Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế quan trọng, có khả năng tạo nguồn thu nhập lớn cho xã hội, thúc đẩy giao lưu văn hóa và mở rộng hợp tác kinh tế. Tỉnh Quảng Bình sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên và văn hóa đặc sắc với hệ thống hơn 300 hang động lớn nhỏ (Sơn Đoòng, Phong Nha, Thiên Đường, Tiên Sơn, hang Én, hang Tối), các danh thắng ven biển như bãi biển Nhật Lệ, Đá Nhảy, cùng các di tích lịch sử như Lũy Thầy, Quảng Bình Quan, Vũng Chùa - Đảo Yến. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ 16 (nhiệm kỳ 2015-2020) đã xác định mục tiêu phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Dù vậy, tốc độ tăng trưởng du lịch địa phương nhìn chung vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, vị thế của du lịch Quảng Bình còn hạn chế so với nhiều tỉnh, thành phố khác trong cả nước.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và Internet phát triển nhanh chóng, việc ứng dụng tiếp thị điện tử (e-marketing) trở thành xu thế tất yếu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, hoạt động e-marketing của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn mang tính tự phát, phân tán, thiếu chiến lược bài bản và chưa xác định rõ giá trị cốt lõi của công nghệ thông tin. Nhận thức được thực trạng đó thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình (CTCPDLSGQB), tác giả Hồ Dương Nhật Lệ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng e-marketing tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động e-marketing của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018; phân tích các hạn chế còn tồn tại; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách e-marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của CTCPDLSGQB đến năm 2020.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò và nội dung của e-marketing trong lĩnh vực kinh doanh du lịch - khách sạn.
    • Phân tích thực trạng ứng dụng các công cụ e-marketing tại CTCPDLSGQB, chỉ rõ những kết quả đạt được và các hạn chế cần khắc phục.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm phát triển và hoàn thiện hoạt động e-marketing tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò, sự ứng dụng của e-marketing trong hoạt động kinh doanh du lịch tại CTCPDLSGQB.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các công cụ e-marketing cơ bản đang được triển khai tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Các hoạt động kinh doanh lưu trú và dịch vụ bổ trợ tại CTCPDLSGQB (bao gồm khách sạn trung tâm và các đơn vị trực thuộc tại Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và tình hình hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; các giải pháp định hướng được xây dựng với tầm nhìn thực thi đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các khung lý thuyết nền tảng về tiếp thị trực tuyến và kinh doanh dịch vụ du lịch. Theo cách tiếp cận của Calvin Jones và Damian Ryan, e-marketing là hoạt động marketing cho sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các công cụ sẵn có của mạng Internet để tiếp cận người dùng. Đề tài dẫn chiếu phân loại của Damani, Farbo và Linton (2010) về các hình thức e-marketing cơ bản như tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (SEM), tiếp thị website, thư điện tử (email marketing), quảng cáo tương tác, tiếp thị liên kết và tiếp thị mạng xã hội. Đồng thời, tác giả làm rõ ranh giới giữa các khái niệm liên quan theo quan điểm của Dave Chaffey cùng các cộng sự (2009):

  • E-marketing: Khái niệm bao quát việc ứng dụng công nghệ số và Internet vào toàn bộ quy trình tiếp thị.
  • Online marketing: Sự ứng dụng Internet và công nghệ kỹ thuật số liên kết với hoạt động truyền thông nhằm đạt mục tiêu marketing.
  • Digital marketing: Quản trị và vận hành hoạt động tiếp thị qua sự kết hợp giữa các phương tiện truyền thông điện tử (web, email, TV, IPTV...) và dữ liệu số về hành vi khách hàng, chú trọng nhiều hơn vào khía cạnh truyền thông.
  • Online advertising: Hình thức quảng bá sử dụng môi trường Internet để truyền tải thông điệp tiếp thị đến khách hàng mục tiêu.

