Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học với đề tài "Giá trị văn hóa Khmer trong xây dựng nông thôn mới ở Tây Nam Bộ" được thực hiện nhằm giải quyết mối quan hệ tương tác giữa các giá trị văn hóa truyền thống của tộc người Khmer và tiến trình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại vùng Tây Nam Bộ.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Văn hóa là dòng chảy liên tục từ quá khứ, hiện tại đến tương lai; sự thống nhất giữa việc làm chủ văn hóa quá khứ và sáng tạo các giá trị văn hóa mới giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "Phải làm cho văn hóa thấm sâu vào tâm lý dân tộc, văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi" (Hồ Chí Minh, 1946). Văn hóa được xác định là nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội và là sức mạnh nội sinh bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước.

Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tiến trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) ở Việt Nam – một quốc gia có bề dày văn hóa nông nghiệp. Văn hóa của tộc người Khmer vùng Tây Nam Bộ (TNB) sở hữu sức sống lâu bền và chứa đựng nhiều giá trị tích cực tương đồng với chủ trương xây dựng NTM. Tuy nhiên, thực tế đời sống vật chất và tinh thần trong các phum, srok còn nhiều khó khăn, mức độ hưởng thụ văn hóa còn thấp, hệ thống giao thông chưa đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt; phần lớn các địa bàn có đông đồng bào Khmer sinh sống chưa hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM.

Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề nông thôn mới dưới góc độ kinh tế kỹ thuật hoặc nghiên cứu văn hóa Khmer thuần túy mang tính miêu tả dân tộc học, việc nghiên cứu một cách hệ thống nhằm nhận diện, bóc tách và vận dụng các giá trị văn hóa Khmer như một nguồn lực nội sinh thúc đẩy các tiêu chí xây dựng NTM vẫn còn bỏ ngỏ. Vì vậy, việc thực hiện đề tài có tính cấp bách và ý nghĩa lâu dài về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Nhận diện các yếu tố và biểu hiện giá trị văn hóa (GTVH) của tộc người Khmer vùng Tây Nam Bộ hiện nay, từ đó làm rõ việc vận dụng những GTVH này vào quá trình xây dựng NTM tại địa bàn cư trú.
    2. Dự báo các yếu tố tác động đến quá trình phát huy GTVH Khmer trong xây dựng NTM ở Tây Nam Bộ.
    3. Đề xuất các khuyến nghị khoa học nhằm phát huy hiệu quả các GTVH Khmer trong xây dựng NTM ở Tây Nam Bộ giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến GTVH Khmer và sự tác động qua lại giữa GTVH tộc người với xây dựng NTM.
    2. Khảo sát, đánh giá hiện trạng phát huy các GTVH Khmer Tây Nam Bộ trong tiến trình xây dựng NTM hiện nay.
    3. Đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phát huy GTVH Khmer phục vụ xây dựng NTM tại vùng Tây Nam Bộ.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Sắc thái văn hóa tộc người Khmer được biểu hiện trên những giá trị gì? Quá trình hình thành, phát triển và vận dụng những giá trị ấy trong xây dựng NTM ở cộng đồng tộc người Khmer Tây Nam Bộ hiện nay diễn ra như thế nào?
    2. Những GTVH nào của tộc người Khmer ở Tây Nam Bộ sẽ tác động đến quá trình xây dựng NTM tại đây?
    3. Những yếu tố tích cực và hạn chế của việc phát huy các GTVH của tộc người Khmer vào xây dựng NTM hiện nay là gì?
    4. Làm thế nào để có thể phát huy các GTVH của tộc người Khmer Tây Nam Bộ góp phần xây dựng NTM?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Trong cộng đồng Khmer, các GTVH được lưu giữ và bảo tồn qua nhiều thế hệ; những giá trị này có nguy cơ mai một nếu không được vận dụng vào thực tế cuộc sống. Nếu được phát huy thông qua đội ngũ người có uy tín, sư sãi, A cha và trí thức Khmer thì các giá trị ấy sẽ được phát huy hiệu quả.
    2. Xây dựng NTM là chủ trương đúng đắn, trong đó người dân giữ vai trò chủ thể và trụ cột. Việc nâng cao nhận thức về vai trò chủ thể của người dân sẽ giúp phát huy sức mạnh nội sinh, đồng thời từng bước khắc phục các hạn chế trong tâm lý tộc người.
    3. Nếu đời sống kinh tế của người dân nông thôn nói chung và người Khmer nói riêng gặp thiếu thốn kéo dài thì các GTVH khó phát huy tác dụng. Phát triển kinh tế là điều kiện thuận lợi để bảo tồn và phát huy văn hóa; đồng thời xây dựng NTM là cơ sở bảo tồn các GTVH truyền thống, trong đó vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương giữ vị trí quan trọng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giá trị văn hóa của tộc người Khmer Tây Nam Bộ và việc vận dụng những giá trị đó vào quá trình xây dựng NTM tại vùng Tây Nam Bộ.
  • Đối tượng khảo sát: Đại đức, Thượng tọa, A cha, trí thức, sinh viên, người lao động chân tay người Khmer; trí thức và cán bộ quản lý người Kinh tại địa bàn nghiên cứu; các báo cáo, tài liệu lưu trữ của cơ quan chức năng Trung ương và địa phương.
  • Phạm vi không gian: Vùng nông thôn Tây Nam Bộ có đông đồng bào Khmer sinh sống, tập trung nghiên cứu thực địa tại 3 tỉnh: Sóc Trăng, Trà Vinh và Kiên Giang.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát quá trình phát huy các GTVH Khmer trong xây dựng NTM từ năm 2010 (thời điểm ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM) đến thời điểm nghiên cứu.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các GTVH Khmer tiêu biểu dưới lăng kính văn hóa học ứng dụng; phân tích sự tương tác giữa GTVH Khmer với các tiêu chí xây dựng NTM; đánh giá các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành 4 nhóm nội dung chính:

1. Nhóm công trình nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa tộc người Khmer

  • Lĩnh vực lịch sử, phong tục, lối sống và cư trú: Lê Hương (1969) với Người Việt gốc Miên miêu tả tập tục, lễ hội bản nguyên; Thạch Voi (1988) với Tìm hiểu vốn văn hóa dân tộc Khmer Nam Bộ trình bày toàn diện về cư trú, sản xuất, tôn giáo, chùa chiền; Mạc Đường (1991) và Viện Văn hóa (1984) khái quát đặc điểm lịch sử, địa bàn cư trú và sinh hoạt văn hóa vùng ĐBSCL; Phan Thị Yến Tuyết (1993) khảo sát Nhà ở, trang phục, ăn uống của các dân tộc vùng Đồng bằng Sông Cửu Long; Trường Lưu chủ biên (1993) phân tích văn hóa Khmer trong quá trình giao lưu, tiếp biến; Nguyễn Khắc Cảnh (1997, 1998) nghiên cứu sâu về Loại hình công xã của người Khmer ở Đồng bằng Sông Cửu Long và mô hình cư trú Phum srok Khmer; Đinh Văn Liên (1997, 1998) nghiên cứu phân bố dân cư và môi sinh; Phan An (2009) nghiên cứu toàn diện trong Dân tộc Khmer Nam Bộ; Phạm Thị Phương Hạnh chủ biên (2011), Sang Sết mô tả phong tục, nghi lễ, tranh ký tự; Võ Thanh Hùng (2011) nghiên cứu nghi lễ vòng đời tại Sóc Trăng; Đinh Lư Giang (2011) nghiên cứu song ngữ Khmer – Việt.
  • Lĩnh vực văn hóa nghệ thuật và tôn giáo: Tác phẩm của Sở VHTT Sóc Trăng và Phân viện VHNTVN tại TP.HCM (1998) về sân khấu truyền thống; Trần Văn Bổn (1999) về lễ tục dân gian; Nguyễn Văn Hoa (2004) với 100 làn điệu dân ca Khmer; Lê Ngọc Canh (2013) về nghệ thuật múa truyền thống; Hà Lý (2004) với Chùa Khmer Nam Bộ với văn hóa đương đại; các ấn phẩm của Viện Nghiên cứu Tôn giáo (2008, 2014) về Phật giáo Nam tông Khmer.
  • Lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội: Trần Thanh Nam (2001) về đời sống tinh thần; Nguyễn Mạnh Cường (2002); Ngô Văn Lệ và Nguyễn Văn Tiệp (2003) khảo sát thực trạng giảm nghèo tại Sóc Trăng; Trần Hồng Liên (2000, 2005) về dân tộc và tôn giáo; Đoàn Thanh Nô (2003) về người Khmer Kiên Giang; Trần Văn Ánh (2010) gắn văn hóa phum srok với xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; Nguyễn Tiến Dũng (2015) bàn về giữ gìn bản sắc trong toàn cầu hóa; Lê Ngọc Thắng (2005) và Bùi Thiết Côn (2014) về chính sách xã hội và đất đai.

