Luận văn thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc tăng huyết áp của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện y học cổ truyền hải dương

Luận văn phân tích thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc tăng huyết áp của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện y học cổ truyền Hải Dương.

Chuyên ngành

Nội Người Lớn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp

2020

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Đại cương về bệnh tăng huyết áp

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Nguyên nhân

1.1.3. Triệu chứng của tăng huyết áp

1.1.4. Biến chứng

1.1.5. Điều trị tăng huyết áp

1.1.5.1. Điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc
1.1.5.2. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở
1.1.5.3. Phòng bệnh và biến chứng

1.1.6. Tuân thủ điều trị tăng huyết áp

1.1.6.1. Khái niệm tuân thủ điều trị tăng huyết áp

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên thế giới

1.2.2. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tăng Huyết Áp Tuân Thủ Điều Trị 55 Ký Tự

Tăng huyết áp (THA) là bệnh mãn tính phổ biến toàn cầu, gây ra gánh nặng bệnh tật đáng kể. Theo Hội tim mạch học Việt Nam năm 2015, 47,3% người Việt Nam bị THA, trong đó nhiều người không được phát hiện hoặc điều trị không hiệu quả. THA được mệnh danh là "kẻ giết người thầm lặng" vì thường không có triệu chứng rõ ràng. Việc tuân thủ điều trị, bao gồm dùng thuốc đúng cách và thay đổi lối sống, đóng vai trò then chốt trong kiểm soát bệnh và ngăn ngừa biến chứng. Tuân thủ điều trị giúp giảm 40% nguy cơ tai biến mạch máu não và 15% nguy cơ nhồi máu cơ tim.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Tăng Huyết Áp Theo WHO

Tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân loại THA dựa trên chỉ số huyết áp, từ huyết áp tối ưu (<120/80 mmHg) đến THA độ 3 (≥180/≥110 mmHg). Việc phân loại này giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng giai đoạn bệnh. Điều quan trọng là người bệnh cần hiểu rõ về mức huyết áp của mình để chủ động trong việc điều trị và phòng ngừa biến chứng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp

Tuân thủ điều trị THA bao gồm việc dùng thuốc đúng liều, đúng giờ theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh và lối sống khoa học. Việc tuân thủ giúp kiểm soát huyết áp ổn định, giảm nguy cơ biến chứng tim mạch, đột quỵ, suy thận và các bệnh lý khác. Ngược lại, không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến lãng phí thuốc, tăng tiến triển của bệnh, tăng nguy cơ nhập viện và giảm chất lượng cuộc sống. Do đó, tuân thủ điều trị là yếu tố then chốt để kiểm soát THA hiệu quả.

II. Thực Trạng Tuân Thủ Thuốc Tăng Huyết Áp Vấn Đề Nhức Nhối

Mặc dù tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị đã được chứng minh, thực tế cho thấy tỷ lệ tuân thủ THA ở Việt Nam còn thấp. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có khoảng 30% bệnh nhân THA tuân thủ điều trị. Tại TP.HCM, 70% người bệnh bỏ điều trị sau 6 tháng rời bệnh viện. Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang ghi nhận 73,2% người bệnh bỏ sót uống thuốc. Điều này gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh và tạo gánh nặng cho hệ thống y tế. Cần có những giải pháp hiệu quả để cải thiện tình trạng này.

2.1. Các Hành Vi Nguy Cơ Trong Tuân Thủ Sử Dụng Thuốc

Các hành vi nguy cơ trong tuân thủ sử dụng thuốc bao gồm quên uống thuốc, tự ý ngừng thuốc khi chưa hết đợt điều trị, bớt loại thuốc theo chỉ định, uống thêm thuốc không được chỉ định và không tái khám định kỳ. Những hành vi này có thể làm giảm hiệu quả điều trị, gây ra các biến chứng nguy hiểm và làm tăng chi phí điều trị. Việc nhận biết và loại bỏ các hành vi nguy cơ là rất quan trọng để cải thiện tuân thủ điều trị.

2.2. Ảnh Hưởng Của Tuân Thủ Kém Đến Kiểm Soát Huyết Áp

Tuân thủ kém dẫn đến kiểm soát huyết áp không hiệu quả, làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch, đột quỵ, suy thận và các bệnh lý khác. Theo nghiên cứu của Ezulier và Hussain năm 2000, 92% người bệnh tuân thủ điều trị kiểm soát được huyết áp so với chỉ 18% người bệnh không tuân thủ. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tuân thủ điều trị và kiểm soát huyết áp. Cần có những biện pháp can thiệp để cải thiện tuân thủ và nâng cao hiệu quả điều trị.