Về công cụ tìm kiếm, nghiên cứu vận dụng lý thuyết của Ledford (2007) để phân biệt giữa tối ưu hóa công cụ tìm kiếm tự nhiên (SEO - bao gồm SEO On-page và SEO Off-page) với quảng cáo tìm kiếm trả phí theo lượt nhấp chuột (CPC) hoặc lượt hiển thị (CPM). Về tiếp thị liên kết (affiliate marketing), tác giả phân tích cơ chế phối hợp ba bên giữa nhà quảng cáo (Advertiser), bên liên kết (Publisher) và mạng liên kết (Affiliate Network). Khóa luận cũng xác định 3 điều kiện tiền đề để triển khai e-marketing trong du lịch: nguồn nhân lực chất lượng cao, hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, và hệ thống thanh toán điện tử (ví điện tử, e-banking, mobile banking).

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả tổng hợp 16 công trình liên quan gồm 4 nghiên cứu quốc tế và 12 nghiên cứu tại Việt Nam (4 công trình về lý thuyết e-marketing và 10 công trình nghiên cứu ứng dụng tại doanh nghiệp), qua đó khẳng định sự cần thiết của việc đầu tư cho e-marketing đối với hiệu quả kinh doanh dịch vụ lưu trú.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của cơ quan ban ngành tỉnh Quảng Bình, ngành du lịch, báo cáo nội bộ của CTCPDLSGQB và các tạp chí chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp và tính toán qua các bảng biểu, chỉ số kinh tế.
  • Phương pháp phân tích thống kê và kinh tế: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động về lượt khách, cơ cấu doanh thu, công suất sử dụng phòng và chi phí vận hành qua 3 năm (2016 - 2018).
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Đánh giá website doanh nghiệp dựa trên mô hình 7C (Content, Context, Commerce, Connection, Communication, Community, Customization), phân tích ma trận thực trạng các công cụ tiếp thị trực tuyến để rút ra ưu - nhược điểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận chung về e-marketing

Chương 1 trình bày hệ thống khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và vai trò của e-marketing đối với ngành du lịch. E-marketing giúp doanh nghiệp xóa bỏ rào cản địa lý, tiếp cận thị trường toàn cầu 24/7, rút ngắn chu trình phân phối, tiết kiệm chi phí quảng bá và nâng cao khả năng cá nhân hóa thông điệp. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế hoạt động của 5 nhóm công cụ chủ yếu: website marketing, email marketing, tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (SEM), tiếp thị liên kết và truyền thông xã hội (mạng cộng đồng như Facebook, blog, chia sẻ video trực tuyến như YouTube). Chương này cũng phân tích 3 điều kiện kỹ thuật - tổ chức để vận hành e-marketing hiệu quả trong doanh nghiệp du lịch và tổng kết lợi ích của phương thức này đối với tổ chức quản lý điểm đến, nhà cung ứng dịch vụ và khách du lịch.

Chương 2: Thực trạng hoạt động e-marketing tại Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực, kết quả sản xuất kinh doanh và thực trạng triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến tại CTCPDLSGQB.

Về cơ cấu tổ chức và nguồn lực: Doanh nghiệp được thành lập ngày 19/9/2004 theo thỏa thuận hợp tác giữa UBND tỉnh Quảng Bình và Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist), vốn điều lệ ban đầu 65 tỷ đồng (vốn cố định 60 tỷ đồng, vốn lưu động 5 tỷ đồng). Đơn vị vận hành Khách sạn Sài Gòn Quảng Bình (tiêu chuẩn 4 sao, 95 phòng ngủ), Khách sạn Sài Gòn - Phong Nha (14 phòng) và Khu nghỉ dưỡng Sài Gòn - Bảo Ninh Resort (12 phòng). Tính đến tháng 12/2018, công ty có 118 lao động (58 nam, 60 nữ); trong đó trình độ đại học có 33 người, cao đẳng 9 người, trung cấp 22 người, bằng nghề 35 người, lao động phổ thông 12 người, vệ sĩ 4 người và bảo vệ 3 người. Năng lực tài chính thể hiện sự tự chủ cao khi vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 93% tổng nguồn vốn, nợ phải trả dưới 7% và không phát sinh nợ vay ngân hàng.

