CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ SUY TIM MẠN TÍNH 1.1 Định nghĩa suy tim Suy tim là tình trạng bệnh lý trong đó cung lượng tim không đủ để đáp ứng nhu cầu ôxy của cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân (Bộ Y tế (2020)) 1.1 Triệu chứng lâm sàng Tùy thuộc vào suy tim trái, suy tim phải hay suy tim toàn bộ mà triệu chứng có thể khác nhau: (Bộ Y tế (2020)) Suy tim trái -Triệu chứng cơ năng: +Khó thở khi gắng sức. +Cơn hen tim và phù phổi cấp: gây ra bởi sự tăng đột ngột áp lực mao mạch phổi bít (trên 25 mmHg) do suy tim trái cấp. Bệnh nhân khó thở dữ dội, thở nhanh, co kéo cơ hô hấp và tiếng ran ẩm dâng lên nhanh chóng từ hai đáy phổi. +Các triệu chứng khác: Mệt mỏi do giảm cung lượng tim, ho, đau ngực.
-Triệu chứng thực thể: +Khám tim: Nhìn, sờ thấy mỏm tim đập lệch sang trái do giãn thất trái. Nghe tim: Ngoài các triệu chứng có thể gặp của một số bệnh van tim (nếu có) đã gây nên suy thất trái, các dấu hiệu thường gặp là: tần số tim nhanh, tiếng ngựa phi trái, thổi tâm thu do hở hai lá cơ năng… +Khám phổi: Thường thấy ran ẩm rải rác hai bên đáy phổi do ứ máu. Trong trường hợp cơn hen tim có thể nghe được nhiều ran rít và ran ẩm ở hai phổi, còn trong trường hợp phù phổi cấp sẽ nghe thấy rất nhiều ran ẩm to, nhỏ hạt dâng nhanh từ hai đáy phổi lên khắp hai phế trường như "thủy triều dâng". +Huyết áp động mạch tối đa thường giảm, huyết áp tối thiểu lại bình thường nên số huyết áp chênh lệch thường nhỏ đi.
Suy tim phải -Triệu chứng cơ năng: +Khó thở: Khó thở thường xuyên, ngày một nặng dần nhưng không có các cơn kịch phát như trong suy tim trái. +Cảm giác đau tức vùng hạ sườn phải (do gan to). +Mệt mỏi, tiểu ít. 4 -Triệu chứng thực thể: +Gan to, lúc đầu gan to căng do ứ nước, khi điều trị thuốc lợi tiểu thì gan nhỏ đi (gan đàn xếp), về sau gan trở nên xơ cứng và không còn dấu hiệu “đàn xếp” nữa.
+Tĩnh mạch cổ nổi, dấu hiệu phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính. +Tím da và niêm mạc +Phù: Phù mềm, lúc đầu chỉ khu trú ở hai chi dưới, về sau nếu suy tim nặng thì có thể thấy phù toàn thân, tràn dịch các màng (tràn dịch màng phổi, màng bụng. +Nghe tim: Ngoài các triệu chứng của bệnh đã gây ra suy tim phải ta còn có thể thấy: Tần số tim thường nhanh, đôi khi có tiếng ngựa phi phải, tiếng thổi tâm thu nhẹ ở trong mỏm hoặc ở vùng mũi ức do hở van ba lá cơ năng. Tiếng thổi này thường rõ hơn khi hít vào sâu (dấu hiệu Rivero-Carvalho).
+Dấu hiệu Hartzer (tâm thất phải giãn nhìn thấy đập ở vùng mũi ức). +Huyết áp tâm thu bình thường, nhưng huyết áp tâm trương thường tăng lên. Suy tim toàn bộ -Thường là bệnh cảnh của suy tim phải ở mức độ nặng. -Khó thở thường xuyên, phù toàn thân.
-Gan to nhiều, tĩnh mạch cổ nổi to. -Thường có thêm tràn dịch màng phổi, màng tim hay cổ chướng. -Huyết áp tối đa hạ, huyết áp tối thiểu tăng, làm cho huyết áp trở nên kẹt.2 Thăm dò cận lâm sàng (Bộ Y tế (2020)) Định lượng peptide lợi niệu trong máu (NPs) -Khi suy tim, tình trạng căng các thành tim dẫn đến tăng sản xuất peptide lợi niệu. -Định lượng Peptide lợi niệu được xem như thăm dò đầu tay trong tiếp cận chẩn đoán suy tim, đặc biệt trong trong trường hợp siêu âm tim không thể thực hiện được ngay.
