Tổng quan luận án
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là sức mạnh nội sinh bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đặt ra yêu cầu phát triển toàn diện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của người dân, đồng thời bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc. Tại khu vực Tây Nam Bộ, văn hóa của tộc người Khmer có sức sống lâu đời, chứa đựng nhiều giá trị tích cực tương đồng với các mục tiêu của xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, thực tế đời sống tại các phum, srok vẫn còn nhiều khó khăn, mức độ hưởng thụ văn hóa còn thấp, kết cấu hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, và phần lớn các địa bàn có đông đồng bào Khmer sinh sống chưa hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là việc thiếu vắng các công trình hệ thống hóa và vận dụng trực tiếp các giá trị văn hóa tộc người Khmer vào quá trình thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại Tây Nam Bộ dưới góc độ văn hóa học ứng dụng.
Luận án xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhận diện các yếu tố và biểu hiện giá trị văn hóa của tộc người Khmer vùng Tây Nam Bộ, từ đó vận dụng các giá trị này vào quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cư trú.
- Dự báo các yếu tố tác động đến việc phát huy giá trị văn hóa Khmer trong xây dựng nông thôn mới ở Tây Nam Bộ.
- Đề xuất các khuyến nghị khoa học và thực tiễn nhằm phát huy hiệu quả giá trị văn hóa Khmer phục vụ xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Làm rõ cơ sở lý luận về giá trị văn hóa tộc người và mối quan hệ tác động qua lại giữa giá trị văn hóa với xây dựng nông thôn mới.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng phát huy các giá trị văn hóa Khmer trong xây dựng nông thôn mới tại Tây Nam Bộ.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị và giải pháp cụ thể.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 câu hỏi:
- Sắc thái văn hóa tộc người Khmer được biểu hiện trên những giá trị gì? Quá trình hình thành, phát triển và vận dụng những giá trị ấy trong xây dựng nông thôn mới ở cộng đồng tộc người Khmer Tây Nam Bộ hiện nay như thế nào?
- Những giá trị văn hóa nào của tộc người Khmer ở Tây Nam Bộ sẽ tác động đến quá trình xây dựng nông thôn mới ở đây?
- Những yếu tố tích cực và hạn chế của việc phát huy các giá trị văn hóa của tộc người Khmer vào xây dựng nông thôn mới hiện nay là gì?
- Làm thế nào để có thể phát huy các giá trị văn hóa của tộc người Khmer Tây Nam Bộ góp phần xây dựng nông thôn mới?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 3 giả thuyết:
- Những giá trị văn hóa được lưu giữ và bảo tồn cơ bản qua nhiều thế hệ trong cộng đồng Khmer sẽ có nguy cơ mai một nếu không được vận dụng vào thực tế cuộc sống; các giá trị này sẽ được phát huy hiệu quả nếu thông qua vai trò của người có uy tín và đội ngũ trí thức Khmer.
- Người dân giữ vai trò chủ thể và là trụ cột trong xây dựng nông thôn mới; việc nâng cao nhận thức về vai trò chủ thể sẽ giúp phát huy sức mạnh nội sinh và khắc phục các hạn chế về tâm lý tộc người.
- Đời sống vật chất thiếu thốn kéo dài là rào cản đối với việc phát huy giá trị văn hóa; phát triển kinh tế là điều kiện thuận lợi để bảo tồn văn hóa, trong đó vai trò chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương giữ vị trí quan trọng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giá trị văn hóa Khmer Tây Nam Bộ và việc vận dụng những giá trị đó vào quá trình xây dựng nông thôn mới tại Tây Nam Bộ.
- Đối tượng khảo sát: Các vị Đại đức, Thượng tọa, A cha, trí thức, sinh viên, người lao động chân tay người Khmer; trí thức và cán bộ quản lý người Kinh tại vùng có đông đồng bào Khmer; các báo cáo và tài liệu của các cơ quan quản lý Trung ương và địa phương.
- Phạm vi không gian: Vùng nông thôn Tây Nam Bộ, tập trung khảo sát tại 3 tỉnh có đông người Khmer sinh sống: Sóc Trăng, Trà Vinh và Kiên Giang.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 (khi bắt đầu triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện tổng quan tài liệu nghiên cứu theo 3 nhóm nội dung chính:
Các công trình nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa Khmer
Các tài liệu chuyên khảo và sách nghiên cứu đã phản ánh toàn diện các khía cạnh đời sống của người Khmer:
- Lê Hương (1969) trong Người Việt gốc Miên miêu tả các tập tục, lễ hội bản nguyên của người Khmer Tây Nam Bộ.