2. Nhóm công trình lý luận về giá trị và giá trị văn hóa

  • Cù Huy Chử (1995), Võ Văn Thắng (2005, 2010) phân tích việc kế thừa và phát huy GTVH truyền thống trong xây dựng lối sống; Phạm Minh Hạc (2010) với Giá trị học; Huỳnh Thanh Quang (2011) tiếp cận GTVH Khmer từ góc độ triết học; Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2014) khẳng định tính khách quan và chức năng điều chỉnh xã hội của giá trị; Lê Văn Liêm (2010) làm rõ nội hàm khái niệm "kế thừa" và "phát huy" qua trường hợp tộc người Gia Rai; Ngô Đức Thịnh (2010, 2014) xây dựng bảng giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam và sự biến đổi trong đổi mới; Trần Ngọc Thêm chủ biên (2015) định nghĩa giá trị qua hệ tọa độ C-K-T (Chủ thể – Không gian – Thời gian); các bài viết lý thuyết của Nguyễn Đình Tường (2006), Vũ Hào Quang (2014), Hồ Sĩ Quý (2014).

3. Nhóm công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

  • Benedict J. Tria Kerkvliet, James C. Scott, Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định (2000) giới thiệu kinh nghiệm nông thôn quốc tế; Cù Ngọc Hưởng dịch (2006) về lý luận NTM xã hội chủ nghĩa; Hoàng Ngọc Hòa (2008), Trần Ngọc Ngoạn (2008), Đặng Kim Sơn (2008) phân tích phát triển bền vững tam nông và kinh nghiệm quốc tế; Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2009) mô hình hóa các nhân tố NTM; Trần Minh Yến (2012) khảo sát thực trạng thí điểm; Nguyễn Ngọc Hà (2012), Vũ Văn Phúc (2012), Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), Nguyễn Văn Hùng (2015), Phạm Đi (2016) nghiên cứu từ các góc độ đường lối, kinh tế và thực tiễn vùng miền; các bài tạp chí của Nguyễn Minh Hoài (2011), Hồ Xuân Hùng (2012), Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2012), Nguyễn Quang Dũng (2010), Nguyễn Tuấn Anh (2011).

4. Nhóm công trình nghiên cứu về nông thôn mới ở Tây Nam Bộ

  • Dự án khoa học công nghệ tỉnh Kiên Giang (2010) về mô hình sản xuất đa canh vùng biên giới; Nguyễn Phú Sơn chủ biên (2012) về mô hình liên kết "4 nhà" tại xã Định Hòa (Gò Quao, Kiên Giang); Nguyễn Thị Thúy Anh (2014) về chính sách động viên đồng bào Khmer; Trần Thanh Dũng và Nguyễn Ngọc Đệ (2015) đánh giá năng lực thích ứng của thanh niên Kiên Giang; Nguyễn Thịnh (2017) tổng kết thực tiễn NTM Kiên Giang.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án định vị

