Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghề trồng hoa tại Việt Nam đã chuyển đổi mạnh mẽ từ hình thức tự cấp tự túc sang nền sản xuất hàng hóa giá trị cao, hình thành các vùng chuyên canh tập trung như Đà Lạt (Lâm Đồng), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Tây Tựu (Hà Nội), Đằng Hải (Hải Phòng). Trong cơ cấu chủng loại hoa cả nước, hoa đồng tiền chiếm khoảng 10% thị phần nhờ ưu thế màu sắc đa dạng, độ bền hoa cao và khả năng trồng nhiều vụ trong năm. Điều kiện khí hậu miền Bắc, đặc biệt là mùa đông lạnh, phù hợp cho sự sinh trưởng của loài hoa này. Tuy nhiên, mức độ đầu tư khoa học kỹ thuật chưa tương xứng khiến năng suất và chất lượng hoa tại nhiều địa phương còn thấp, chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu tiêu dùng cao cấp và xuất khẩu.

Một tồn tại lớn trong tập quán canh tác hoa hiện nay là sự lạm dụng phân bón hóa học đa lượng (N, P, K) bón trực tiếp qua đất, bón riêng rẽ không cân đối. Tình trạng này khiến cây sinh trưởng mất cân đối, gia tăng tỷ lệ hoa dị dạng, giảm độ bền hoa cắm, đồng thời làm đất bị thoái hóa, chai cứng, chua hóa và gây ô nhiễm môi trường đất, nước. Do đó, bón phân qua lá kết hợp trồng cây trong giá thể là giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng, góp phần phát triển nông nghiệp sạch. Dù thị trường phân bón lá trong nước và nhập khẩu rất phong phú, các nghiên cứu xác định chủng loại phân bón lá phù hợp cho đối tượng hoa đồng tiền lùn trồng chậu tại Thái Nguyên vẫn chưa có khuyến cáo cụ thể.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục đích: Lựa chọn được loại phân bón lá phù hợp giúp cây hoa đồng tiền lùn trồng chậu sinh trưởng, phát triển tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao tại Thái Nguyên.
  2. Yêu cầu:
    • Đánh giá được ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống hoa đồng tiền lùn.
    • Đánh giá tác động của phân bón lá đến hiệu quả kinh tế đối với cây hoa đồng tiền lùn.
    • Đề xuất được loại phân bón lá tốt nhất từ kết quả nghiên cứu để khuyến cáo cho sản xuất đại trà, bảo đảm khả năng ứng dụng rộng rãi và hiệu quả thiết thực.

Đối tượng nghiên cứu: Giống hoa đồng tiền lùn (Gerbera jamesonii Bol) nhập nội từ Hà Lan, được nhân giống bằng phương pháp tách nhánh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Nhà lưới có mái che thuộc Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên.
  • Thời gian: Vụ Đông Xuân 2014 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu tổng quan