- Thạch Voi (1988) trong Tìm hiểu vốn văn hóa dân tộc Khmer Nam Bộ trình bày nguồn gốc, văn hóa cư trú, sản xuất, kiến trúc, điêu khắc, hội họa và vai trò của nhà chùa, sư sãi.
- Mạc Đường (1991) trong Vấn đề dân tộc ở đồng bằng sông Cửu Long và Viện Văn hóa (1984) trong Mấy đặc điểm văn hoá Đồng bằng sông Cửu Long khái quát bức tranh phân bố dân cư, điều kiện tự nhiên và sinh hoạt tinh thần.
- Phan Thị Yến Tuyết (1993) phân tích văn hóa ăn, mặc, ở qua công trình Nhà ở, trang phục, ăn uống của các dân tộc vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
- Trường Lưu (chủ biên, 1993) trong Văn hóa người Khmer vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nghiên cứu quá trình cộng cư và tiếp biến văn hóa.
- Nguyễn Khắc Cảnh (1997, 1998) với Loại hình công xã của người Khmer ở Đồng bằng Sông Cửu Long và Phum srok Khmer ở Đồng bằng Sông Cửu Long phân tích cấu trúc làng xã truyền thống và tính cố kết cộng đồng.
- Đinh Văn Liên (1997, 1998) khảo sát dân số, môi sinh và phân bố cư trú.
- Các công trình khác nghiên cứu chuyên sâu về nghệ thuật và tín ngưỡng: Sở Văn hóa Thông tin Sóc Trăng và Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh (1998) về sân khấu truyền thống; Trần Văn Bổn (1999) về nghi lễ vòng đời và lễ tục dân gian; Trần Thanh Nam (2001) về đời sống tinh thần trong đổi mới; Nguyễn Mạnh Cường (2002) về phong tục, chùa chiền; Sơn Phước Hoan, Sơn Ngọc San, Danh Sên (2002) về lễ hội truyền thống; Ngô Văn Lệ và Nguyễn Văn Tiệp (2003) về thực trạng kinh tế - xã hội và giảm nghèo tại Sóc Trăng; Trần Hồng Liên (2000, 2005) về tôn giáo, dân tộc; Đoàn Thanh Nô (2003) về người Khmer Kiên Giang; Nguyễn Văn Hoa (2004) sưu tầm 100 làn điệu dân ca; Hà Lý (2004) về chùa Khmer; Huyện ủy Tri Tôn (2006) về giữ gìn bản sắc; Viện Nghiên cứu Tôn giáo (2008, 2014) về Phật giáo Nam tông Khmer; Phan An (2009) về lịch sử và văn hóa; Phạm Thị Phương Hạnh (chủ biên, 2011), Võ Thanh Hùng (2011), Đinh Lư Giang (2011) về song ngữ Khmer - Việt; Lê Ngọc Canh (2013) về nghệ thuật múa; Nguyễn Tiến Dũng (2015) về bản sắc văn hóa trong toàn cầu hóa; Sang Sết về phong tục và tranh ký tự.
- Các bài báo khoa học: Nguyễn Thị Phương Thoa (2009), Trần Ngọc Thêm (2013), Lê Tấn Lợi (2015), Nguyễn Văn Sỹ (2016), Bùi Thiết Côn (2014), Liêu Ngọc Ân (2013), Võ Văn Thắng, Nguyễn Hùng Cường, Nguyễn Thị Ngọc Thơ (2016), Phạm Tiết Khánh (2014), Phú Văn Hẳn (2014), Nguyễn Xuân Nghĩa (1987), Lê Ngọc Thắng (2005), Nguyễn Minh Tường (2013).
Các nghiên cứu về lý luận giá trị và giá trị văn hóa
- Cù Huy Chử (1995), Võ Văn Thắng (2005, 2010) nghiên cứu sự kế thừa và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
- Phạm Minh Hạc (2010) trong Giá trị học phân tích hệ giá trị xã hội, con người và nhân lực.
