CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ E- MARKETING 1. Khái quát chung về e-marketing 1.1 Khái niệm về e-marketing: Được định nghĩa theo nhiều cách tiếp cạnh khác nhau: Theo cách hiểu đơn giản E- marketing là việc sử dụng phối hợp nhiều công cụ có sẵn của Internet để tiếp thị sản phẩm, nhằm mục đích cuối cùng là phân phối được sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đến với khách hàng. Theo Calvin Jones và Damian Ryan: E-marketing là hoạt động marketing cho sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các công cụ có sẵn của mạng Internet để tiếp cận với người sử dụng Internet. E-marketing là các hoạt động marketing cho sản phẩm – dịch vụ thông qua Internet.
Đối với doanh nghiệp, E-marketing là quá trình phát triển và quảng bá doanh nghiệp bằng việc sử dụng các phương tiện trực tuyến”. Đặc điểm của e-marketing E-marketing là một phần của hoạt động marketing. Các hoạt động e-marketing bao gồm: search engine marketing (SEM), website marketing qua công cụ tìm kiếm, email marketing, B2B marketing, interactive advertising, blog marketing, viral marketing… (Damani, Farbo, and Linton, 2010). Mục tiêu và vai trò của E-Marketing: Quảng bá các dòng sản phẩm của công ty một cách kịp thời, nhanh nhất.
Thể hiện những thông điệp của công ty đến từng khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Nhiều người biết đến công ty cũng như sản phẩm của công ty. Mang đến nhiều đối tượng khách hàng mới và nhận được phản hồi sớm nhất từ phía khách hàng qua email, diễn đàn… SVTH: Hồ Dương Nhật Lệ 4 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1. Ý nghĩa của e-marketing Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng.
Internet đã rút ngắn khoảng cách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gian máy tính mà không cần biết đối tác ở gần hay ở xa. Điều này cho phép nhiều người mua và bán bỏ qua những khâu trung gian truyền thống. Tiếp thị toàn cầu: Internet là một phương tiện hữu hiệu để các nhà hoạt động marketing tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới. Điều mà các phương tiện marketing thông thường khác hầu như không thể.
Giảm thời gian: Thời gian không còn là một yếu tố quan trọng. Những người làm marketing trực tuyến có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7. Giảm chi phí: Chi phí sẽ không còn là gánh nặng. Như đã đề cập ở trên thì chi phí bỏ ra để thực hiện marketing sẽ tiết kiệm hơn rất nhiều nhưng tiềm năng hiệu quả lợi nhuận sản phẩm mang lại thì vô cùng lớn.4 Phân biệt e-marketing, online marketing, digital marketing và online advertising Online marketing là sự ứng dụng internet và công nghệ kỹ thuật số trong sự liên kết với hoạt động truyền thông nhằm đạt được các mục tiêu marketing (Dave Chaffey, Fiona Ellis – Chadwick, Richard Mayer, Kevin Johnston, 2009).
Digital marketing là việc quản lý và vận hành hoạt động marketing thông qua sự kết hợp giữa các phương tiện truyền thông điện tử như: web, email, TV, IPTV,… và dữ liệu số về hành vi khách hàng (mặc dù có ý nghĩa giống e-marketing nhưng digital marketing có xu hướng nhấn mạnh về truyền thông hơn). Online advertising là một hình thức quảng bá sử dụng môi trường internet để đưa thông điệp marketing đến khách hàng mục tiêu.2 Tổng quan các công trình các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã chọn lọc để trình bày lại 16 nghiên cứu bao gồm 4 nghiên cứu trên thế giới và 12 nghiên cứu tại Việt Nam, các nghiên cứu SVTH: Hồ Dương Nhật Lệ 5 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh tại Việt Nam chủ yếu là những nghiên cứu về lý thuyết, các hoạt động e-marketing, các hoạt động du lịch. Xét theo lĩnh vực nghiên cứu, có 4 nghiên cứu về lý thuyết e- marketing, 10 nghiên cứu về phát triển e-marketing tại các doanh nghiệp.
Các nghiên cứu trên trong nước đã khẳng định vai trò to lớn của đầu tư cho hoạt động e-marketing, kết quả là có mối quan hệ tích cực giữa nâng cao hoạt động e- marketing và tăng trưởng kinh tế. Trong những nghiên cứu về e-marketing, phần lớn các tác giả đã tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản như: khái niệm, công cụ, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng. Hầu hết các quan điểm đều đồng thuận đây là những yếu tố đặc biệt quan trọng của e-marketing. Tất cả các tác giả đều khẳng định e-marketing tại Việt Nam còn một hạn chế.
Các công cụ cơ bản của e-marketing 1. E-marketing thông qua website marketing Website marketing là một tập hợp các kỹ thuật nhằm nâng cao mức độ phổ biến của website, làm gia tăng số lượng người truy cập vào website, từ đó đem lại đúng mục tiêu của doanh nghiệp hoặc cá nhân sở hữu website đó. Đối với doanh nghiệp, website marketing nhằm mục đích tăng sự nhận biết của khách hàng đối với website của doanh nghiệp, từ đó quảng bá hình ảnh, sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng. Có thể nói, hình thức e-marketing thông qua website được thực hiện hiệu quả lại phụ thuộc rất nhiều vào website của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, cách thức khai thác và sử dụng website vẫn còn là một vướng mắc đối với doanh nghiệp hiện nay. Thực tế cho thấy doanh nghiệp chỉ xây dựng được một website hiệu quả khi phối hợp nhuần nhuyễn ba yếu tố là bố cục, nội dung và tính tương tác. E-marketing thông qua email marketing Email marketing là hình thức tiếp cận khách hàng và quảng cáo sản phẩm, dịch vụ thông qua thư điện tử (email). Với email marketing, bạn không chỉ có thể củng cố thêm mối quan hệ với những khách hàng cũ mà còn có cơ hội tiếp cận những khách hàng tiềm năng mới.