Chỉ tiêu tài chính và hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng tài sản (triệu đồng) 75.362 75.648 75.555
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 70.343 71.212 71.212
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu (%) 93,3% 94,3% 94,3%
Tổng lượt khách lưu trú (lượt) 14.442 13.311 15.846
- Khách nội địa (lượt) 12.285 11.458 13.560
- Khách quốc tế (lượt) 2.157 1.853 2.286
Công suất sử dụng phòng (%) 30,5% 29,0% 26,7%
Giá phòng bình quân (nghìn đồng) 567 577 528
Tổng doanh thu kinh doanh (triệu đồng) 22.569 22.753 21.607
- Doanh thu lưu trú (%) 33,9% 36,0% 38,2%
- Doanh thu ẩm thực (%) 55,5% 53,1% 50,4%
- Doanh thu dịch vụ khác (%) 5,8% 6,1% 6,6%

Về thực trạng marketing hỗn hợp và các công cụ e-marketing:

  • Chính sách sản phẩm: Khách sạn cung cấp 4 hạng phòng (Superior: 27 phòng; Deluxe City View & Deluxe River View: 64 phòng; Executive Suite: 4 phòng diện tích 64m²); hệ thống 5 nhà hàng và 4 phòng hội nghị (sức chứa từ 10 đến 400 chỗ). Doanh thu ẩm thực chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu (50,4% năm 2018), theo sau là lưu trú (38,2%).
  • Chính sách giá và phân phối: Giá niêm yết tháng 12/2018 là 800.000 đồng/ngày-đêm đối với phòng Deluxe City View và 900.000 đồng/ngày-đêm đối với Deluxe River View. Kênh phân phối kết hợp trực tiếp và gián tiếp (qua đại lý du lịch trực tuyến OTA, công ty lữ hành).
  • Đánh giá website (khung 7C): Giao diện trang chủ tông màu vàng ấm, bố cục tương đối rõ ràng. Tuy nhiên, website bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: chưa tích hợp công cụ đặt phòng trực tuyến (Booking Engine) và cổng thanh toán điện tử (thiếu Commerce); toàn bộ website chỉ hiển thị tiếng Anh, gây khó khăn cho khách nội địa; thiếu cửa sổ trao đổi trực tuyến (Live Chat); liên kết Fanpage bị lỗi kỹ thuật; tốc độ tải trang chậm và chưa xây dựng cộng đồng người dùng.
  • Email marketing: Hoạt động gửi email chưa có kế hoạch cụ thể và thiếu nội dung hấp dẫn. Khảo sát tháng 11/2018 cho thấy 52% email gửi đến các đại lý du lịch trực tuyến (OTA), 28% gửi cho khách hàng mới chưa từng sử dụng dịch vụ, và chỉ có 20% gửi cho khách hàng cũ đã từng lưu trú.
  • Tiếp thị di động và SEM: Giao diện website chưa tương thích với thiết bị di động (chưa Responsive), chữ bị tràn sang phải khiến người dùng phải xoay ngang màn hình để đọc. Hoạt động quảng cáo tin nhắn qua Zalo/Facebook mang tính đại trà, thiếu dữ liệu phân khúc, dễ bị coi là thư rác. Trên công cụ tìm kiếm Google, website không xuất hiện trong các trang kết quả đầu tiên với từ khóa "Khách sạn tại Quảng Bình".

Chương 3: Định hướng mục tiêu và một số giải pháp nâng cao hoạt động e-marketing của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