III. Đánh Giá Thực Trạng Tuân Thủ Tại Bệnh Viện YHCT Hải Dương

Bệnh viện Y học Cổ truyền Hải Dương (YHCTHD) đang quản lý trên 2000 bệnh nhân, trong đó khoảng 30% mắc THA. Nhiều bệnh nhân có bệnh phối hợp và phải dùng nhiều loại thuốc cùng lúc, gây khó khăn trong việc tuân thủ điều trị. Năm 2019, có tới 841/1083 lượt bệnh nhân nhập viện có chẩn đoán THA, trong đó 311 lượt nhập viện do THA và các biến chứng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải đánh giá thực trạng tuân thủ điều trị tại bệnh viện và tìm ra các giải pháp phù hợp.

3.1. Đặc Điểm Người Bệnh Tăng Huyết Áp Tại Bệnh Viện YHCTHD

Đa số người bệnh THA tại Bệnh viện YHCTHD là người cao tuổi (70-90 tuổi), có nhiều bệnh phối hợp và phải dùng nhiều loại thuốc cùng lúc. Điều này gây khó khăn trong việc tuân thủ điều trị do người bệnh dễ quên thuốc, nhầm lẫn liều lượng và gặp các tác dụng phụ không mong muốn. Cần có những biện pháp hỗ trợ đặc biệt cho nhóm bệnh nhân này để cải thiện tuân thủ điều trị.

3.2. Tỷ Lệ Nhập Viện Do Tăng Huyết Áp và Biến Chứng Tại YHCTHD

Tỷ lệ nhập viện do THA và các biến chứng tại Bệnh viện YHCTHD còn cao, cho thấy hiệu quả kiểm soát bệnh chưa đạt yêu cầu. Điều này có thể do nhiều yếu tố, bao gồm tuân thủ điều trị kém, kiến thức về bệnh còn hạn chế và chưa được quản lý, theo dõi sát sao. Cần có những giải pháp đồng bộ để cải thiện tình trạng này, bao gồm nâng cao kiến thức cho người bệnh, tăng cường quản lý và theo dõi, và cải thiện tuân thủ điều trị.

IV. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp

Hành vi tuân thủ điều trị của người bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nhận thức, thái độ, năng lực thực hành và điều kiện kinh tế. Nhận thức là yếu tố quan trọng hàng đầu để thay đổi hành vi. Người bệnh cần hiểu rõ về bệnh THA, tầm quan trọng của việc điều trị và các biện pháp phòng ngừa biến chứng. Bên cạnh đó, thái độ tích cực, sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng, khả năng tự chăm sóc và điều kiện kinh tế ổn định cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Vai Trò Của Nhận Thức Về Bệnh Tăng Huyết Áp

Nhận thức về bệnh THA bao gồm kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và các biện pháp điều trị. Người bệnh có nhận thức đầy đủ sẽ chủ động hơn trong việc tuân thủ điều trị, thay đổi lối sống và phòng ngừa biến chứng. Cần có những chương trình giáo dục sức khỏe hiệu quả để nâng cao nhận thức cho người bệnh và cộng đồng.

4.2. Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Kinh Tế Đến Khả Năng Tuân Thủ

Điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến khả năng mua thuốc, thực phẩm lành mạnh và tiếp cận các dịch vụ y tế. Người bệnh có hoàn cảnh khó khăn có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ điều trị do không đủ khả năng chi trả. Cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp để đảm bảo mọi người bệnh đều có cơ hội được điều trị và chăm sóc tốt nhất.

V. Giải Pháp Nâng Cao Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp 59 Ký Tự

Để nâng cao tuân thủ điều trị THA, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía người bệnh, gia đình, cộng đồng và hệ thống y tế. Các giải pháp bao gồm tăng cường giáo dục sức khỏe, cải thiện giao tiếp giữa bác sĩ và bệnh nhân, đơn giản hóa phác đồ điều trị, cung cấp hỗ trợ tài chính và tăng cường quản lý, theo dõi bệnh nhân. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên sẽ giúp cải thiện tuân thủ và nâng cao hiệu quả điều trị.

5.1. Tăng Cường Giáo Dục Sức Khỏe Về Tăng Huyết Áp

Giáo dục sức khỏe giúp người bệnh hiểu rõ về bệnh THA, tầm quan trọng của việc điều trị và các biện pháp phòng ngừa biến chứng. Các hình thức giáo dục có thể bao gồm tư vấn trực tiếp, phát tờ rơi, tổ chức các buổi nói chuyện, sử dụng các phương tiện truyền thông và mạng xã hội. Nội dung giáo dục cần đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của người bệnh.