Định lượng peptide lợi niệu trong giá trị bình thường cho phép loại trừ chẩn đoán suy tim (trừ trong một số trường hợp âm tính giả: Béo phì, viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính. -Chẩn đoán suy tim giai đoạn ổn định được đặt ra khi: BNP>35 pg/ml hoặc Pro-BNP>125 pg/ml. Chẩn đoán đợt cấp của suy tim mạn hoặc suy tim cấp khi: BNP>100 pg/ml hoặc Pro-BNP>300 pg/ml. -Lưu ý một số trường hợp dương tính giả: Suy thận, nhiễm trùng, tuổi cao.
5 Điện tâm đồ - Nhịp nhanh xoang hoặc rối loạn nhịp tim. - Triệu chứng trên ĐTĐ gợi ý nguyên nhân: Sóng Q hoại tử cơ tim, phì đại thất trái (tăng HA hoặc hẹp chủ), rối loạn nhịp, bloc nhánh trái hoặc yếu tố khởi phát đợt cấp mất bù của suy tim: Rung nhĩ, thiếu máu cơ tim. - Triệu chứng của suy tim phải: Trục phải, tăng gánh thất phải. - Triệu chứng suy tim toàn bộ: Tăng gánh cả hai buồng thất.
Siêu âm tim - Đánh giá hình thái giải phẫu của tim, mức độ giãn buồng tim, độ dày các thành tim. - Đánh giá chức năng tâm thu thất trái thông qua phân suất tống máu thất trái (EF). - Đánh giá chức năng tâm trương thất trái và áp lực đổ đầy buồng tim trái. - Đánh giá chức năng thất phải và áp lực động mạch phổi.
- Chẩn đoán một số nguyên nhân suy tim: Rối loạn vận động vùng (nhồi máu cơ tim), bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại, bệnh lí van tim, loạn sản thất phải. - Đánh giá huyết khối trong các buồng tim. Chẩn đoán hình ảnh tim mạch - Chụp tim phổi thẳng: Bóng tim to, cung dưới trái giãn trong trường hợp suy tim trái, hình ảnh ứ máu ở phổi… - Chụp động mạch vành: Tìm tổn thương hẹp động mạch vành và xét tái thông mạch - Chụp MRI tim: Phát hiện các bệnh lý bất thường cấu trúc cơ tim - Chụp xạ hình cơ tim (Scintigraphy: Đánh giá mức độ thiếu máu, mức độ sống còn của cơ tim, thâm nhiễm cơ tim (amylose). - Chụp buồng tim đánh giá chức năng tâm thu thất trái (trong một số trường hợp đặc biệt), sinh thiết cơ tim.
Thăm dò huyết động - Hiện nay, thăm dò huyết động xâm lấn (thông tim) thường chỉ còn được chỉ định trong các trường hợp cần theo dõi điều trị tích cực các tình trạng suy tim cấp và nặng (sốc tim) và điều trị các thuốc đường truyền liên tục. Thông thường, ống thông loại Swan Ganz có bóng ở đầu được đưa lên động mạch phổi đo áp lực mao mạch phổi bít. Thông tim còn thường được tiến hành khi bệnh nhân được làm các thủ thuật tim mạch can thiệp (động mạch vành, van tim…) hoặc để bổ sung thông tin khi các biện pháp chẩn đoán thông thường không khẳng định được. 6 - Thăm dò huyết động cho phép đánh giá mức độ suy tim trái thông qua việc đo cung lượng tim (CO) và chỉ số tim (CI: Bình thường từ 2-3,5 l/phút/m2 da) và đo áp lực cuối tâm trương của thất trái (tăng trong suy tim trái, bình thường <5 mmHg).