Cơ chế hấp thụ dinh dưỡng qua lá dựa trên khả năng tiếp nhận dưỡng chất hòa tan của khí khổng và các bộ phận thân, cành, hoa. Diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón lớn hơn 8 - 10 lần diện tích tán che phủ, tốc độ dẫn truyền dưỡng chất từ trên xuống đạt 30 cm/h, cho hiệu suất sử dụng dinh dưỡng đạt 90 - 95%, vượt trội so với hiệu suất hấp thụ qua rễ (40 - 50%). Tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu về phân bón lá và kích thích sinh trưởng, bao gồm: các đánh giá của FAO về đóng góp của phân bón (35 - 45% năng suất); nghiên cứu của Nguyễn Huy Phiêu và cộng sự về acid humic; nghiên cứu của Đường Hồng Dật về hiệu suất phân bón qua lá; nghiên cứu của Vũ Cao Thái trên phân Agriconik và Komix-Fl; nghiên cứu của Nguyễn Quang Thạch trên cúc với SNG và Atonik; nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Lý trên cúc CN97 với Thiên Nông và GA3; nghiên cứu của Hoàng Ngọc Thuận trên phân bón lá Pomior cho cúc, hồng và đồng tiền; các quy trình kỹ thuật thâm canh đồng tiền của Đặng Văn Đông và cộng sự.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được thực hiện trong nhà lưới có mái che theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại (NL I, NL II, NL III). Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 10 m², tổng diện tích theo dõi cho mỗi công thức là 30 m² (tương đương 90 chậu hoa/công thức).
  • Vật liệu và các công thức thí nghiệm:
    • Công thức 1 (CT 1): Phun phân bón lá Thiên Nông (hợp chất kích thích sinh trưởng tổng hợp gồm 2% α-NAA, 0,5% β-NOA, 0,3% GA3), nồng độ 10 ml/8 lít nước.
    • Công thức 2 (CT 2): Phun phân bón lá Đầu Trâu (thành phần: 30% N, 10% P₂O₅, 10% K₂O, bổ sung trung vi lượng S, Mg, Ca, Zn, Fe, Cu, Mn, B, Mo và chất điều hòa sinh trưởng GA, α-NAA, β-NOA), nồng độ 2 thìa cà phê/8 lít nước.
    • Công thức 3 (CT 3): Phun phân bón lá NPK Trung Quốc (thành phần 30-10-10 kèm vi lượng), nồng độ 2 thìa cà phê/8 lít nước.
    • Công thức 4 (CT 4): Phun phân bón lá Atonik (hoạt chất sodium-S-nitrogaiacolate), nồng độ 10 ml/8 lít nước.
    • Công thức 5 (CT 5 - Đối chứng): Phun nước lã, thể tích 8 lít nước lã.
  • Quy trình phun: Định kỳ 10 ngày/lần theo nồng độ hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
    • Chọn ngẫu nhiên và đánh dấu 5 cây/ô để theo dõi định kỳ 10 ngày/lần.
    • Các chỉ tiêu sinh trưởng: Thời gian từ trồng đến khi đẻ nhánh mới (10% và 75%), thời gian từ trồng đến khi ra hoa (10% và 75%), động thái ra lá (đếm số lá/cây tích lũy tại các mốc 20, 40, 60, 80, 100 ngày), động thái đẻ nhánh (nhánh/cây), đường kính tán (cm, đo hai hướng vuông góc tại vị trí xòe rộng nhất).
    • Tình hình sâu bệnh hại: Theo dõi nhện đỏ, rệp, bệnh thối gốc, bệnh đốm lá, bệnh phấn trắng theo thang đánh giá quy ước (+ đến ++++ đối với mật độ sâu; * đến **** đối với tỷ lệ bệnh từ nhẹ <10% đến rất nặng >50%).
    • Chỉ tiêu năng suất, chất lượng hoa: Đường kính nụ hoa và đường kính hoa nở (đo bằng thước palme), số cánh/bông, độ bền hoa tự nhiên trên chậu (ngày).
    • Đánh giá phân loại thương phẩm: Phân loại theo 3 cấp độ (Loại I: hoa to đẹp, màu tươi sáng, không sâu bệnh; Loại II: hoa bình thường, màu tươi, cây khỏe; Loại III: hoa chất lượng thấp, ít hoa, lá có vết sâu).
    • Hạch toán kinh tế: Tổng chi/chậu (vật tư giống, chậu, phân, thuốc, lao công, điện nước), doanh thu theo giá bán phân loại và lãi thuần (tổng thu - tổng chi).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập số liệu và tính toán thống kê sinh học bằng phần mềm Microsoft Excel và chương trình IRRISTAT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng kinh tế - văn hóa của nghề trồng hoa và vị trí của hoa đồng tiền trong cơ cấu cây hoa tại Việt Nam. Phân tích nguyên nhân khiến năng suất và chất lượng hoa chưa cao, nhấn mạnh vào việc lạm dụng phân bón hóa học bón gốc dẫn tới chai cứng đất và ô nhiễm môi trường. Khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu ứng dụng phân bón lá kết hợp giá thể nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh hoa đồng tiền lùn trồng chậu tại Thái Nguyên. Xác định rõ mục đích, 3 yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học của việc hấp thụ dinh dưỡng qua bề mặt lá và hiệu quả của các chất điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng. Giới thiệu nguồn gốc, phân loại thực vật học của hoa đồng tiền lùn (Gerbera jamesonii Bol, thuộc họ Asteraceae), đặc điểm hình thái và phân biệt giữa đồng tiền đơn và đồng tiền kép. Trình bày tổng quan tình hình sản xuất hoa đồng tiền tại các quốc gia như Hà Lan (diện tích 8.017 ha, công nghệ hóa >80%), Trung Quốc, Ba Lan, Colombia. Đánh giá thực trạng sản xuất tại Việt Nam qua các vùng Đà Lạt, Hà Nội, Bắc Ninh, vùng trung du miền núi phía Bắc (Hà Giang, Sơn La). Tổng hợp các công trình nghiên cứu chọn tạo giống, vi nhân giống in vitro, giá thể trồng và các biện pháp kỹ thuật thâm canh phân bón lá trên thế giới và tại Việt Nam.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng cây trồng (giống hoa đồng tiền lùn Hà Lan tách nhánh), địa điểm (nhà lưới Khoa Nông học, TP. Thái Nguyên) và thời gian thực hiện (Đông Xuân 2014 - 2015). Mô tả thông số kỹ thuật, nồng độ và thành phần của 4 loại phân bón lá (Thiên Nông, Đầu Trâu, NPK Trung Quốc, Atonik) cùng công thức đối chứng. Thuyết minh sơ đồ bố trí thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn chỉnh 3 lần nhắc lại. Quy định chi tiết hệ thống chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng dinh dưỡng, sinh trưởng sinh thực, mức độ nhiễm 5 đối tượng sâu bệnh hại, các tiêu chí đánh giá chất lượng hoa nở, quy cách phân cấp chậu hoa thương phẩm và công thức hạch toán hiệu quả kinh tế trên diện tích thí nghiệm 30 m². Nêu rõ việc xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên ngành Excel và IRRISTAT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này công bố và phân tích toàn bộ số liệu thực nghiệm qua 9 nội dung:

  • Động thái đẻ nhánh và ra hoa: Xử lý phân bón lá giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng. Atonik (CT 4) thúc đẩy đẻ nhánh 10% nhanh nhất (23 ngày) và ra hoa 10% sớm nhất (41 ngày, 75% rộ ở 70 ngày), trong khi đối chứng cần 42 ngày để đẻ nhánh 10% và 89 ngày mới ra hoa 75%.
  • Động thái ra lá: Tốc độ ra lá tăng mạnh sau 40 ngày. Sau 100 ngày, Thiên Nông (CT 1) đạt 21,0 lá/cây, vượt trội so với đối chứng CT 5 (15,4 lá/cây).
  • Động thái đẻ nhánh: Sau 100 ngày trồng, CT 1 đạt 2,4 nhánh/cây, cao hơn mức 0,4 nhánh ban đầu và vượt đối chứng.
  • Đường kính tán: Tán phát triển mạnh từ sau 60 ngày và dừng tăng sau 80 ngày để dồn dinh dưỡng nuôi nụ hoa. Ở mốc 100 ngày, CT 1 đạt tán lớn nhất (25,7 cm), đối chứng chỉ đạt 19,3 cm.
  • Động thái ra hoa: Sau 100 ngày, CT 1 đạt trung bình 4,6 bông/chậu; CT 2 và CT 4 đạt 4,06 bông/chậu; CT 3 đạt 4,0 bông/chậu; đối chứng đạt 3,13 bông/chậu.
  • Mức độ sâu bệnh hại: Nhện đỏ, rệp, thối gốc, phấn trắng và đốm lá xuất hiện từ mức nhẹ đến trung bình ở các công thức phun phân bón lá (tỷ lệ bệnh <10%). Ngược lại, đối chứng CT 5 bị đốm lá nặng (tỷ lệ 26 - 50%).
  • Chất lượng hoa: CT 1 đạt đường kính nụ 1,72 cm, đường kính hoa 4,78 cm, 51,6 cánh/bông và độ bền hoa 26,53 ngày; đối chứng chỉ đạt 1,54 cm nụ, 3,76 cm đường kính hoa, 44,66 cánh và độ bền 21,4 ngày.
  • Tỷ lệ thương phẩm: CT 1 cho 40 chậu loại I (44,45%) và chỉ 6 chậu loại III (6,67%); CT 5 chỉ đạt 21 chậu loại I (23,32%) và có tới 30 chậu loại III (33,32%).
  • Hiệu quả kinh tế: Hạch toán trên 30 m² (90 chậu) cho thấy CT 1 đạt lãi thuần 2,295 triệu đồng, cao hơn đối chứng 390.000 đồng; các công thức CT 4, CT 3, CT 2 lần lượt cho mức lãi cao hơn đối chứng 280.000 đồng, 191.000 đồng và 190.000 đồng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận khẳng định công thức 1 (phun phân bón lá Thiên Nông) đem lại hiệu quả nông học và kinh tế cao nhất, rút ngắn thời gian sinh trưởng, giúp cây khỏe mạnh, tán cân đối, ít sâu bệnh, nâng cao giá trị thương phẩm và đạt mức lãi thuần cao nhất. Đề nghị khuyến cáo áp dụng phân bón lá Thiên Nông vào sản xuất đại trà hoa đồng tiền lùn trồng chậu tại địa phương, đồng thời kiến nghị tiếp tục nghiên cứu thử nghiệm các loại phân bón lá và nồng độ khác nhau.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tổng hợp