- Huỳnh Thanh Quang (2011) luận giải giá trị văn hóa Khmer từ góc độ triết học; Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2014) khẳng định tính khách quan của giá trị.
- Lê Văn Liêm (2010) làm rõ nội hàm kế thừa và phát huy giá trị văn hóa tộc người Gia Rai.
- Ngô Đức Thịnh (chủ biên, 2010; 2014) hệ thống hóa bảng giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam và sự biến đổi trong hội nhập.
- Trần Ngọc Thêm (chủ biên, 2015) xác lập hệ tọa độ C-K-T (Chủ thể - Không gian - Thời gian) trong nghiên cứu giá trị.
- Các bài báo của Nguyễn Đình Tường (2006), Vũ Hào Quang (2014), Hồ Sĩ Quý (2014) về biến đổi giá trị văn hóa.
Các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới
- Lý luận và kinh nghiệm: Benedict J. Tria Kerkvliet, James Scott, Nguyễn Ngọc, Đỗ Đức Định (2000); Cù Ngọc Hưởng (2006); Hoàng Ngọc Hòa (2008); Trần Ngọc Ngoạn (2008); Đặng Kim Sơn (2008); Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2009); Trần Minh Yến (2012); Nguyễn Ngọc Hà (2012); Vũ Văn Phúc (2012); Nguyễn Thị Tố Quyên (2012); Nguyễn Văn Hùng (2015); Phạm Đi (2016).
- Bài báo tạp chí: Nguyễn Minh Hoài (2011), Phan Thành Khôi (2014), Nguyễn Thị Hồng Ninh (2014), Nguyễn Thị Ngân và Nguyễn Xuân Thành (2016), Hồ Xuân Hùng (2012), Lại Ngọc Hải (2008), Hương Nguyên (2012), Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2012), Đoàn Phạm Hà Trang (2012), Nguyễn Mậu Thái, Tô Dũng Tiến, Nguyễn Mậu Dũng (2014), Phạm Tất Thắng (2015), Nguyễn Quang Dũng (2010), Nguyễn Tuấn Anh (2011).
- Nghiên cứu tại Tây Nam Bộ: UBND tỉnh Kiên Giang và Bộ Khoa học và Công nghệ (2010) về mô hình sản xuất tại xã Phú Lợi (Kiên Lương); Nguyễn Phú Sơn (chủ biên, 2012) về mô hình liên kết lúa gạo tại xã Định Hòa (Gò Quao); Nguyễn Thị Thúy Anh (2014) về chính sách khuyến khích đồng bào Khmer xây dựng nông thôn mới.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Mặc dù các công trình đi trước đã cung cấp nhiều tư liệu về văn hóa Khmer và thực trạng nông thôn mới, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện về việc nhận diện và vận dụng các giá trị văn hóa của tộc người Khmer vào việc hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại Tây Nam Bộ dưới góc độ văn hóa học ứng dụng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Giá trị văn hóa: Luận án tiếp cận định nghĩa của Ngô Đức Thịnh (2014), coi giá trị văn hóa là yếu tố cốt lõi kết tinh qua lịch sử, hướng đến chân - thiện - mỹ, ẩn tàng trong di sản, biểu tượng, chuẩn mực để điều tiết sự phát triển xã hội; đồng thời vận dụng quan điểm của Trần Ngọc Thêm (2015) về việc xem xét giá trị trong hệ tọa độ C-K-T (Chủ thể - Không gian - Thời gian).
- Khái niệm Giá trị văn hóa tộc người: Là toàn bộ đặc trưng khu biệt do tộc người sáng tạo, được lưu giữ, kế thừa và bổ sung qua các thế hệ nhằm bảo tồn bản sắc và thúc đẩy ý thức tộc người.
- Khái niệm Nông thôn mới: Tiếp cận theo các văn bản chỉ đạo của Chính phủ (Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg), xác định nông thôn mới là mô hình phát triển toàn diện về hạ tầng, kinh tế, văn hóa, môi trường, chính trị và an ninh, trong đó người nông dân giữ vai trò chủ thể.
- Lý thuyết nghiên cứu nền tảng:
- Lý thuyết Vốn xã hội (Social Capital): Xem xét mạng lưới quan hệ xã hội, tính cố kết phum srok, vai trò nhà chùa và sư sãi như nguồn lực phát triển.