- Thăm dò huyết động cũng cho phép đánh giá chính xác mức độ nặng nhẹ của một số bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh. Thăm dò khả năng gắng sức Test đi bộ 6 phút, liệu pháp gắng sức kèm đo VO2 max Sắc kí giấc ngủ Chẩn đoán hội chứng ngưng thở khi ngủ Xét nghiệm máu cơ bản khác Công thức máu, sinh hóa máu.3 Tiêu chuẩn Framingham Chẩn đoán suy tim bao gồm 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ (Bộ Y tế (2020)) Tiêu chuẩn chính - Cơn khó thở kịch phát về đêm - Giảm 4,5 kg trong 5 ngày điều trị suy tim - Tĩnh mạch cổ nổi - Ran ở phổi - Phù phổi cấp - Phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính - Tiếng tim ngựa phi T3 - Áp lực tĩnh mạch trung tâm lớn hơn 16 cm nước - Thời gian tuần hoàn kéo dài trên 25 giây - Bóng tim to trên Xquang ngực thẳng - Bằng chứng phù phổi, ứ máu tạng hoặc tim to khi giải phẫu tử thi. Tiêu chuẩn phụ - Ho về đêm -Khó thở khi gắng sức vừa phải -Giảm dung tích sống 1/3 so với dung tích sống tối đa của bệnh nhân -Tràn dịch màng phổi -Tần số tim nhanh (trên 120 ck/ph) -Gan to -Phù mắt cá chân hai bên 7 1.3 Phân độ suy tim Có nhiều cách để đánh giá mức độ suy tim, nhưng trong thực tế lâm sàng, có 2 cách phân loại mức độ suy tim theo Hội Tim mạch học New York (New York Heart Association) viết tắt là NYHA, dựa trên sự đánh giá mức độ hoạt động thể lực và các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân và phân giai đoạn suy tim của Hội Tim mạch và Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (AHA/ACC) đã được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi (Bộ Y tế (2020)), (Viện Tim Mạch TPHCM (2020)) 1.1 Phân loại mức độ suy tim theo NYHA Bảng 1. 1 Phân loại mức độ suy tim theo NYHA Độ Đặc điểm I Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào, vẫn sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình thường.
II Các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều. Bệnh nhân bị giảm nhẹ các hoạt động về thể lực. III Các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức rất ít, làm hạn chế nhiều các hoạt động thể lực. IV Các triệu chứng cơ năng tồn tại một cách thường xuyên, kể cả lúc bệnh nhân nghỉ ngơi không làm gì cả.2 Phân loại suy tim theo ESC (2016) (Viện Tim Mạch TPHCM (2020)) Bảng 1.
2 Phân loại suy tim theo ESC Loại HFrEF HFmrEF HFpEF suy tim Triệu chứng±dấu Triệu chứng±dấu Triệu chứng±dấu hiệu của suy 1 hiệu của suy tim hiệu của suy tim tim PSTM thất trái 2 PSTM thất trái 40% PSTM thất trái 50% 40-49% 1. Tăng nồng độ peptide bài Na Ti u niệu 1. Tăng nồng độ peptide bài Na chuẩn 2. t nhất một tiêu niệu chuẩn phụ: 2.
t nhất một tiêu chuẩn phụ: 3 – a. Bệnh tim thực a. Bệnh tim thực thể (phì đại thể (phì đại thất thất trái và/hoặc lớn nhĩ trái) trái và/hoặc lớn b. Rối loạn chức năng tâm nhĩ trái) trương b.
Rối loạn chức năng tâm trương 8 1.3 Phân giai đoạn suy tim theo AHA/ACC (2008) (Viện Tim Mạch TPHCM (2020)) Bảng 1. 3 Phân giai đoạn suy tim theo AHA/ACC Giai Đặc điểm đoạn A Bệnh nhân có các nguy cơ cao của suy tim nhưng chưa có các tổn thương cấu trúc tim B Bệnh nhân đã có các bệnh lý ảnh hưởng cấu trúc tim nhưng chưa có triệu chứng và biểu hiện của suy tim C Đã có tổn thương thực tổn ở tim, trong tiền sử hoặc hiện tại có triệu chứng cơ năng của suy tim, điều trị nội khoa có kết quả. D Bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối cần các biện pháp điều trị đặc biệt 1.4 Điều trị suy tim 1.