Hiệu quả của các loại phân bón lá đối với các chỉ tiêu sinh trưởng, chất lượng hoa và kinh tế được tổng hợp cụ thể qua bảng số liệu thực nghiệm sau:

Chỉ tiêu theo dõi CT 1: Thiên Nông CT 2: Đầu Trâu CT 3: NPK Trung Quốc CT 4: Atonik CT 5: Đối chứng (Nước lã) Sai số (CV% / LSD₀.₀₅)
Thời gian đẻ nhánh 10% (ngày) 29 30 32 23 42 —
Thời gian đẻ nhánh 75% (ngày) 60 63 66 57 72 —
Thời gian ra hoa 10% (ngày) 45 48 50 41 58 —
Thời gian ra hoa 75% (ngày) 75 78 81 70 89 —
Số lá/cây sau 100 ngày (lá) 21,0 18,4 17,5 17,8 15,4 CV% = 1,58%
Số nhánh/cây sau 100 ngày (nhánh) 2,4 — — — — —
Đường kính tán sau 100 ngày (cm) 25,7 — — — 19,3 —
Số bông hoa/chậu sau 100 ngày (bông) 4,60 4,06 4,00 4,06 3,13 CV% = 4,7%
Đường kính hoa nở (cm) 4,78 4,50 4,62 4,56 3,76 LSD₀.₀₅ = 0,17
Số cánh hoa/bông (cánh) 51,60 48,20 48,20 48,06 44,66 LSD₀.₀₅ = 2,23
Độ bền tự nhiên của hoa (ngày) 26,53 23,86 24,06 24,26 21,40 —
Số chậu Loại I (chậu/tỷ lệ %) 40 (44,45%) 35 (38,89%) 33 (36,67%) 37 (41,11%) 21 (23,32%) Tổng 90 chậu/CT
Số chậu Loại III (chậu/tỷ lệ %) 6 (6,67%) 14 (15,56%) 17 (18,89%) 13 (14,44%) 30 (33,32%) Tổng 90 chậu/CT
Tổng chi (Triệu đồng/30m²) 1,845 1,890 1,829 1,840 1,710 —
Tổng thu (Triệu đồng/30m²) 4,140 3,985 3,925 4,025 3,615 Đơn giá: I=55k, II=40k, III=30k
Lãi thuần (Triệu đồng/30m²) 2,295 2,095 2,096 2,185 1,905 —
Chênh lệch lãi so với ĐC (Đồng) +390.000 +190.000 +191.000 +280.000 0 —