- Lý thuyết về Phát triển: Đặt văn hóa ngang hàng với kinh tế và xã hội, coi văn hóa là mục tiêu và động lực của sự phát triển bền vững.
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Trung ương 5 Khóa VIII (1998) và Nghị quyết Trung ương 9 Khóa XI (2014) về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Cấu trúc giá trị văn hóa và khung phân tích
Luận án phân loại cấu trúc giá trị văn hóa tộc người Khmer thành 6 nhóm lĩnh vực:
- Hoạt động kinh tế: Sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản), ngành nghề thủ công truyền thống, trao đổi buôn bán.
- Văn hóa đảm bảo đời sống: Tri thức dân gian, văn hóa ăn, mặc, ở, đi lại.
- Văn hóa ứng xử cộng đồng: Đặc điểm cư trú phum srok, văn hóa ấp, quan hệ dòng họ và hôn nhân gia đình.
- Văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo: Tín ngưỡng bản địa, Phật giáo Nam tông Khmer.
- Lễ nghi, lễ hội: Lễ hội nông nghiệp, nghi lễ vòng đời, nghi lễ tôn giáo.
- Ngôn ngữ, văn học nghệ thuật: Ngôn ngữ - chữ viết, văn học dân gian, nghệ thuật biểu diễn (âm nhạc, múa), nghệ thuật tạo hình (kiến trúc, điêu khắc, hội họa).
Khung phân tích của luận án kết nối trực tiếp các nhóm giá trị văn hóa này với các tiêu chí trong Bộ 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:
- Tiêu chí 2 (Giao thông)
- Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa)
- Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư)
- Tiêu chí 10 (Thu nhập)
- Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất)
- Tiêu chí 16 (Văn hóa)
- Tiêu chí 18 (Hệ thống chính trị vững mạnh)
- Tiêu chí 19 (An ninh trật tự xã hội)
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thu thập dữ liệu
- Phương pháp luận: Vận dụng thế giới quan và phương pháp luận triết học Mác - Lênin.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp kiến thức của Văn hóa học, Dân tộc học, Xã hội học và Kinh tế học nông thôn.
- Phương pháp điền dã dân tộc học:
- Phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu định tính có chủ đích từ các cá nhân tiêu biểu trong và ngoài cộng đồng Khmer. Sử dụng kết hợp kỹ thuật phân tích diễn ngôn đối với các trường hợp người lao động chân tay hoặc người lớn tuổi có rào cản diễn đạt bằng tiếng Việt.
- Khảo sát bằng phiếu điều tra: Thu thập dữ liệu định lượng trên diện rộng nhằm đánh giá nhận thức và hành vi.
- Phương pháp so sánh đối chiếu:
- So sánh đồng đại: Đối chiếu các đặc trưng văn hóa và mức độ tham gia nông thôn mới giữa các địa phương, giữa nhóm người Khmer với người Kinh cùng sinh sống trong khu vực.
- So sánh lịch đại: Đánh giá tiến trình biến đổi văn hóa và sự kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây.
- Phương pháp nghiên cứu tư liệu: Phân tích các nguồn tài liệu thứ cấp, văn bản chính sách, nghị quyết, báo cáo của Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Luận án sử dụng phần mềm Excel để kiểm định thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và các giá trị trung bình từ mẫu khảo sát.