Dựa trên mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Quảng Bình và định hướng kinh doanh của Saigontourist, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện công cụ e-marketing:
    • Nâng cấp website: Tái cấu trúc theo hướng đa ngôn ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh), thiết kế giao diện tương thích hoàn toàn với điện thoại di động (Responsive Web Design), tích hợp module đặt phòng và cổng thanh toán điện tử trực tuyến, bổ sung tính năng hỗ trợ trực tuyến (Live Chat/Chatbot).
    • Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO/SEM): Thực hiện tối ưu hóa cấu trúc thẻ On-page (title, meta description, thẻ alt hình ảnh) theo các từ khóa gắn liền với thương hiệu và điểm đến; triển khai chiến dịch quảng cáo Google Ads có kiểm soát ngân sách theo mùa cao điểm và thấp điểm.
    • Hoàn thiện email marketing: Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng phân tầng, giảm tỷ trọng gửi thụ động cho OTA, tăng cường các chiến dịch gửi email cá nhân hóa chăm sóc khách cũ và gửi ưu đãi cho khách hàng tiềm năng.
    • Khai thác truyền thông xã hội và video: Khắc phục liên kết Fanpage, xây dựng kế hoạch đăng bài định kỳ trên Facebook và sản xuất video ngắn giới thiệu dịch vụ, cảnh quan Quảng Bình trên kênh YouTube.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm, giá và phân phối: Nâng cao chất lượng ẩm thực địa phương, đa dạng hóa các gói dịch vụ kết hợp (combo phòng nghỉ và tour tham quan hang động); áp dụng chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ và chương trình khách hàng thân thiết; mở rộng hợp tác chiến lược với các nền tảng OTA uy tín.
  3. Nhóm giải pháp về điều kiện đảm bảo: Đào tạo bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin và e-marketing cho nhân viên phòng Kinh doanh - Tiếp thị; đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng máy tính nội bộ; kết nối hệ thống quản trị khách sạn với các cổng thanh toán e-banking và ví điện tử thông dụng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh thực trạng quản trị tiếp thị tại một khách sạn 4 sao quy mô lớn tại Quảng Bình thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018:

  • Hệ thống hóa các chỉ số hoạt động kinh doanh: Doanh thu kinh doanh dao động từ 21,6 tỷ đến 22,7 tỷ đồng/năm. Cơ cấu doanh thu cho thấy mảng ẩm thực chiếm tỷ trọng chi phối (50,4% - 55,5%), cao hơn dịch vụ lưu trú (33,9% - 38,2%).
  • Xác định điểm nghẽn vận hành: Công suất sử dụng phòng có xu hướng suy giảm liên tục qua 3 năm (từ 30,5% năm 2016 xuống 29,0% năm 2017 và chỉ còn 26,7% năm 2018). Mặc dù lượt khách có sự phục hồi vào năm 2018 (đạt 15.846 lượt, trong đó khách nội địa chiếm 85,38%), nguồn thu từ buồng phòng chưa đạt mức tối ưu do phụ thuộc nhiều vào khách đoàn qua trung gian lữ hành truyền thống.
  • Đánh giá định lượng cơ cấu e-marketing: Khóa luận chỉ ra sự lệch pha trong phân bổ nguồn lực tiếp thị số: 52% lượng email marketing dồn vào các kênh OTA thay vì phát triển tập khách hàng trực tiếp; website doanh nghiệp hoàn toàn vắng bóng chức năng thương mại điện tử cốt lõi (đặt phòng và thanh toán trực tuyến).

Đóng góp của tác giả:

  • Về mặt học thuật: Áp dụng khung lý thuyết e-marketing và mô hình đánh giá website 7C vào một trường hợp nghiên cứu cụ thể thuộc nhóm ngành khách sạn tại thị trường du lịch miền Trung.
  • Về mặt thực tiễn: Đưa ra bản chẩn đoán chi tiết về các lỗi kỹ thuật và chiến lược tiếp thị số của CTCPDLSGQB (lỗi liên kết mạng xã hội, giao diện di động bị tràn lề, thứ hạng tìm kiếm tự nhiên thấp, cấu trúc website đơn ngữ tiếng Anh). Các giải pháp được thiết kế gắn liền với điều kiện tài chính tự chủ và cơ cấu nhân sự hiện có của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2018, chưa phản ánh được những biến động thị trường trong các năm tiếp theo.
  • Khóa luận chủ yếu tập trung phân tích các công cụ tiếp thị trực tuyến bề nổi (website, email, mạng xã hội cơ bản), chưa đi sâu đo lường các chỉ số hiệu quả chuyển đổi số nâng cao như tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate), chi phí sở hữu khách hàng (CAC) hay giá trị vòng đời khách hàng (CLV).
  • Các đề xuất giải pháp có phạm vi thực hiện đến năm 2020 mang tính định hướng quản trị, chưa đi kèm bảng dự toán chi tiết về ngân sách triển khai công nghệ.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát hành vi trực tuyến của khách du lịch thực tế tại điểm đến Quảng Bình bằng các phương pháp nghiên cứu định lượng (bảng hỏi khảo sát du khách).
  • Nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống phần mềm quản lý khách sạn (PMS) với các công cụ e-marketing tự động hóa và các kênh phân phối trực tuyến toàn cầu (Channel Manager).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn và Du lịch đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyển đổi số hoặc tiếp thị trực tuyến trong ngành dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tiếp thị tại các khách sạn 3-4 sao hoặc các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung đang tìm kiếm phương pháp rà soát, đánh giá các công cụ e-marketing hiện hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là mục đánh giá website theo các tiêu chí nội dung, cấu trúc, giao tiếp, thương mại (Chương 2) và bảng phân tích thực trạng khai thác email marketing, chỉ ra những sai lầm phổ biến khi tiếp thị qua thư điện tử và tin nhắn di động.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ ban đầu và cơ cấu sở hữu vốn của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình được xác định như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ khi mới thành lập (năm 2004) là 65 tỷ đồng, chia thành 650.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Trong đó, vốn cố định là 60 tỷ đồng và vốn lưu động là 5 tỷ đồng. Tính đến giai đoạn 2016 - 2018, vốn chủ sở hữu đạt 71,212 tỷ đồng, chiếm 94,3% tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 5,7% và không có nợ vay dài hạn từ ngân hàng.

