Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý tổ chức dạy học nội dung động năng và thế năng vật lí 10 theo mô hình giáo dục stem

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm vật lý tổ chức dạy học nội dung động năng và thế năng vật lí 10 theo mô hình, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Sư Phạm Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

109
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH GIÁO DỤC STEM VÀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

1.1. Giáo dục STEM ở trường trung học phổ thông

1.2. Năng lực sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học theo mô hình giáo dục STEM

1.3. Biện pháp phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trung học phổ thông

1.4. Quy trình thiết kế bài học STEM theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh

1.5. Tiến trình tổ chức dạy học theo hình thức bài học STEM nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh

1.6. Đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học theo mô hình giáo dục STEM

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NỘI DUNG "ĐỘNG NĂNG VÀ THẾ NĂNG" THEO HÌNH THỨC BÀI HỌC STEM

2.1. Mục tiêu dạy học nội dung "Động năng và thế năng"

2.2. Phân tích kiến thức thuộc nội dung "Động năng và thế năng"

2.3. Thiết kế tiến trình dạy học nội dung "Động năng và thế năng" theo hình thức bài học STEM

2.4. Kế hoạch bài học

2.5. Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh

2.6. Rubrics đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Nội dung thực nghiệm

3.4. Thời gian thực nghiệm

3.5. Phân tích diễn biến

3.6. Đánh giá định tính

KẾT LUẬN CHUNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tổ Chức Dạy Học Vật Lý 10 Theo Mô Hình Giáo Dục STEM

Tổ chức dạy học Vật lý 10 theo mô hình giáo dục STEM tại TP. Hồ Chí Minh đang trở thành một xu hướng quan trọng trong giáo dục hiện đại. Mô hình này không chỉ giúp học sinh phát triển kiến thức về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Việc áp dụng giáo dục STEM trong dạy học Vật lý 10 giúp học sinh có cơ hội thực hành và trải nghiệm thực tế, từ đó nâng cao khả năng tư duy phản biện và sáng tạo.

1.1. Khái Niệm Giáo Dục STEM Trong Dạy Học Vật Lý

Giáo dục STEM là phương pháp dạy học tích hợp các môn học khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Mô hình này giúp học sinh áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, từ đó phát triển năng lực sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

1.2. Lợi Ích Của Việc Áp Dụng Mô Hình STEM

Việc áp dụng mô hình giáo dục STEM trong dạy học Vật lý 10 mang lại nhiều lợi ích như phát triển tư duy logic, khả năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp. Học sinh sẽ được khuyến khích tham gia vào các hoạt động thực hành, từ đó nâng cao sự hứng thú và động lực học tập.

II. Thách Thức Trong Tổ Chức Dạy Học Vật Lý 10 Theo Mô Hình STEM

Mặc dù mô hình giáo dục STEM mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc tổ chức dạy học Vật lý 10 theo mô hình này cũng gặp phải không ít thách thức. Các giáo viên cần phải thay đổi phương pháp giảng dạy truyền thống, đồng thời trang bị thêm kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện mô hình này hiệu quả.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đào Tạo Giáo Viên

Một trong những thách thức lớn nhất là việc đào tạo giáo viên có đủ năng lực để giảng dạy theo mô hình STEM. Giáo viên cần được trang bị kiến thức về các lĩnh vực STEM và phương pháp dạy học tích cực.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Học Tập

Nhiều trường học vẫn thiếu các thiết bị và tài nguyên học tập cần thiết để thực hiện các bài học STEM. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hành và trải nghiệm của học sinh trong quá trình học tập.

III. Phương Pháp Dạy Học Vật Lý 10 Theo Mô Hình STEM Hiệu Quả

Để tổ chức dạy học Vật lý 10 theo mô hình giáo dục STEM hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện.

3.1. Sử Dụng Dự Án Trong Dạy Học

Phương pháp dạy học dự án giúp học sinh thực hiện các nhiệm vụ thực tế, từ đó áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Học sinh sẽ làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề cụ thể, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác.

3.2. Tích Hợp Công Nghệ Thông Tin

Việc tích hợp công nghệ thông tin vào dạy học Vật lý 10 giúp học sinh tiếp cận với các công cụ học tập hiện đại. Các phần mềm mô phỏng và ứng dụng trực tuyến có thể hỗ trợ học sinh trong việc hiểu rõ hơn về các khái niệm vật lý.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình STEM Trong Dạy Học Vật Lý 10

Mô hình giáo dục STEM đã được áp dụng thành công trong nhiều trường học tại TP. Hồ Chí Minh. Các nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động STEM có sự tiến bộ rõ rệt trong việc hiểu biết và áp dụng kiến thức vật lý.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Sáng Tạo

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tham gia vào các bài học STEM có khả năng sáng tạo cao hơn so với các phương pháp dạy học truyền thống. Họ có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh

Học sinh thường phản hồi tích cực về các bài học STEM. Họ cảm thấy hứng thú hơn với môn học và có động lực học tập cao hơn khi được tham gia vào các hoạt động thực hành.