Mẫu khảo sát và địa bàn nghiên cứu
Luận án thực hiện chọn mẫu xác suất theo khối kết hợp lấy mẫu thuận tiện theo tỷ lệ. Mẫu khảo sát thực địa được phân bổ cụ thể như sau:
| Phương pháp |
Nhóm khách thể khảo sát |
Số lượng mẫu (người) |
| Phỏng vấn sâu |
Đại đức |
18 |
|
Thượng tọa, A cha |
18 |
|
Trí thức người Khmer |
30 |
|
Cán bộ quản lý / Trí thức người Kinh |
27 |
| Khảo sát điều tra |
Sinh viên người Khmer |
450 |
|
Người dân Khmer tại 3 tỉnh |
507 |
| Tổng cộng mẫu |
|
1.050 |
Mẫu khảo sát 957 phiếu (507 người dân và 450 sinh viên) chiếm tỷ lệ 0,09% trên tổng dân số địa bàn nghiên cứu. Địa bàn khảo sát thực địa gồm 6 xã thuộc 3 tỉnh Tây Nam Bộ, đại diện cho hai nhóm đặc điểm: xã có điều kiện kinh tế khó khăn chưa đạt chuẩn nông thôn mới và xã có điều kiện khá đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới:
| Tỉnh |
Huyện |
Xã khảo sát |
| Kiên Giang |
Gò Quao |
Xã Định Hòa |
|
Giang Thành |
Xã Vĩnh Điều |
| Trà Vinh |
Trà Cú |
Xã Kim Sơn |
|
Cầu Kè |
Xã Châu Điền |
| Sóc Trăng |
Trần Đề |
Xã Lịch Hội Thượng |
|
Long Phú |
Xã Long Phú |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 trục nội dung:
- Nhóm nghiên cứu về văn hóa, phong tục tập quán, nghệ thuật, tín ngưỡng và Phật giáo Nam tông của người Khmer Nam Bộ.
- Nhóm nghiên cứu lý luận về giá trị văn hóa truyền thống, hệ giá trị dân tộc và cơ chế biến đổi giá trị trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Nhóm nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Chương này chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu tĩnh về văn hóa dân gian hoặc nghiên cứu kinh tế - xã hội thuần túy. Luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là đánh giá sự tương tác giữa giá trị văn hóa tộc người Khmer và các tiêu chí nông thôn mới, cung cấp luận cứ khoa học để khơi dậy các giá trị văn hóa như một nguồn lực nội sinh.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ VĂN HÓA VÀ NÔNG THÔN MỚI
Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận cho luận án thông qua việc làm rõ các khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của giá trị văn hóa tộc người và quan niệm về xây dựng nông thôn mới:
- Luận giải giá trị văn hóa là hạt nhân điều tiết xã hội, gắn chặt với điều kiện tự nhiên, phương thức mưu sinh và lịch sử tộc người.
- Phân tích cấu trúc 6 thành tố giá trị văn hóa tộc người Khmer (kinh tế, đảm bảo đời sống, ứng xử cộng đồng, tín ngưỡng tôn giáo, lễ hội, ngôn ngữ - nghệ thuật).
- Trình bày các bài học quốc tế về phát triển nông thôn: chương trình kinh doanh nông nghiệp và hiện đại hóa nông thôn của Mỹ; phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" của Nhật Bản; chính sách hỗ trợ tiếp thị và quản lý tài nguyên của Thái Lan; chính sách phát triển hài hòa đô thị - nông thôn của Na Uy; chính sách chấn hưng nông nghiệp của Pháp; mô hình "Xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa" lấy dân làm gốc của Trung Quốc.
- Phân tích nội dung 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; luận giải mối quan hệ biện chứng giữa giá trị văn hóa tộc người và công cuộc xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 Khóa VIII và Nghị quyết Trung ương 9 Khóa XI.
CHƯƠNG 3: PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA KHMER TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Chương 3 trình bày kết quả nghiên cứu thực địa và phân tích thực trạng phát huy giá trị văn hóa Khmer trong xây dựng nông thôn mới tại Tây Nam Bộ:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm môi trường văn hóa của cộng đồng Khmer tại các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang.
- Đánh giá thực trạng phát huy giá trị văn hóa theo các nhóm tiêu chí cụ thể:
- Tiêu chí 2 (Giao thông): Tinh thần đoàn kết, tương trợ cộng đồng thúc đẩy người dân hiến đất, đóng góp ngày công làm đường giao thông nông thôn.
- Tiêu chí 6 và Tiêu chí 16 (Cơ sở vật chất và Đời sống văn hóa): Nhà chùa Khmer đóng vai trò là trung tâm sinh hoạt văn hóa, giáo dục và gắn kết cộng đồng; các lễ hội truyền thống (Chôl Chnăm Thmây, Sen Đôlta, Ok Om Bok) được duy trì, tạo không gian văn hóa lành mạnh.
- Tiêu chí 9, 10 và 13 (Nhà ở, Thu nhập, Tổ chức sản xuất): Vận dụng kinh nghiệm canh tác truyền thống, duy trì làng nghề và từng bước tham gia các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết chuỗi giá trị lúa gạo.
