỉ nhận toàn bộ thư) nhận bất kỳ thư nào có địa chỉ email không hợp lệ cho miền. Bạn cũng có thể xác định cách địa chỉ mặc định xử lý các thư đến.
- Track Delivery: Giao diện này hiển thị một báo cáo về việc gửi email từ tài khoản của bạn. Bạn cũng có thể sử dụng giao diện này để theo dõi lộ trình gửi của email. Theo dõi tuyến đường có thể giúp bạn tìm ra các vấn đề giao hàng. - Email Filters: Giao diện này cho phép bạn tạo, chỉnh sửa và loại bỏ các bộ lọc email cho một tài khoản email đã chọn.
Cho phép bạn đặt quy tắc cho các thư đến (ví dụ: thư từ người gửi mong muốn). Nếu một thông báo phù hợp với quy tắc đó, thì hệ thống có thể tự động thực hiện một hành động đối với thông báo đó (ví dụ: xóa tin nhắn). - Encryption: GnuPG là một lược đồ mã hóa công khai sử dụng phương pháp “khóa công khai”. Với GnuPG, các thư được mã hóa bằng “khóa công khai” tuy nhiên, chúng chỉ có thể được giải mã bằng “khóa riêng”, được người nhận dự định giữ lại thư.
- Autoresponders: Tính năng này cho phép bạn định cấu hình các thư trả lời email tự động. Điều này rất hữu ích, chẳng hạn như khi người nhận không có mặt. - Mailing Lists: Danh sách gửi thư cho phép bạn sử dụng một địa chỉ duy nhất để gửi thư đến nhiều địa chỉ email. cPanel xử lý danh sách gửi thư bằng ứng dụng Mailman của bên thứ ba.
Để biết thêm thông tin, hãy đọc tài liệu Người đưa thư. 11 - Spam Filters: Quản lý cài đặt cho bộ lọc thư rác (được cung cấp bởi Apache SpamAssassin TM) cho các tài khoản email của bạn. Xác định email hàng loạt không được yêu cầu, thường được gọi là thư rác và gửi nó đến một thư mục riêng biệt (Hộp thư rác) hoặc tự động xóa nó (Tự động xóa) khỏi tài khoản email của bạn. - BoxTrapper: BoxTrapper bảo vệ hộp thư đến của bạn khỏi spam bằng cách yêu cầu tất cả những người gửi email không có trong Danh sách trắng của bạn trả lời email xác minh trước khi bạn có thể nhận được thư của họ.
* Những thông số trong Cpanel: - Shared IP Address: 103.19 là một địa chỉ IP được sử dụng cho website. Đối với máy chủ lưu trữ web, Shared IP thường đóng vai trò IP chính nơi mà các website trỏ về. Sử dụng hệ thống phân giải tên miền, máy chủ sẽ tìm ra thư mục/tài khoản chứa website đó và chuyển người truy cập vào đúng chỗ. - Last Login IP Address: 58.134 là địa chỉ ip đăng nhập mới nhất.
- Current User: tên của tài khoản cPanel hiện tại. - Primary Domain: tên miền chính của tài khoản hiện tại. - Shared IP Address: IP của Hosting. - Home Directory: đường dẫn thư mục gốc.
- Statistics: hiển thị các thông số quan trọng về việc sử dụng tài nguyên của tài khoản cPanel. - Disk Usage: hiển thị dung lượng đang sử dụng và tổng dung lượng của Hosting. - Băng thông (Bandwidth): là thuật ngữ chỉ lưu lượng của tín hiệu điện được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong một đơn vị thời gian. - MySQL Disk Usage: dung lượng bạn đang sử dụng để lưu trữ database trên tổng dung lượng khả dụng hiện tại của Hosting.
12 - Addon Domains: số lượng addon domain đã tạo trên Hosting và tổng số lượng add domain có thể tạo của Hosting. - Subdomains: số lượng subdomain đã tạo trên Hosting và tổng số lượng subdomain có thể tạo của Hosting. - Aliases: số lượng alias domain đã tạo trên Hosting và tổng số lượng alias domain có thể tạo của Hosting. - MySQL Databases: số lượng database đã tạo và tổng số database có thể tạo trên Hosting.
- CPU Usage: là tỷ lệ % CPU hiện thời đang sử dụng trên tổng số 100% CPU của Hosting. Thông số này tương tự như trên máy tính của bạn, CPU Usage càng cao (gần với tỉ lệ 100%) thì Hosting xử lý các tác vụ càng chậm, dẫn đến website load càng chậm. - Entry Processes: là số lượng tác vụ đang xử lý tại một thời điểm trên tổng số tác vụ mà Hosting có thể xử lý cùng lúc. Khi tỉ lệ này đạt đến 100% website của bạn sẽ gặp lỗi 508 (Resource Limit Reached).
- Physical Memory Usage: là dung lượng RAM vật lý đang sử dụng trên tổng dung lượng RAM vật lý của Hosting. Khi tỉ lệ này đạt đến 100%, website sẽ gặp phải lỗi 500 hoặc 503. Tổng dung lượng RAM vật lý của Hosting càng cao thì càng tốt. - IOPS: hay IOPS Limits, là giới hạn số lần đọc/ghi mỗi giây của Hosting.