Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP XANH CẤP NGÀNH 1. BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP XANH CẤP NGÀNH 1. Doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp khởi nghiệp xanh 1.1 Khái niệm và vai trò của khởi nghiệp Khởi nghiệp được hiểu là việc bắt đầu một nghề nghiệp, mà hình thức thường thấy là thành lập một doanh nghiệp. Cá nhân có ý định tự mình làm chủ để kinh doanh một lĩnh vực nào đó.
Hay có thể hiểu khởi nghiệp chính là quá trình hiện thực các ý tưởng bán hàng, gồm cả giai đoạn thành lập, vận hành công ty và duy trì và phát triển doanh nghiệp. Theo IPP (2018), khởi nghiệp là quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, bao gồm quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp trong vòng 5 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán. Đây có thể xem là khởi nghiệp tự doanh, hay nói cách khác là tương tự với khởi nghiệp doanh nghiệp. Theo Giáo trình Khởi sự kinh doanh của tác giả Nguyễn Ngọc Huyền (2020) thì khởi nghiệp được tiếp cận là một quá trình gồm nhiều hoạt động.
Có thể chia 11 quá trình này thành 4 giai đoạn: Chuẩn bị khởi sự; Hình thành ý tưởng kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh; Triển khai hoạt động kinh doanh; Điều hành và phát triển doanh nghiệp. Theo tác giả Trần Văn Trang trong cuốn Cẩm nang hiểu biết về kinh doanh theo chương trình của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thì khởi nghiệp kinh doanh thường là một quá trình lâu dài, từ khi bắt đầu ấp ủ ý định kinh doanh tới khi lựa chọn ý tưởng, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, khảo sát thị trường, huy động các nguồn lực, khởi động và điều hành hoạt động kinh doanh mới. Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau từ các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, nhưng nhìn chung có thể hiểu: Khởi nghiệp là quá trình từ khi hình thành ý tưởng; xây dựng kế hoạch; triển khai hoạt động kinh doanh và điều hành doanh nghiệp mới. Vai trò của khởi nghiệp Thứ nhất, Khởi nghiệp kinh doanh thúc đẩy quá trình truyền bá, khai thác, phát triển các tri thức mới đặc biệt ở loại hình khởi nghiệp kinh doanh tận dụng cơ hội.
Theo Carree và Thurik (2003), hoạt động khởi nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội, những nơi có tỷ lệ thành lập doanh nghiệp cao thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Khởi nghiệp kinh doanh góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trên 3 phương diện: tăng cường đổi mới và chuyển giao tri thức, tăng cạnh tranh và tăng cường mức độ đa dạng hóa trong ngành và trong doanh nghiệp. Nghiên cứu của Audretsch (2004) khẳng định rằng tri thức mới có mối quan hệ dương với phát triển kinh tế vùng và tri thức mới có tác động gián tiếp tới phát triển kinh tế vùng thông qua các hoạt động tạo lập doanh nghiệp mới. Thành lập doanh nghiệp mới là cơ sở cho gia tăng việc khai thác, vận dụng các tri thức mới một cách hiệu quả hơn.
Lý thuyết về truyền bá tri thức qua khởi nghiệp kinh doanh cũng cho rằng, tri thức mới là kết quả của các hoạt động đầu tư đổi mới của một tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động. Tri thức mới ra đời sẽ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới gia nhập vào thị trường để khai thác các vùng thị trường mới hình thành mà cầu chưa được đáp ứng 12 hoặc đáp ứng chưa tốt. Đặc biệt việc một nguồn tri thức mới có được thương mại hóa, khai thác hiệu quả hay không phụ thuộc vào khả năng khai thác của các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường chứ không phải phụ thuộc vào doanh nghiệp hiện đang hoạt động. Các doanh nghiệp mới thành lập có thể gia tăng việc khai thác, vận dụng các tri thức mới một cách hiệu quả hơn khi các công ty hiện tại có khả năng sáng tạo ra tri thức nhưng không khai thác hiệu quả tri thức đó.
Sự gia tăng sự chia sẻ và trao đổi tri thức giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh doanh lại là cơ sở cho các hoạt động đổi mới và phát triển công nghệ, đó chính là nhân tố hỗ trợ cho phát triển kinh tế. Thứ hai, việc gia nhập mới của các doanh nghiệp trong ngành làm gia tăng sự cạnh tranh. Cạnh tranh gia tăng sẽ đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn do các doanh nghiệp mới chịu sức ép phải tạo ra các ý tưởng, sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu riêng biệt của một nhóm khách hàng hoặc thị trường ngách. Các thị trường mới mang tính chuyên biệt được hình thành lại tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp mới gia nhập.
Do vậy có tác động cải thiện sự phát triển của vùng và thúc đẩy tự do thương mại. Thứ ba, Khởi nghiệp kinh doanh tạo ra doanh nghiệp mới có tác động tích cực tới năng suất. Những ngành nào có nhiều doanh nghiệp mới gia nhập thường có sự tăng lên trong năng suất lao động và đổi mới trong dài hạn, đặc biệt đúng trong ngành dịch vụ. Doanh nghiệp mới gia nhập không nhất thiết là doanh nghiệp dẫn đầu hoạt động đổi mới và có năng suất lao động cao hơn, mà việc gia nhập của các doanh nghiệp mới là có tác động tới kết quả hoạt động của ngành nói chung.