- Tiêu chí 18 và 19 (Hệ thống chính trị và An ninh trật tự): Vai trò của các vị sư sãi, A cha, người có uy tín trong việc hòa giải cơ sở, tuyên truyền chủ trương, giữ gìn an ninh trật tự phum srok.
- Đánh giá hạn chế: Tỷ lệ xã có đông đồng bào Khmer đạt chuẩn nông thôn mới còn thấp; đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm; mức hưởng thụ văn hóa tinh thần chưa đồng đều; rào cản ngôn ngữ và trình độ dân trí còn ảnh hưởng đến việc tiếp cận chính sách.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm và chỉ ra các vấn đề cấp bách cần giải quyết.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HOÁ KHMER TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TÂY NAM BỘ
Chương 4 phân tích các yếu tố tác động (tích cực và không tích cực), xu hướng biến đổi giá trị văn hóa và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Nhóm giải pháp phát huy các giá trị văn hóa cụ thể:
- Nâng cao dân trí và đổi mới nhận thức cho cộng đồng người Khmer.
- Phát huy giá trị văn hóa trong lao động sản xuất, chuyển giao khoa học kỹ thuật, phát triển làng nghề truyền thống gắn với kinh tế thị trường.
- Phát huy vai trò của thiết chế phum srok và tính tự quản cộng đồng.
- Phát huy giá trị đạo đức, hướng thiện của Phật giáo Nam tông Khmer trong đời sống xã hội.
- Bảo tồn và tổ chức hợp lý các lễ hội truyền thống, bài trừ các hủ tục và lãng phí.
- Vận dụng và bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết, văn học dân gian, nghệ thuật ca múa nhạc, kiến trúc, điêu khắc, hội họa truyền thống phục vụ đời sống văn hóa cơ sở và phát triển du lịch.
- Nhóm khuyến nghị theo chủ thể quản lý:
- Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương: Hoàn thiện cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ vốn, hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào Khmer; điều chỉnh một số chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí nông thôn mới cho phù hợp với đặc thù văn hóa tộc người.
- Đối với ngành văn hóa các tỉnh Tây Nam Bộ: Tăng cường đầu tư thiết chế văn hóa cơ sở, đẩy mạnh công tác kiểm kê, bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của người Khmer.
- Đối với Giáo hội Phật giáo, Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước và Ban Dân tộc các tỉnh: Tăng cường phối hợp tuyên truyền đường lối, chính sách; bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ A cha, sư sãi và người có uy tín nhằm phát huy vai trò nòng cốt trong vận động quần chúng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập khung phân tích chuyên biệt về giá trị văn hóa tộc người Khmer Tây Nam Bộ dưới góc độ văn hóa học ứng dụng.
- Luận giải cơ sở khoa học về mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tộc người với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Khẳng định giá trị văn hóa tộc người là nguồn lực nội sinh, đóng vai trò chủ thể quan trọng trong việc bảo đảm tính bền vững của các tiêu chí nông thôn mới.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn dữ liệu khảo sát thực địa toàn diện, khách quan về hiện trạng kinh tế, xã hội và văn hóa của người Khmer tại 3 tỉnh trọng điểm (Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang).
- Xác định rõ các điểm nghẽn và nguyên nhân dẫn đến việc chậm đạt chuẩn nông thôn mới ở các vùng phum srok.
- Xây dựng hệ thống giải pháp liên ngành, đồng bộ, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tôn giáo, đoàn thể xã hội.
- Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên phạm vi cả nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát thực địa tập trung tại 6 xã thuộc 3 tỉnh Tây Nam Bộ (Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang), chưa thể bao quát toàn bộ các địa bàn có đồng bào Khmer sinh sống tại các tỉnh khác trong khu vực như An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long.
- Quá trình phỏng vấn sâu gặp khó khăn nhất định do rào cản ngôn ngữ và khả năng diễn đạt của một bộ phận người lớn tuổi, lao động chân tay người Khmer, đòi hỏi tác giả phải sử dụng phân tích diễn ngôn để diễn giải dữ liệu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa phương khác có cộng đồng người Khmer cư trú dọc tuyến biên giới Tây Nam và vùng sông nước đồng bằng.