2. Tình hình nhân sự và cơ cấu trình độ học vấn của công ty vào cuối năm 2018 ra sao?
Tổng số nhân sự của công ty tính đến cuối tháng 12/2018 là 118 người (58 nam, 60 nữ). Về trình độ chuyên môn: 33 người có trình độ đại học, 9 người có trình độ cao đẳng, 22 người có trình độ trung cấp, 35 công nhân kỹ thuật bằng nghề, 12 lao động phổ thông, 4 vệ sĩ và 3 bảo vệ.

3. Tỷ trọng doanh thu giữa các mảng kinh doanh tại công ty biến động như thế nào trong năm 2018?
Trong năm 2018, tổng doanh thu kinh doanh đạt 21,607 tỷ đồng. Mảng dịch vụ ăn uống (ẩm thực) đóng góp lớn nhất với 50,4% tổng doanh thu; dịch vụ lưu trú (buồng phòng) đóng góp 38,2%; các dịch vụ bổ trợ khác (massage, giặt ủi, cho thuê mặt bằng, hội trường...) chiếm 6,6%; phần còn lại là doanh thu phí phục vụ chiếm 4,8%.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế lớn nhất trên website của CTCPDLSGQB là gì?
Website của công ty bộc lộ 5 hạn chế chính: (1) Chỉ sử dụng duy nhất tiếng Anh, không có phiên bản tiếng Việt; (2) Không hiển thị bảng giá phòng chi tiết khi xem phòng; (3) Hoàn toàn thiếu tính năng thương mại điện tử (không có công cụ đặt phòng trực tuyến và thanh toán qua mạng); (4) Không tương thích với thiết bị di động (chữ bị tràn lề, phải xoay ngang màn hình); (5) Thiếu công cụ chat trực tuyến và đường liên kết tới Fanpage bị lỗi.

5. Mức độ khai thác email marketing của công ty vào tháng 11/2018 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê tại công ty, 52% lượng email marketing được gửi tới các đại lý du lịch trực tuyến (OTA); 28% gửi tới nhóm khách hàng mới chưa từng sử dụng dịch vụ; và chỉ có 20% được gửi tới nhóm khách hàng đã từng lưu trú tại khách sạn để chăm sóc và duy trì quan hệ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Dương Nhật Lệ đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp thị điện tử tại Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình trong giai đoạn 2016 - 2018. Dựa trên việc chỉ rõ những hạn chế cốt lõi về công cụ website, tiếp thị tìm kiếm, thư điện tử và tiếp thị di động, tác giả đã xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả e-marketing của doanh nghiệp đến năm 2020. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành thương mại điện tử cũng như các nhà quản trị khách sạn trong việc tối ưu hóa kênh tiếp thị số.