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Khuyến nghị sử dụng phân bón lá Thiên Nông (pha nồng độ 10 ml/8 lít nước, phun định kỳ 10 ngày/lần) cho cây hoa đồng tiền lùn trồng chậu nhằm tối ưu hóa năng suất, chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế.
  • Trong trường hợp cần điều tiết rút ngắn thời gian sinh trưởng để thu hoạch sớm, phân bón lá Atonik có thể được cân nhắc do khả năng đẩy nhanh tiến độ đẻ nhánh và ra hoa rộ sớm nhất (70 ngày sau trồng).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học thực nghiệm về sự phản ứng sinh lý, động thái ra lá, đẻ nhánh và nở hoa của giống hoa đồng tiền lùn Hà Lan trồng chậu dưới tác động của các chế phẩm phân bón lá phổ biến tại vùng sinh thái Thái Nguyên.
  • Khẳng định vai trò của phân bón lá trong việc nâng cao sức đề kháng của cây, hạn chế rõ rệt mức độ gây hại của bệnh đốm lá (giảm từ mức nặng 26 - 50% ở đối chứng xuống mức nhẹ <10% ở công thức phun phân bón lá).
  • Góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh hoa chậu thương phẩm phục vụ thị trường Tết Nguyên Đán, bổ sung dữ liệu thực tế giúp đa dạng hóa tập đoàn hoa cảnh tại tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ Đông Xuân (2014 - 2015) tại một địa điểm duy nhất (nhà lưới thực nghiệm Khoa Nông học, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên); các loại phân bón lá mới chỉ được thử nghiệm ở một mức nồng độ đơn lẻ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chưa khảo sát dải nồng độ mở rộng hoặc đánh giá trên các loại giá thể phối trộn khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị cần tiếp tục nghiên cứu và thử nghiệm thêm về các chủng loại phân bón lá khác cũng như các liều lượng, nồng độ khác nhau nhằm xây dựng cơ sở kết luận toàn diện, chính xác hơn về dinh dưỡng lá đối với hoa đồng tiền lùn trồng chậu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Nông học, Hoa viên cây cảnh, Trồng trọt: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên đối tượng cây hoa trồng chậu, phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông học (động thái đẻ nhánh, tăng trưởng tán, động thái ra lá định kỳ) và phương pháp xử lý số liệu bằng IRRISTAT.
  • Kỹ sư nông nghiệp và cơ sở sản xuất hoa cảnh: Cung cấp định mức chi phí vật tư, cơ cấu lao công và hiệu quả tài chính thực tế khi canh tác 90 chậu hoa đồng tiền lùn trên quy mô 30 m², phục vụ lập kế hoạch sản xuất hoa thương phẩm vào dịp Tết.
  • Nghiên cứu sinh lý dinh dưỡng cây trồng: Dữ liệu thực nghiệm minh chứng cho tác động tương hỗ giữa việc cung cấp dinh dưỡng khoáng kết hợp chất kích thích sinh trưởng qua lá (α-NAA, GA3) với khả năng đề kháng sâu bệnh hại tự nhiên của cây lưu niên.