V. Kết Luận Về Tổ Chức Dạy Học Vật Lý 10 Theo Mô Hình STEM

Tổ chức dạy học Vật lý 10 theo mô hình giáo dục STEM là một xu hướng cần thiết trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Mô hình này không chỉ giúp học sinh phát triển kiến thức mà còn nâng cao năng lực sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Để thực hiện hiệu quả, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan giáo dục và sự nỗ lực từ phía giáo viên.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của Giáo Dục STEM

Trong tương lai, giáo dục STEM sẽ tiếp tục được phát triển và mở rộng. Các trường học cần đầu tư vào cơ sở vật chất và đào tạo giáo viên để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.2. Khuyến Khích Sự Sáng Tạo Trong Học Sinh

Khuyến khích sự sáng tạo trong học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục STEM. Các hoạt động học tập cần được thiết kế để tạo điều kiện cho học sinh thể hiện ý tưởng và giải pháp của mình.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý tổ chức dạy học nội dung động năng và thế năng vật lí 10 theo mô hình giáo dục stem

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VE DAY HỌC THEO MÔ HÌNH GIÁO DUC STEM VÀ NANG LỰC SÁNG TAO CUA HỌC SINH CHƯƠNG 2. THIẾT KE TIEN TRÌNH DẠY HỌC NOI DUNG “DONG NĂNG VA THE NANG” THEO HÌNH THỨC BÀI HỌC STEM CHUONG 3. THUC NGHIEM SƯ PHAM CHUONG 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VE DẠY HOC THEO MÔ HÌNH GIÁO DỤC STEM VÀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH 1. Giáo dục STEM ở trường trung học pho thông 1. Khái niệm giáo dục STEM - Đầu tiên, STEM là viết tắt của các từ tiếng anh bao gồm Science (Khoa hoc), Technology (Công nghệ), Engineering (Ki thuật va Math (Toán học). Thuật ngữ STEM được dùng trong hai ngữ cảnh khác nhau: một là ngữ cảnh nghề nghiệp; hai là ngữ cảnh GD (Nga, Hải, Linh, & Muội, 2017).

Trong phạm vi dé tài, chúng tôi quan tâm đến ngữ cảnh GD của thuật ngừ STEM. - Qua nhiêu tải liệu tham khảo, chúng tôi nhận thay có rất nhiều cách tiếp cận và quan điểm vẻ GD STEM: + Theo Nguyễn Thanh Nga và cộng sự: “GD STEM là phương pháp tiếp cận, khám phá trong giáng dạy và học tập giữa hai hay nhiều hon các môn học STEM, hoặc giữa một chủ dé STEM và một hoặc nhiều môn học khác trong nhà trưởng. ” (Nga, Hai, Linh, & Muội, 2017) + Theo Nguyễn Văn Biên, Tưởng Duy Hải và cộng sự: “GD STEM là sự quan tâm đến các mon Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Đây cũng là quan niệm về GD STEM của Bộ Giáo dục Hoa Kì: “GD STEM là một chicong trình nhằm cung cấp hồ trợ, tăng cường, GD Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học ở tiểu học và trung học cho đến bậc sau đại học ”.

Đây là cách hiểu theo nghĩa rộng khi nói ve GD STEM. Với cách hiểu này cứ tổ chức day học các môn thuộc lĩnh vực STEM thì có nghĩa là GD STEM.” (Biên, et al., 2019); + Theo Chương trình phô thông tông thé 2018 (Bộ GD&ĐT , 2018a): “GD STEM là mô hình GD dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS ap dụng cde kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vao giải quyết một số van đề thực tiên bối cảnh cụ thể. - Tông quan cho thay, các quan điểm này đều cho rằng GD STEM là sự tiếp cận liên môn va quan tâm đến các van đẻ thực tiễn. Trong khóa luận nảy, chúng tôi tiếp 13 cận quan điểm vẻ giáo dục STEM theo Chương trình giáo dục phd thông tong thé 2018.