Tăng số lượng doanh nghiệp mới thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường và tính chất đào thải của cạnh tranh sẽ làm gia tăng năng suất, hiệu quả của chính các doanh nghiệp trong nỗ lực cải thiện vị thế thị trường; thúc đẩy đổi mới đặc biệt tạo ra những thị trường mới với đa dạng hóa hàng hóa và dịch vụ. Theo Ghulam và Liñán (2011), Khởi nghiệp kinh doanh qua tạo ra doanh nghiệp mới tạo ra cơ chế làm giảm tính không hiệu quả nền kinh tế. 13 Thứ tư, thành lập nhiều doanh nghiệp mới tạo ra nhiều việc làm. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra hàng triệu việc làm trên thế giới.
Ở Việt Nam, vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng được xã hội công nhận bằng việc đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của đất nước, với GDP chiếm khoảng 45% tổng GDP của cả nước, hàng năm thu hút hơn 90% lao động mới vào làm việc. Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm của doanh nghiệp khởi nghiệp xanh a) Doanh nghiệp xanh *Doanh nghiệp xanh hay doanh nghiệp bền vững trong tiếng Anh được gọi là Green Business hay Sustainable Business. Doanh nghiệp xanh là doanh nghiệp không gây ra tác động tiêu cực đối với môi trường địa phương hoặc trái đất, đối với cộng đồng hay nền kinh tế. Doanh nghiệp xanh hoạt động có trách nhiệm với môi trường và cộng đồng, tập trung vào việc thực hiện những qui tắc và thông lệ có lợi cho người lao động, cộng đồng và trái đất.
Doanh nghiệp xanh đặc biệt cuốn hút người tiêu dùng vì các doanh nghiệp này nổi tiếng bởi sự quan tâm bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường, đảm bảo đời sống của người lao động và những nhà cung cấp của họ, đồng thời liên tục cải thiện cách tiếp cận để hướng tới sự bền vững và giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. * Vai trò của Doanh nghiệp xanh - Doanh nghiệp xanh góp phần cải thiện chất lượng môi trường sống hiện tại và tương lai - Doanh nghiệp xanh không chỉ dừng lại ở khuôn khổ tự cải thiện mình theo hướng ngày càng xanh hóa mà còn là đóng vai trò quan trọng trong việc phối kết hợp với cộng đồng để cải thiện môi trường sống chung. - Doanh nghiệp xanh không những thực hiện tốt hoạt động bảo vệ môi trường tại các nhà máy sản xuất sản phẩm của mình, mà còn đầu tư khoản lớn kinh phí để hỗ trợ cộng đồng, chính quyền địa phương tham gia cùng cải thiện chất lượng môi trường sống. Doanh nghiệp có thực lực kinh tế, chính quyền có năng lực điều hành và quản lý.
Còn cộng đồng thì có sức mạnh của tập thể. Do đó phải có sự 14 kết hợp chặt chẽ 3 thành viên này trong hoạt động phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường - Các doanh nghiệp xanh thành công không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn góp phần quảng bá cho thương hiệu của họ. Phát triển một doanh nghiệp thân thiện với môi trường mang lại những lợi ích to lớn cho các chủ doanh nghiệp, những người đang mong muốn kiểm soát chi phí, thu hút khách hàng và kinh doanh có trách nhiệm hơn với xã hội và cộng đồng. * Để một doanh nghiệp được đánh giá "Doanh nghiệp Xanh" cần phải dựa vào các yếu tố, tiêu chí chính bao gồm: Tiêu chí 1: Tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ môi trường Để trở thành một doanh nghiệp xanh, doanh nghiệp nên thực hiện những gì mình đã đề ra.
Điều này có nghĩa là tuân thủ đúng tất cả những nguyên tắc bảo vệ môi trường liên quan tới công việc kinh doanh. Việc thực hiện này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường, mà còn giúp cho doanh nghiệp kinh doanh và hoạt động theo đúng những quy định của pháp luật. Tiêu chí 2: Phát triển một hệ thống quản lý môi trường Điều hành một doanh nghiệp xanh đồng nghĩa với việc tạo ra một không gian làm việc thân thiện với môi trường và sử dụng có hiệu qua các nguồn năng lượng. Một kế hoạch quản lý môi trường hợp lý sẽ có tác dụng giảm thiểu tối đa các tác động môi trường và khuyến khích việc thực hành doanh nghiệp xanh.
Tiêu chí 3: Thiết lập Văn phòng xanh Nếu doanh nghiệp đang có kế hoạch mở một Văn phòng mới hay nâng cấp Văn phòng hiện tại. Hãy đảm bảo rằng Văn phòng đó sẽ là một “Văn phòng xanh” trong đó được lắp đặt hệ thống điều hòa nhiệt độ cũng như các thiết bị văn phòng, hệ thống ánh sáng sử dụng năng lượng hiệu quả. Tiêu chí 4: Mua sắm xanh Doanh nghiệp cần phải cân nhắc mua các sản phẩm thân thiện với môi trường như: Các sản phẩm từ vật liệu tái chế hoặc đã qua sử dụng; Chế phẩm sinh học; Các sản phẩm không gây độc hại; Các sản phẩm tiết kiệm năng lượng; Các sản 15 phẩm có thể làm mới hoặc tái chế; Các sản phẩm nội địa ví dụ như thực phẩm hữu cơ bản địa. Tiêu chí 5: Sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng Việc sử dụng hợp lý nguồn năng lượng chính là một phương thức kinh doanh thông minh.
Đây là một trong những bước dễ dàng và hiệu quả nhất giúp cắt giảm chi phí, tăng lợi nhuận, và tạo giá trị cho doanh nghiệp.