5.2. Đơn Giản Hóa Phác Đồ Điều Trị Tăng Huyết Áp

Phác đồ điều trị phức tạp với nhiều loại thuốc và liều lượng khác nhau có thể gây khó khăn cho người bệnh trong việc tuân thủ. Bác sĩ nên cố gắng đơn giản hóa phác đồ điều trị bằng cách sử dụng các thuốc phối hợp, giảm số lần uống thuốc trong ngày và lựa chọn các thuốc có tác dụng kéo dài. Điều này sẽ giúp người bệnh dễ dàng tuân thủ điều trị hơn.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Thực Trạng Tuân Thủ Thuốc

Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc tăng huyết áp tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Hải Dương còn nhiều hạn chế. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ và đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp, nhằm cải thiện tuân thủ điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh THA.

6.1. Tóm Tắt Các Phát Hiện Chính Về Tuân Thủ Điều Trị

Các phát hiện chính về tuân thủ điều trị THA tại Bệnh viện YHCTHD cho thấy tỷ lệ tuân thủ còn thấp, đặc biệt ở nhóm người cao tuổi, có nhiều bệnh phối hợp và điều kiện kinh tế khó khăn. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ bao gồm nhận thức hạn chế về bệnh, phác đồ điều trị phức tạp và thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tuân Thủ Thuốc

Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện tuân thủ điều trị THA. Các giải pháp có thể bao gồm giáo dục sức khỏe, tư vấn cá nhân, hỗ trợ tài chính và tăng cường quản lý, theo dõi bệnh nhân. Nghiên cứu cũng nên xem xét các yếu tố văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị để xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp.

05/06/2025
Luận văn thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc tăng huyết áp của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện y học cổ truyền hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.Đại cương về bệnh tăng huyết áp 1. Định nghĩa [2] Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg. Phân độ tăng huyết áp: dựa vào trị số huyết áp [2] Bảng 1.1: Phân độ tăng huyết áp theo Tổ chức Y tế thế giới 2003 Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu < 120 và < 80 HA bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 - 84 Tiền tăng huyết áp 130-139 và/hoặc 85-89 THA độ 1 140-150 và/hoặc 90-99 THA độ 2 160-179 và/hoặc 100-109 THA độ 3 ≥180 và/hoặc ≥110 THA tâm thu đơn độc ≥140 và <90 1. Nguyên nhân [2] * THA nguyên phát: chiếm gần 90% trường hợp bị THA không biết nguyên nhân.

* Các nguyên nhân THA thứ phát: - Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, ứ nước bể thận, u thận. - Nội tiết: + Bệnh vỏ tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, hội chứng tăng aldosteron tiên phát, sai lạc trong sinh tổng hợp Corticosteroid. + Bệnh tủy thượng thận, u tủy thượng thận. - Bệnh tim mạch: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ bụng, hở van động mạch chủ.

- Thuốc: Các hormone tránh thai, cam thảo, carbenoxolone, A.Corticoides, các IMAO, chất chống trầm cảm vòng. 4 - Tăng huyết áp thai kỳ: Tăng huyết áp thường xuất hiện trên sản phụ mang thai ở tuần thứ 20 của thai kỳ. - Các nguyên nhân khác: Bệnh cường giáp, bệnh đa hồng cầu, toan hô hấp… 1. Triệu chứng của tăng huyết áp 1.

Triệu chứng cơ năng. Đa số người bệnh THA không có triệu chứng gì cho đến khi phát hiện bệnh. Đau đầu vùng chẩm là triệu chứng thường gặp. Các triệu chứng khác có thể gặp là hồi hộp, mệt, đau đầu, khó thở, mờ mắt.

không đặc hiệu. Một số triệu chứng khác của THA tùy vào nguyên nhân hoặc biến chứng THA [2]. Triệu chứng thực thể. Chỉ số HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg [2].

Các dấu hiệu của bệnh lý kèm theo hoặc biến chứng. - Người bệnh có thể béo phì, mặt tròn trong hội chứng Cushing, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong bệnh hẹp eo động mạch chủ. - Khám tim mạch có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu suy tim trái. - Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn trong hẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc khám phát hiện thận to, thận đa nang.

- Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch não cũ hoặc nhẹ. Biến chứng - Biến chứng về tim: Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim… Hình ảnh 1: Các biến chứng về tim Nguồn: http://bvtn.vn/tin-y-hoc/-/asset_publisher/MzYAxS0Bgbgn/content/tang- huyet-ap-va-nhung-bien-chung-kho-luo-2 5 - Biến chứng về não: Xuất huyết não, nhũn não, bệnh não do THA… Hình ảnh 2: Các biến chứng về não Nguồn:http://bvtn.vn/tin-y-hoc/- /asset_publisher/MzYAxS0Bgbgn/content/tang-huyet-ap-va-nhung-bien-chung-kho-luo-2 - Biến chứng về thận: Đái ra protein, phù, suy thận… Hình ảnh 3: Các biến chứng về thận Nguồn: http://bvtn.vn/tin-y-hoc/-/asset_publisher/MzYAxS0Bgbgn/content/tang- huyet-ap-va-nhung-bien-chung-kho-luo-2 - Biến chứng về mắt: Mờ mắt, xuất huyết, xuất tiết và phù gai thị. 6 Nguồn: https://www.com/benh-vong-mac-do-tang-huyet-ap.html Hình ảnh 4: Các biến chứng về mắt - Biến chứng về mạch máu: Phình hoặc phình tách thành động mạch 1. Điều trị tăng huyết áp THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài.

Với mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”. Khi điều trị đã đạt huyết áp (HA) mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời [2]. Để đạt được mục tiêu điều trị này đòi hỏi người thầy thuốc phải điều chỉnh chỉ số HA và tất cả các yếu tố nguy cơ đi kèm để có thể điều chỉnh được. Trị số HA nên được hạ xuống đến mức dưới 140/90 mmHg.

Trị số HA ở người bệnh có tiểu đường và những người bệnh có nguy cơ cao hoặc nguy cơ rất cao thì nên đưa trị số HA xuống dưới mức 130/80 mmHg [16]. Điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc Điều trị THA không dùng thuốc còn gọi là thay đổi lối sống nhằm đạt được mục tiêu: Phòng ngừa bệnh THA, hạ HA và giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch khác như bệnh động mạch vành. Tất cả những người bệnh đang dùng thuốc hạ HA đều cần được nhắc nhở thay đổi lối sống mỗi khi tái khám [6]. Các biện pháp không dùng thuốc như ngưng hút thuốc lá, giảm cân, giảm natri máu, tăng cường vận động thể lực và một số biện pháp khác như ăn nhiều trái cây, đậu, uống rượu vừa phải, ăn nhiều chất sợi, thư giãn… 1.

Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở: - Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài; chẹn beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định). - Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn beta giao cảm. - Từng bước phối hợp các thuốc hạ HA cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóng thích 7 chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20mg/ngày), ức chế men chuyển (enalapril 5mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …). Khi dùng thuốc điều trị THA cho người bệnh, thầy thuốc cần đưa HA xuống đến mức mong muốn dưới 140/90 mmHg hoặc dưới mức 130/80 mmHg trên người bệnh có tiểu đường hoặc suy thận mà không bị tác dụng phụ của thuốc.

Rất nhiều người bệnh THA không có triệu chứng cơ năng nên thường không quan tâm hoặc sau một thời gian điều trị có HA ổn định lâu dài thường tự ý ngưng thuốc. Do đó có một số yếu tố mà thầy thuốc cần quan tâm nhằm gia tăng sự tuân thủ điều trị của người bệnh và thầy thuốc cần cảnh giác với vấn đề không tuân thủ điều trị, cần phát hiện sớm các dấu hiệu của vấn đề này [6]. Thực hiện quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo người bệnh được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc [2]. Phòng bệnh và biến chứng.

Người bệnh THA bên cạnh việc tuân thủ dùng thuốc cần phải tích cực thay đổi lối sống để phòng ngừa THA và các biến chứng do THA gây ra đặc biệt trên đối tượng là người cao tuổi [2]. Tuân thủ điều trị tăng huyết áp 1. Khái niệm tuân thủ điều trị tăng huyết áp Năm 2013, Tổ chức Y tế thế giới đưa ra định nghĩa tuân thủ điều trị (TTĐT) là “Mức độ hành vi của người bệnh bao gồm sử dụng thuốc, thực hiện chế độ ăn và/hoặc thay đổi lối sống dựa trên hướng dẫn của nhân viên y tế”. Theo đó, TTĐT gồm 2 phần: Tuân thủ sử dụng thuốc và tuân thủ các biện pháp không dùng thuốc của NB [20].