Nếu làm email marketing đúng cách, đây sẽ là một trong các công cụ digital marketing SVTH: Hồ Dương Nhật Lệ 6 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh mang lại tỉ lệ hoàn vốn ROI (Return on investment) cao nhất cho doanh nghiệp của bạn. Đây là một hình thức tuyệt vời cho những công ty có nguồn vốn marketing hạn hẹp. Không chỉ rẻ, email marketing còn giúp thúc đẩy việc quảng bá sản phẩm trên các kênh khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xây dựng nền tảng thông tin khách hàng và thiết kế email có thể tốn nhiều thời gian nếu bạn chưa thành thạo cách làm.
Hơn nữa, trong thời đại quá tải thông tin như ngày nay, với những hòm thư điện tử đầy ắp thư mới mỗi ngày, không phải khách hàng nào cũng có thời gian để đọc email marketing của bạn. Mặt khác, nếu doanh nghiệp tiếp tục gửi những email với nội dung và thời gian gửi không phù hợp, khách hàng sẽ coi đó là những thư rác (spam), đồng thời cũng gián tiếp khiến cho hình ảnh của doanh nghiệp đi xuống. Chính vì vậy, việc cân bằng được tần suất, nội dung và thời gian gửi mail sao cho phù hợp nhất với từng đối tượng khách hàng là điều quan trọng nhất khi bạn sử dụng công cụ digital marketing này. E-marketing thông qua công cụ tìm kiếm Search Engine Marketing (SEM) Quảng bá thông qua công cụ tìm kiếm Search Engine Marketing (SEM) là ngành kinh doanh mới bắt đầu hình thành từ cuối những năm 1990 với dịch vụ cung cấp thông tin quảng cáo thu phí.
Quảng cáo qua công cụ tìm kiếm không những mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà còn mang lại hiệu quả đáng kể cho việc quảng cáo website của doanh nghiệp. Công cụ tìm kiếm là một số phần mềm, thu thập hoặc tìm kiếm thông tin trên không gian website, xác định địa chỉ URL của các trang web và nội dung các trang này thông qua các thẻ từ khóa meta và nội dung trang trên thực tế lưu trữ các thông tin vào máy chủ. Theo thống kê thì có hơn 80% người sử dụng internet tìm kiếm website thông qua các công cụ tìm kiếm như Yahoo, Google, Bing, MSN, Ask. Phương thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) SVTH: Hồ Dương Nhật Lệ 7 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh - Quảng cáo trả phí: Quảng cáo trả phí trên các công cụ tìm kiếm là hình thức quảng cáo qua internet mà người quảng cáo phải mất một khoản phí để đường dẫn đến trang web của họ xuất hiện ở vị trí các kết quả trả tiền trên trang kết quả tìm kiếm.
Có hai cách tính phí quảng cáo trả phí trên công cụ tìm kiếm đó là dựa trên số lượng người click vào quảng cáo (CPC – Cost per click) hoặc số lần quảng cáo xuất hiện (CPM – Cost per thousand impression). Cách tính này cho phép các doanh nghiệp kiểm soát được hoạt động quảng cáo và đánh giá được hiệu quả của quảng cáo. Quảng cáo trả phí sẽ mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp như sau: Có kết quả nhanh chóng, chi phí thấp, chỉ phải trả phí khi người dùng ghé thăm website, nhắm đến khách hàng chất lượng cao và khách hàng mục tiêu. - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO): Thuật ngữ SEO (Search Engines Optimization) – tối ưu hóa công cụ tìm kiếm ngày nay đã trở nên rất phổ biến trong ngành công nghiệp quảng cáo truyền thông trên công cụ tìm kiếm nói riêng và quảng cáo trực tuyến nói chung.
SEO là quá trình tối ưu hóa trang web làm cho website thân thiện với các công cụ tìm kiếm nhằm nâng cao vị trí của trang web trong phần kết quả tìm kiếm tự nhiên của các trang công cụ tìm kiếm khi người dùng gõ tìm từ khóa có liên quan. Doanh nghiệp không cần trả phí cho công cụ tìm kiếm nếu được xuất hiện trong phần kết quả tìm kiếm tự nhiên do đó hoạt động này tiết kiệm được rất nhiều chi phí quảng cáo (Ledford, 2007). Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) được chia làm 2 phần: tối ưu hóa các thành phần của trang (on-page optimization) hay còn gọi là tối ưu hóa bên trong và tối ưu hóa liên kết của trang web hay còn gọi là tối ưu hóa bên ngoài (off-page optimization). E-marketing thông qua quảng cáo liên kết Tiếp thị liên kết (affiliate marketing) là phương thức tiếp thị dựa trên nền tảng Internet trong đó một website sẽ quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều website khác mà được hưởng hoa hồng từ phương thức quảng bá này thông qua lượng truy cập của khách hàng thông qua Website.
Người tham gia thực hiện hoạt động tiếp thị liên kết sẽ được thanh toán hoa hồng tiếp thị khi giới thiệu được khách hàng mua sản phẩm hoặc yêu SVTH: Hồ Dương Nhật Lệ 8 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh cầu khách hàng thực hiện một hoạt động bất kỳ theo quy định của chương trình tiếp thị.