- Xét trong bồi cảnh GD Việt Nam hiện nay, bên cạnh việc hướng đến các mục tiêu GD theo Chương trình GDPT 2018 (Bộ GD&DT , 201§a), GD STEM là mô hình GD tập trung hướng đến các mục tiéu sau đây (Nga, Hai, Linh, & Muội, 2019): + Phát triển NL đặc thù STEM cho HS: Khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn Khoa học, Công nghệ. Kĩ thuật và Toán học. HS biết liên kết các kiến thức khoa học, toán học dé giải quyết các van đề thực tiễn; biết sử dụng, quản lí và truy cập công nghệ; biết về quy trình thiết kế kĩ thuật và chế tạo ra các sản phim; + Phát triển NL cốt lõi cho HS: Bên cạnh những hiểu biết vé các lĩnh vực Khoa học. Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học, HS sẽ được phát triển NL chung bao gồm NL giải quyết van dé và sáng tao, NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học.

+ Định hưởng nghề nghiệp cho HS: Tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nên tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai. Từ đó góp phan xây dựng lực lượng lao động có năng luc, pham chat tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp tng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước. Hình thức bài học STEM - Vào nam 2020, Vụ Giáo dục trung học tiếp tục ban hành công văn 3089 về việc triển khai GD STEM trong GD trung học, các hình thức tỏ chức GD STEM bao gồm day học các môn khoa học theo bai học STEM, tô chức hoạt động trải nghiệm STEM và tô chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật. - Đối với hình thức tổ chức GD STEM, day học các môn khoa học theo bài học STEM là hình thức chủ yếu thực hiện trong nhà trường trung học.

Bởi đây là hình thức HS được chủ động, tích cực trong việc tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu liên quan vả vận dụng kiến thức được học dé giải quyết van đề thông qua các hoạt động: lựa chọn giải pháp giải quyết van dé, thực hành thiết ké,. Năng lực sáng tạo của học sinh trung học pho thông trong day học theo mô hình giáo dục STEM 1. Khái niệm nang lực sáng tạo - Về NL cốt lõi được đẻ cập trong mục tiêu Chương trình GDPT 2018 được chia thành hai nhóm NL: NL chung và NL đặc thù. Trong đó, NL chung cần được hình thành, phát triển thông qua tat cả các môn học và hoạt động GD, bao gồm NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tac, NL giải quyết van dé va sáng tạo (Bộ GD&DT , 2018a).

- Với mô hình GD STEM, mục tiêu khóa luận chúng tôi hướng đến chính là phat triên NL chung cho HS. Bên cạnh việc hiểu biết và vận dụng các kiến thức về Khoa học, Kĩ thuật, Công nghệ, Toán học giải quyết các van dé thực tiễn, HS can được tập trung bồi dưỡng, phát triên các NL chung nhằm đáp ứng được các yêu cau, thách thức trong thé ki 21 (Nga, Hải, Linh, & Muội, 2017). - Và tác giả Vũ Thị Minh có ý kiến cho rằng: “NLST là một trong những năng lực quan trọng cần có đối với nguôn lao động chất lượng cao trong thời đại công nghiệp 4.0 đang dién ra mạnh mẽ như hiện nay. - Sự thay đôi mang tính quyết định thé hiện ở chương trình GDPT 2018 nhằm phát trién, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.

Tác giả Mai Thị Thùy Dung qua nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng “Trong bối cảnh này, tăng cường sự sáng tạo cho HS và người trẻ là một điều không thẻ tranh cãi mà GD can phải tiến hành bởi sáng tạo là yếu t6 quyết định đối với một nên kinh tế khi nó giúp các quốc gia nâng cao chất lượng việc làm cũng như tăng tính cạnh tranh với các nên kinh tế khác” (Dung, 2020). - Trích từ từ điển Tiếng Việt của tác gia Hoàng Phê (Phê, 2003), “năng lye” là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có đề thực hiện một hoạt động nào đó; và “sang tao” là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có. 15 - Mặt khác, NL theo định nghĩa của Bộ Giáo dục & Đảo tạo đã ban hành trong chương trình tông thé 2018, cụ thê “NL được hiểu là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tô chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tông hợp các kiến thức, kĩ năng va các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chi,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ the” .Bên cạnh đó, tác gid Nguyễn Thanh Nga cho rằng sáng tạo của HS là một quá trình hoạt động học, tập trung trong việc phát hiện ra vấn đề và tìm ra cách thức để giải quyết được vẫn đề đó đạt hiệu quả.