- Đi sâu nghiên cứu sự biến đổi của từng loại hình di sản văn hóa phi vật thể (nghệ thuật sân khấu Dù Kê, Rô Băm, các làn điệu dân ca) dưới tác động của truyền thông số và kinh tế thị trường trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Dân tộc học, Xã hội học, Quản lý văn hóa và Phát triển nông thôn; cung cấp khung lý thuyết về văn hóa học ứng dụng và phương pháp điền dã kết hợp định tính - định lượng.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Ban Dân tộc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các tỉnh vùng Tây Nam Bộ tham khảo để xây dựng các chính sách đặc thù phù hợp với phong tục, tập quán địa phương.
- Tổ chức tôn giáo, xã hội: Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước, các vị chức sắc Phật giáo Nam tông Khmer sử dụng làm cơ sở định hướng các hoạt động Phật sự gắn liền với phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực tế tại những địa phương cụ thể nào?
Luận án thực hiện khảo sát tại 6 xã thuộc 3 tỉnh Tây Nam Bộ:
- Tỉnh Kiên Giang: Xã Định Hòa (huyện Gò Quao) và xã Vĩnh Điều (huyện Giang Thành).
- Tỉnh Trà Vinh: Xã Kim Sơn (huyện Trà Cú) và xã Châu Điền (huyện Cầu Kè).
- Tỉnh Sóc Trăng: Xã Lịch Hội Thượng (huyện Trần Đề) và xã Long Phú (huyện Long Phú).
2. Dung lượng mẫu nghiên cứu của luận án được bố trí ra sao?
Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 1.050 người, gồm:
- Mẫu phỏng vấn sâu định tính: 18 vị Đại đức, 18 vị A cha, 30 trí thức Khmer và 27 cán bộ/trí thức người Kinh (tổng cộng 93 người).
- Mẫu khảo sát điều tra: 450 sinh viên người Khmer và 507 người dân Khmer tại 3 tỉnh nghiên cứu (tổng cộng 957 phiếu, chiếm tỷ lệ 0,09% tổng dân số vùng khảo sát).
3. Cấu trúc giá trị văn hóa tộc người Khmer được luận án chia thành những nhóm nào?
Luận án chia cấu trúc giá trị văn hóa tộc người Khmer thành 6 nhóm lĩnh vực:
- Hoạt động kinh tế (nông nghiệp, nghề truyền thống, buôn bán).
- Văn hóa đảm bảo đời sống (ăn, mặc, ở, đi lại, tri thức dân gian).
- Văn hóa ứng xử cộng đồng (cư trú phum srok, ấp, gia đình, dòng họ).
- Văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo (tín ngưỡng bản địa, Phật giáo Nam tông).
- Lễ nghi, lễ hội (lễ hội nông nghiệp, vòng đời, tôn giáo).
- Ngôn ngữ, văn học nghệ thuật (chữ viết, văn học dân gian, âm nhạc, múa, kiến trúc, điêu khắc, hội họa).
4. Những tiêu chí nông thôn mới nào được liên kết phân tích trong luận án?
Khung phân tích của luận án tập trung làm rõ tác động của giá trị văn hóa Khmer đối với 8 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia:
- Tiêu chí 2: Giao thông
- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
- Tiêu chí 10: Thu nhập
- Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
- Tiêu chí 16: Văn hóa
- Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị vững mạnh
- Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội
5. Luận án đề xuất khuyến nghị tới những nhóm cơ quan, tổ chức nào?
Chương 4 của luận án đề xuất các khuyến nghị cụ thể tới 4 nhóm chủ thể:
- Chính phủ.
- Các Bộ, Ngành Trung ương.
- Ngành văn hóa các tỉnh Tây Nam Bộ.
- Giáo hội Phật giáo, Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước và Ban Dân tộc các tỉnh.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Văn hóa học "Giá trị văn hóa Khmer trong xây dựng nông thôn mới ở Tây Nam Bộ" đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của giá trị văn hóa tộc người đối với sự nghiệp xây dựng nông thôn mới. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên địa bàn 3 tỉnh Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, công trình đã nhận diện toàn diện các biểu hiện văn hóa Khmer và đánh giá mức độ tương tác của chúng với các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Hệ thống khuyến nghị được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quản lý văn hóa, hoạch định chính sách dân tộc và thúc đẩy phát triển bền vững vùng đồng bào Khmer tại Tây Nam Bộ.