Câu hỏi thường gặp

1. Loại phân bón lá nào giúp hoa đồng tiền lùn ra hoa sớm nhất trong thí nghiệm?

Phân bón lá Atonik (Công thức 4) giúp cây ra hoa sớm nhất. Cây bắt đầu ra hoa (10%) sau 41 ngày trồng và đạt tỷ lệ ra hoa rộ (75%) sau 70 ngày, sớm hơn công thức Thiên Nông (75 ngày) và sớm hơn đối chứng phun nước lã tới 19 ngày (đối chứng mất 89 ngày mới đạt 75% ra hoa).

2. Phân bón lá Thiên Nông có thành phần gì và tác động ra sao đến các chỉ tiêu hình thái của cây?

Phân bón lá Thiên Nông chứa hoạt chất điều hòa sinh trưởng gồm 2% Alpha-Naphthalene Acetic Acid (α-NAA), 0,5% Beta-Naphtoxy Acetic Acid (β-NOA) và 0,3% Gibberellic Acid (GA3). Chế phẩm này kích thích mạnh sự phát triển sinh dưỡng và sinh thực: sau 100 ngày đạt số lá cao nhất (21,0 lá/cây), số nhánh cao nhất (2,4 nhánh/cây), kích thước tán rộng nhất (25,7 cm) và số hoa nhiều nhất (4,6 bông/chậu).

3. Tỷ lệ chậu hoa thương phẩm Loại I giữa công thức Thiên Nông và đối chứng chênh lệch như thế nào?

Ở quy mô 90 chậu theo dõi mỗi công thức, công thức phun Thiên Nông thu được 40 chậu hoa Loại I (đạt tỷ lệ 44,45%) và chỉ có 6 chậu Loại III (6,67%). Trong khi đó, công thức đối chứng chỉ thu được 21 chậu Loại I (23,32%) nhưng có tới 30 chậu Loại III (33,32%). Công thức Thiên Nông cho số lượng chậu Loại I vượt đối chứng 19 chậu.

4. Hiệu quả kinh tế chênh lệch cụ thể ra sao khi sử dụng phân bón lá Thiên Nông so với đối chứng?

Hạch toán trên diện tích thí nghiệm 30 m² (90 chậu), công thức phun Thiên Nông đạt tổng thu 4,140 triệu đồng, tổng chi 1,845 triệu đồng, mang lại lãi thuần 2,295 triệu đồng. Công thức đối chứng đạt tổng thu 3,615 triệu đồng, tổng chi 1,710 triệu đồng, lãi thuần 1,905 triệu đồng. Việc sử dụng phân bón lá Thiên Nông giúp người trồng tăng thêm mức lãi 390.000 đồng/30 m² so với không sử dụng phân bón lá.

5. Tình hình sâu bệnh hại trên hoa đồng tiền lùn có sự khác biệt thế nào giữa các công thức xử lý?

Các công thức phun phân bón lá giúp cây khỏe, lá đứng, tăng sức đề kháng nên mức độ nhiễm nhện đỏ, rệp, thối gốc, đốm lá và phấn trắng đều ở mức nhẹ (tỷ lệ bệnh <10%). Ngược lại, ở công thức đối chứng không phun phân bón lá, cây mềm yếu và thiếu dinh dưỡng khiến bệnh đốm lá phát triển ở mức nặng (tỷ lệ bệnh từ 26% đến 50%), làm suy giảm nghiêm trọng diện tích quang hợp của tán lá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lã Thành Đạt đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của 4 loại phân bón lá đối với giống hoa đồng tiền lùn Hà Lan trồng chậu trong vụ Đông Xuân 2014 - 2015 tại Thái Nguyên. Kết quả khẳng định phân bón lá Thiên Nông đem lại hiệu quả toàn diện nhất về sinh trưởng thân lá, số lượng hoa (4,6 bông/chậu), đường kính hoa (4,78 cm), độ bền hoa (26,53 ngày), tỷ lệ chậu thương phẩm loại I (44,45%) và lãi thuần cao nhất (2,295 triệu đồng/30 m²). Đề tài cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tiễn tin cậy, làm căn cứ khuyến cáo người sản xuất hoa tại địa phương ứng dụng phân bón lá đúng kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.