Và kết quả sau khi giải quyết được van dé chính là một sản phẩm tinh than hay vật chat có tinh mới, có nghĩa xã hội, có giá trị ( (Nga, 2015) được trích dẫn trong (Nga. Hải, Linh, & Muội, 2019)). - Nội hàm khái niệm sáng tạo của học sinh được sơ đô hóa như hình sau: “St ¡PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ,. : /“ SÂN PHẨM`, œ) > Zz G) :ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP -e8tnhmới VÀ GIẢI QUYẾT ;: | ean HIEUQUA -.

Sơ dé thé hiện khái niệm sáng tao của học sinh (Nga, 2015) Từ đó, chúng tôi hiệu rang NLST là khả năng tìm tòi, tao ra san phẩm có tính mới, có tính giá trị, có ý nghĩa xã hội nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập hoặc vấn đẻ thực tiễn nào đó. Cầu trúc năng lực sáng tạo trong giáo dục STEM - Dựa trên một số thang đo NLST do các tác giả khác dé xuất: (Thủy ,2017), (Nga, Hải, Linh, & Muội, 2019), (Bộ GD&ĐT , 2018a), chúng tôi dé xuất cau trúc NLST có thé sử dụng khi day học theo bài học STEM gồm 05 thành tố: Phát hiện và làm rõ van dé nghiên cứu mới; Dé xuất các câu hỏi nghiên cứu cho van dé; Đề xuất và lựa chọn phương an giải quyết van dé có ý tưởng mới; Thực hiện phương an giải quyết van đề theo kế hoạch; Tu đánh giá và xác định ý tưởng cải tiến phương án giải £ i 2 quyết van đề: 16 + Phát hiện và làm rõ van dé nghiên cứu mới: US phát hiện van đề nghiên cứu, tự đề xuất đề tài nghiên cứu có sự liên quan giữa bài học với các vấn đề có tính cấp thiết trong thực tiễn. Đặc biệt, HS xác định, làm rõ và phân tích các thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; + Đề xuất các câu hỏi nghiên cứu cho van dé: HS phải đặt được các câu hỏi có giá trị để làm rõ mục đích nghiên cứu, góp phân chỉ tiết hoá, định hướng rõ các bước can tìm hiéu một các khoa hoc, sáng tạo; + Dé xuất và lựa chọn phương án giải quyết vẫn để có ý tưởng mới: HS phải đề xuất được phương án thực hiện với suy nghĩ, ý tưởng không gò bó, không theo lối mòn; + Thực hiện phương án giải quyết van dé theo kế hoạch: HS xây dựng kế hoạch thực hiện phương án giải quyết vấn đề đã lựa chọn. HS xác định các kĩ thuật.

vật liệu khác nhau sử dụng cho phương án đã lựa chọn với đa dạng cách thức khác nhau nhưng vân đảm bảo tính khoa học, sáng tạo và hiệu quả. + Tự đánh giá và xác định ý tưởng hoàn thiện và cai tiến phương án giải quyết vấn để: Sau khi thực hiện kế hoạch, HS biết tự đánh giá, điều chỉnh kế hoạch và dé xuất ý tưởng cải tiến giải quyết van dé có tinh khả thi cho phù hợp với hoàn cảnh dé đạt hiệu quả cao. - Nhằm làm rõ và cụ thé hơn về NLST của HS, chúng tôi thực hiện xây dựng phân chia NLST theo cau trúc gồm 05 năng lực thành tổ và 12 chỉ số hanh vi theo bảng sau: Bang 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổ Chức Dạy Học Vật Lý 10 Theo Mô Hình Giáo Dục STEM Tại TP. Hồ Chí Minh" trình bày một phương pháp dạy học hiện đại, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm nâng cao khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh. Mô hình giáo dục STEM không chỉ giúp học sinh hiểu sâu về các khái niệm vật lý mà còn khuyến khích sự tham gia tích cực trong quá trình học tập. Tài liệu này mang lại nhiều lợi ích cho giáo viên và học sinh, từ việc cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề đến việc phát triển tư duy phản biện.

Để mở rộng thêm kiến thức về cách tổ chức dạy học trong lĩnh vực vật lý, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thiết kế tiến trình dạy học chương cân bằng và chuyển động của vật rắn vật lý 10 theo hướng phát triển nhận thức tích cực sáng tạo của học sinh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế bài học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tổ chức dạy học theo lý thuyết kiến tạo chương cân bằng và chuyển động của vật rắn vật lý 10 cơ bản cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lý thuyết kiến tạo trong dạy học vật lý. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp sư phạm vật lý xây dựng và tổ chức dạy học bài học stem trong dạy học nội dung công và năng lượng vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh sẽ cung cấp thêm thông tin về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua phương pháp STEM. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về giáo dục STEM trong dạy học vật lý.