Phần lớn các công trình trước đây tập trung nghiên cứu văn hóa Khmer dưới góc độ mô tả dân tộc học thuần túy hoặc nghiên cứu NTM thuần túy về mặt kinh tế, kỹ thuật và cơ sở hạ tầng. Vấn đề liên kết hữu cơ giữa giá trị văn hóa tộc người với các tiêu chí cụ thể trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, cũng như việc đánh giá thực trạng và đề xuất cơ chế phát huy GTVH Khmer dưới góc độ văn hóa học ứng dụng tại Tây Nam Bộ vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện và có hệ thống.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết tiếp cận: Luận án dựa trên phương pháp luận triết học Mác - Lênin và tiếp cận từ chuyên ngành Văn hóa học ứng dụng.
  • Hệ thống khái niệm cốt lõi:
    • Khái niệm Văn hóa: Luận án tiếp thu định nghĩa của E. Tylor (1874), tổng thuật 200 định nghĩa văn hóa của A. Kroeber và C. Kluckhohn, cùng quan điểm của Hồ Chí Minh (1940) về văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt nhằm thích ứng nhu cầu đời sống và sinh tồn.
    • Khái niệm Giá trị văn hóa: Dựa trên hệ tọa độ C-K-T (Chủ thể - Không gian - Thời gian) của Trần Ngọc Thêm (2015) và quan niệm của Huỳnh Thanh Quang (2011), giá trị văn hóa biểu thị tính có ích, có ý nghĩa thỏa mãn nhu cầu xã hội của con người.
    • Khái niệm Phát huy giá trị văn hóa: Tiếp thu quan điểm của Lê Văn Liêm (2010), Huỳnh Thanh Quang (2010) và Nguyễn Thị Nội (2016), luận án xác định: "Phát huy là quá trình làm tỏa ra tác dụng tốt, những mặt mạnh, cái hữu ích, cái đẹp, có giá trị trong xã hội đương đại của một sự vật, hiện tượng mà vẫn giữ được dạng thức vốn có của nó".
    • Khái niệm Nông thôn mới: Tiếp cận theo Quyết định 800/QĐ-TTg, Quyết định 1600/QĐ-TTg và Bộ tiêu chí ban hành kèm Quyết định 491/QĐ-TTg, làm rõ 3 yếu tố mới: Cơ cấu mới, Chức năng mới, và Chủ thể mới (người nông dân là chủ thể hành động và thụ hưởng).
    • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án tham chiếu bài học từ phong trào Làng mới (Saemaul Undong) khởi xướng năm 1970 tại Hàn Quốc (điển hình từ làng Shino), khẳng định vai trò quyết định của tinh thần tự lực và nguồn lực nội sinh của cộng đồng dân cư.
  • Khung phân tích: Luận án thiết lập mối liên kết giữa các giá trị văn hóa Khmer (tác động tích cực và tiêu cực) với các tiêu chí NTM trọng yếu: Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất), Tiêu chí 16 (Văn hóa), Tiêu chí 18 (Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh), Tiêu chí 19 (An ninh trật tự xã hội).
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ VĂN HÓA TỘC NGƯỜI TRONG XÂY DỰNG NTM
GIÁ TRỊ VĂN HÓA KHMER Ở TÂY NAM BỘ (Tác động tích cực / tiêu cực)
NHẬN DIỆN HIỆN TRẠNG CẦN GIẢI QUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN GTVH KHMER
KHUYẾN NGHỊ PHÁT HUY GTVH KHMER TRONG XÂY DỰNG NTM Ở TÂY NAM BỘ