Trong chuyên đề này, TTĐT là việc thực hiện nghiêm các khuyến nghị của Bộ Y tế về Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA năm 2010. TTĐT thuốc là người bệnh uống thuốc đúng, đủ và đều đặn theo đơn của bác sĩ. Sử dụng thuốc kể cả khi HA bình thường và không được tự ý thay đổi thuốc và liều lượng thuốc. Tuân thủ sử dụng thuốc 8 Hiện nay, các nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới sử dụng nhiều khái niệm khác nhau để mô tả việc sử dụng thuốc của người bệnh như: Tuân thủ, sử dụng thuốc phù hợp, tuân thủ sử dụng thuốc, tuân thủ dùng thuốc.

Hội nghị Châu Âu về giám sát tuân thủ của người bệnh năm 2009 đưa ra định nghĩa về tuân thủ sử dụng thuốc là “quá trình người bệnh sử dụng thuốc theo chỉ định”. Trong đó, tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh gồm 3 phần: Bắt đầu sử dụng thuốc khi được kê đơn; mức độ thực hiện thuốc theo chỉ định và dừng sử dụng thuốc. Người bệnh uống thuốc điều trị THA cần [2]: - Phải tuân thủ uống thuốc theo đơn của bác sỹ - Không tự ý thay đổi thuốc và liều lượng - Uống thuốc thường xuyên, lâu dài, liên tục ngay cả khi huyết áp bình thường - Khám bệnh và kiểm tra HA. Như vậy, khi người bệnh THA có một và/hoặc nhiều hành vi sau thì được tính là người bệnh có hành vi nguy cơ trong tuân thủ sử dụng thuốc: - Người bệnh quên uống thuốc.

- Người bệnh tự ngừng sử dụng thuốc khi chưa hết đợt điều trị. - Người bệnh bớt loại thuốc theo chỉ định. - Người bệnh uống thêm thuốc. - Người bệnh Không tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sỹ.

Khám bệnh và kiểm tra huyết áp Điều trị đạt kết quả tốt là khi đạt được HA mục tiêu và ngăn ngừa được biến chứng tim mạch và tổn thương cơ quan khác như: thận, não, mắt,…; vì vậy việc theo dõi thường xuyên chỉ số cao HA, khám bệnh định kỳ, theo dõi HA theo chỉ dẫn của bác sỹ, tái khám đúng hẹn thì người bệnh phải đi khám ngay nếu uống thuốc không hiệu quả. người bệnh cần được xét nghiệm định kỳ để phát hiện các tổn thương và đánh giác các yếu tố nguy cơ tim mạch khác [9]. Cơ sở thực tiễn 1. Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên thế giới THA là một yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh tim mạch ở các nước phát triển và đang trở thành một vấn đề sức khỏe trên toàn cầu do tăng tuổi thọ và tăng tần 9 suất các yếu tố nguy cơ, ước tính THA gây tử vong 7,1 triệu người trẻ tuổi và chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật toàn cầu [8].

Nhiều thử nghiệm lớn trên thế giới về điều trị THA đã cho thấy tác dụng của điều trị làm giảm đáng kể tỷ lệ bệnh lý, biến chứng và tử vong về tim mạch. Tuân thủ điều trị tốt chính là vấn đề then chốt trong điều trị THA tuy nhiên không phải người bệnh nào cũng tuân thủ điều trị một cách đúng và đầy đủ nhất. Theo nghiên cứu của Ezulier và Hussain năm 2000 về tuân thủ thuốc ở người bệnh THA trong Kassala, Đông Xu-Đăng thì 92% người bệnh TTĐT đã kiểm soát được huyết áp so với 18% Người bệnh không TTĐT; 30,1% người bệnh TTĐT có biến chứng so với người bệnh không TTĐT tỷ lệ biến chứng là 46,3%; 36,8 % người bệnh không TTĐT vì họ không đủ tiền để mua thuốc hạ huyết áp [22]. (2013) đã thực hiện phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, với 170 NB điều trị THA trong chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Serbia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực Trạng Tuân Thủ Sử Dụng Thuốc Tăng Huyết Áp Tại Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tuân thủ và sử dụng thuốc tăng huyết áp tại một cơ sở y tế cụ thể. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ thực trạng mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, dược sĩ và nhà quản lý y tế trong việc cải thiện quy trình điều trị và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong điều trị bệnh, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phân tích danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện chợ rẫy giai đoạn 2018 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về danh mục thuốc và các yếu tố tác động. Ngoài ra, tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị nội trú tại trung tâm y tế thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng năm 2020-2021 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh tim. Cuối cùng, tài liệu Hoàng thị thùy dinh phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện thanh nhàn luận văn thạc sĩ dƣợc học sẽ cung cấp thêm thông tin về tuân thủ điều trị trong bệnh đái tháo đường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh lý.