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp tiếp cận liên ngành: Vận dụng kiến thức văn hóa học, nhân học, dân tộc học và xã hội học để xem xét đa chiều các hiện tượng văn hóa Khmer.
  2. Phương pháp điền dã dân tộc học:
    • Phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu định tính có chủ đích từ các cá nhân tiêu biểu trong và ngoài cộng đồng Khmer qua bảng hỏi chuẩn bị trước; kết hợp kỹ thuật phân tích diễn ngôn đối với các đối tượng phát âm hạn chế hoặc dùng tiếng Khmer.
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu sơ cấp diện rộng để so sánh nhận thức của người Khmer giữa các địa phương.
  3. Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh đồng đại (đối chiếu đặc trưng văn hóa giữa các địa phương và giữa người Khmer với người Kinh) và so sánh lịch đại (đánh giá diễn biến qua các thời kỳ tài liệu).
  4. Phương pháp nghiên cứu tư liệu: Phân tích tài liệu thành văn, số liệu thống kê, văn bản chính sách.
  5. Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo khối, kết hợp lấy mẫu theo tỷ lệ và thuận tiện.
Nhóm đối tượng khảo sát Thành phần khách thể Quy mô mẫu ($N$) Địa bàn khảo sát
Phỏng vấn sâu (Định tính) Đại đức, Thượng tọa 18 người 3 tỉnh: Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng
Vị A cha 18 người
Trí thức người Khmer 30 người
Trí thức, nhà quản lý người Kinh 27 người
Tổng mẫu phỏng vấn sâu 93 người
Điều tra bảng hỏi (Định lượng) Sinh viên người Khmer 450 người Trường ĐH, CĐ khu vực TNB
Cư dân Khmer tại 3 tỉnh khảo sát 507 người 6 xã thuộc 3 tỉnh (tỷ lệ 0,09% dân số)
Tổng mẫu điều tra định lượng 957 người
  • Địa bàn lấy mẫu thực địa cụ thể:
    • Tỉnh Kiên Giang: Xã Định Hòa (huyện Gò Quao) và Xã Vĩnh Điều (huyện Giang Thành).
    • Tỉnh Trà Vinh: Xã Kim Sơn (huyện Trà Cú) và Xã Châu Điền (huyện Cầu Kè).
    • Tỉnh Sóc Trăng: Xã Lịch Hội Thượng (huyện Trần Đề) và Xã Long Phú (huyện Long Phú).
    • Tiêu chí phân loại địa bàn: Chọn đối chứng giữa các xã khó khăn chưa đạt chuẩn NTM với các xã có điều kiện kinh tế khá đã đạt chuẩn NTM.
  1. Công cụ phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình của các lựa chọn trong mẫu quan sát.
  2. Nguồn dữ liệu: Nguồn sơ cấp (ghi chép điền dã, biên bản phỏng vấn sâu, 957 phiếu khảo sát) và nguồn thứ cấp (văn kiện Đảng, báo cáo của Ban chỉ đạo NTM các cấp, số liệu thống kê của các địa phương).

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của luận án gồm 4 chương, 14 tiết (ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục).

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tập trung tổng lược các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến 4 mảng đề tài: (1) Văn hóa và giá trị văn hóa tộc người Khmer; (2) Lý luận về giá trị và giá trị văn hóa; (3) Lý luận và thực tiễn xây dựng NTM ở Việt Nam; (4) Thực tiễn xây dựng NTM tại vùng Tây Nam Bộ.

Tác giả rút ra kết luận: Các công trình đi trước đã cung cấp nền tảng tri thức phong phú về đời sống vật chất, tinh thần, tôn giáo tín ngưỡng và phum srok của người Khmer; đồng thời làm rõ các vấn đề lý luận của "tam nông". Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu giải quyết mối quan hệ tương tác giữa các GTVH Khmer với tiến trình thực hiện 19 tiêu chí NTM, cũng như thiếu vắng các khảo sát thực chứng chuyên sâu dưới góc nhìn văn hóa học ứng dụng tại các địa bàn trọng điểm. Đây là căn cứ xác lập tính độc lập và hướng tiếp cận riêng của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về giá trị văn hóa và nông thôn mới

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận nền tảng phục vụ toàn bộ công trình:

  • Lý luận về giá trị văn hóa tộc người: Phân tích bản chất, phân loại và đặc trưng của GTVH tộc người; làm rõ khái niệm phát huy giá trị văn hóa là quá trình duy trì, mở rộng và lan tỏa những yếu tố tích cực trong bối cảnh mới mà không làm mất đi bản sắc cốt lõi.
  • Lý thuyết về xây dựng nông thôn mới: Làm rõ các mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể theo Quyết định 800/QĐ-TTg và Quyết định 1600/QĐ-TTg; phân tích nội hàm 19 tiêu chí theo Quyết định 491/QĐ-TTg; chỉ ra ba yếu tố đổi mới cơ bản gồm: cơ cấu mới (ngành nghề, hạ tầng), chức năng mới (bảo tồn văn hóa, vùng đệm sinh thái), và chủ thể mới (người nông dân tự giác, chủ động).
  • Mối quan hệ biện chứng giữa GTVH tộc người và NTM: Văn hóa là nền tảng tinh thần, vừa là mục tiêu vừa là động lực nội sinh của sự phát triển (Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, Nghị quyết 26-NQ/TW khóa X). Văn hóa và kinh tế gắn kết chặt chẽ; phát triển kinh tế thiếu gắn kết văn hóa sẽ dẫn đến sự phát triển què quặt. GTVH tộc người hướng con người tới chân - thiện - mỹ, tạo nguồn lực tinh thần thúc đẩy xây dựng NTM; ngược lại, NTM tạo dựng điều kiện vật chất và không gian xã hội để bảo tồn, tái tạo văn hóa.
  • Thực trạng nhận thức tại địa phương: Phân tích thực tế tại Trà Vinh, Kiên Giang và Sóc Trăng cho thấy các địa phương còn nhìn nhận tiêu chí văn hóa (Tiêu chí 6, Tiêu chí 16) thuần túy là chỉ tiêu hành chính về xây dựng thiết chế vật chất (nhà văn hóa ấp tốn kém kinh phí), chưa thực sự phát huy văn hóa như một động lực nội sinh để huy động sức dân.

Chương 3: Hiện trạng phát huy giá trị văn hóa Khmer trong xây dựng nông thôn mới ở Tây Nam Bộ (Khái quát theo cấu trúc nhiệm vụ và khung phân tích)

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực địa và phân tích dữ liệu thống kê:

  • Nhận diện các giá trị văn hóa Khmer: Phân tích các giá trị tiêu biểu trong lối sống gắn kết cộng đồng phum srok, vai trò của ngôi chùa Phật giáo Nam tông, uy tín của sư sãi và A cha, truyền thống tương trợ lao động sản xuất, ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan và các sinh hoạt lễ hội truyền thống (Chôl Chnăm Thmây, Sen Dolta, Ok Om Bok).
  • Thực trạng tương tác với các tiêu chí NTM: Đánh giá mức độ tác động tích cực và hạn chế của GTVH Khmer đối với các tiêu chí như giao thông nông thôn (hiến đất làm đường), cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở dân cư, thu nhập, tổ chức sản xuất, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự tại 6 xã thuộc 3 tỉnh khảo sát.
  • Phân tích nguyên nhân và rào cản: Làm rõ các yếu tố tâm lý tộc người, tập quán canh tác truyền thống, sự hạn chế về trình độ học vấn, rào cản ngôn ngữ và những khó khăn kinh tế ảnh hưởng đến quá trình phát huy GTVH trong xây dựng NTM.

Chương 4: Dự báo các yếu tố ảnh hưởng và khuyến nghị phát huy giá trị văn hóa Khmer trong xây dựng nông thôn mới ở Tây Nam Bộ (Khái quát theo cấu trúc nhiệm vụ)

Chương 4 tập trung vào các định hướng và giải pháp ứng dụng:

  • Dự báo các yếu tố tác động: Phân tích xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, biến đổi khí hậu tại ĐBSCL, đô thị hóa, làn sóng di cư lao động trẻ và quá trình giao lưu tiếp biến văn hóa tác động đến hệ giá trị truyền thống Khmer.
  • Hệ thống khuyến nghị chính sách: Đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò chủ thể của người dân Khmer; phát huy vai trò của các thiết chế tôn giáo (nhà chùa) và người có uy tín (sư sãi, A cha); lồng ghép các giá trị văn hóa truyền thống vào việc thực hiện từng tiêu chí NTM cụ thể; hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế gắn với bảo tồn văn hóa cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa giá trị văn hóa tộc người thiểu số với chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
  2. Mở ra hướng nghiên cứu cụ thể trong chuyên ngành Văn hóa học ứng dụng: tiếp cận văn hóa tộc người không dừng lại ở miêu tả tĩnh quan mà chuyển sang phân tích chức năng động lực, vận dụng trực tiếp các giá trị văn hóa vào việc thực hiện các tiêu chí phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
  3. Xây dựng khung phân tích liên kết giữa các giá trị văn hóa đặc thù của tộc người Khmer Tây Nam Bộ với 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, có số liệu khảo sát định lượng ($N = 957$) và phỏng vấn sâu ($N = 93$) về hiện trạng nhận thức, hành vi và sự tham gia của đồng bào Khmer trong tiến trình xây dựng NTM tại 3 tỉnh trọng điểm Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang.
  2. Chỉ rõ những mặt tích cực cần phát huy (tinh thần đoàn kết cộng đồng, vai trò hướng dẫn của sư sãi, thiết chế nhà chùa) và các yếu tố hạn chế, tâm lý trông chờ ỷ lại cần khắc phục trong xây dựng NTM.
  3. Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các ban ngành Trung ương và cấp ủy, chính quyền địa phương vùng Tây Nam Bộ hoạch định chính sách dân tộc, văn hóa và kế hoạch xây dựng NTM phù hợp với đặc thù tộc người Khmer.
  4. Kết quả nghiên cứu có khả năng tham chiếu cho công tác xây dựng NTM tại các vùng dân tộc thiểu số khác trên phạm vi cả nước có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Chuyển đổi nhận thức trong chỉ đạo thực hiện NTM: không xem văn hóa chỉ là một tiêu chí hình thức về cơ sở vật chất (nhà văn hóa) mà phải coi GTVH là nguồn lực nội sinh, động lực thúc đẩy toàn bộ 19 tiêu chí.
  • Phát huy tối đa vai trò của thiết chế chùa Khmer, đội ngũ Đại đức, Thượng tọa, Ban Quản trị chùa và A cha trong công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia NTM.
  • Xây dựng mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp phù hợp với tập quán phum srok, nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động Khmer nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi địa bàn: Nghiên cứu thực địa tập trung tại 6 xã thuộc 3 tỉnh Tây Nam Bộ (Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang); chưa thể bao quát toàn bộ các địa phương khác có người Khmer sinh sống như An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long.
    • Phương pháp khảo sát: Quá trình phỏng vấn sâu và điều tra bảng hỏi gặp rào cản nhất định do hạn chế về nhận thức, ngôn ngữ diễn đạt của một bộ phận người lớn tuổi, lao động chân tay Khmer không thông thạo tiếng Việt, đòi hỏi phải sử dụng phân tích diễn ngôn hỗ trợ.
    • Giới hạn thời gian: Khảo sát tập trung vào giai đoạn từ năm 2010 trở đi gắn với tiến trình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát so sánh đối chứng toàn diện tại tất cả các tỉnh có đồng bào Khmer sinh sống ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Nghiên cứu ứng dụng mô hình phát huy giá trị văn hóa của các tộc người thiểu số khác (Chăm, Hoa, các tộc người thiểu số miền núi phía Bắc và Tây Nguyên) trong tiến trình xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Văn hóa học, Nhân học, Dân tộc học, Xã hội học và Phát triển nông thôn: Cung cấp khung lý thuyết văn hóa học ứng dụng, hệ thống tổng quan tài liệu phong phú và mô hình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính - định lượng trong nghiên cứu văn hóa tộc người.
  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn tư liệu thực địa chi tiết về văn hóa phum srok, tôn giáo tín ngưỡng và cơ cấu xã hội Khmer đương đại tại ĐBSCL.
  3. Cán bộ lãnh đạo, cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo xây dựng NTM các cấp: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh chính sách xây dựng NTM vùng dân tộc thiểu số; định hướng giải pháp huy động nguồn lực văn hóa bản địa phục vụ phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và sử dụng phương pháp tiếp cận chính nào?

Luận án thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Phương pháp tiếp cận chủ đạo là Văn hóa học ứng dụng kết hợp tiếp cận liên ngành (dân tộc học, nhân học, xã hội học) và phương pháp luận triết học Mác - Lênin.

2. Khung mẫu khảo sát thực địa của luận án được thiết kế với quy mô và thành phần như thế nào?

Khảo sát thực địa được thực hiện tại 3 tỉnh (Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng) với 2 hệ thống mẫu:

  • Mẫu phỏng vấn sâu định tính ($N = 93$ người): 18 Đại đức/Thượng tọa, 18 vị A cha, 30 trí thức Khmer, 27 trí thức và nhà quản lý người Kinh.
  • Mẫu điều tra bảng hỏi định lượng ($N = 957$ người): 450 sinh viên người Khmer và 507 người dân Khmer tại 6 xã thuộc 3 tỉnh (chiếm tỷ lệ 0,09% tổng dân số vùng khảo sát).

3. Sáu xã cụ thể được chọn làm địa bàn khảo sát thực địa thuộc các tỉnh nào?

Sáu xã được lựa chọn đại diện cho hai nhóm đặc điểm (xã khó khăn chưa đạt chuẩn NTM và xã kinh tế khá đã đạt chuẩn NTM) gồm:

  • Tỉnh Kiên Giang: Xã Định Hòa (huyện Gò Quao) và xã Vĩnh Điều (huyện Giang Thành).
  • Tỉnh Trà Vinh: Xã Kim Sơn (huyện Trà Cú) và xã Châu Điền (huyện Cầu Kè).
  • Tỉnh Sóc Trăng: Xã Lịch Hội Thượng (huyện Trần Đề) và xã Long Phú (huyện Long Phú).

4. Tác giả luận án định nghĩa như thế nào về khái niệm "Phát huy giá trị văn hóa"?

Tác giả định nghĩa: "Phát huy là quá trình làm tỏa ra tác dụng tốt, những mặt mạnh, cái hữu ích, cái đẹp, có giá trị trong xã hội đương đại của một sự vật, hiện tượng mà vẫn giữ được dạng thức vốn có của nó". Phát huy GTVH tộc người là hoạt động có tính cộng đồng nhằm làm cho văn hóa luôn duy trì, mở rộng, lan tỏa và làm giàu thêm vốn văn hóa truyền thống phục vụ công cuộc xây dựng đất nước.

5. Vì sao các tỉnh Tây Nam Bộ gặp khó khăn khi thực hiện tiêu chí văn hóa trong xây dựng nông thôn mới theo phân tích của luận án?

Theo phân tích báo cáo từ các tỉnh Trà Vinh, Kiên Giang, Sóc Trăng, khó khăn bắt nguồn từ việc nhận thức tiêu chí văn hóa (Tiêu chí 6 và 16) còn thiên về xây dựng cơ sở vật chất, thiết chế hình thức (nhà văn hóa ấp) đòi hỏi kinh phí đầu tư đất đai, xây dựng quá lớn vượt quá nguồn lực địa phương; đồng thời các địa phương chưa nhìn nhận và khai thác đúng mức giá trị văn hóa tộc người như một động lực nội sinh thúc đẩy toàn bộ các tiêu chí khác.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Giá trị văn hóa Khmer trong xây dựng nông thôn mới ở Tây Nam Bộ" là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Văn hóa học, giải quyết vấn đề gắn kết giữa bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa tộc người Khmer với công cuộc xây dựng nông thôn mới tại vùng Tây Nam Bộ. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành, điền dã dân tộc học, phỏng vấn sâu và khảo sát định lượng trên mẫu 1.050 khách thể tại Sóc Trăng, Trà Vinh và Kiên Giang, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng tác động của GTVH Khmer tới các tiêu chí NTM. Công trình khẳng định người nông dân Khmer giữ vai trò chủ thể then chốt và văn hóa là nguồn lực nội sinh quyết định tính bền vững của nông thôn mới; đồng thời cung cấp hệ thống khuyến nghị khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.