Thực trạng tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người Mường trưởng thành tại các xã vùng cao ...

Chuyên khảo phân tích Luận văn thực trạng tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người mường trưởng thành tại các xã, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Y Dược

Người đăng

Ẩn danh

2015

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp

1.1.1. Định nghĩa tăng huyết áp

1.1.2. Phân loại tăng huyết áp

1.2. Nguyên nhân và bệnh sinh của bệnh THA

1.2.1. Yếu tố di truyền trong THA

1.2.2. Tăng hoạt giao cảm

1.2.3. Tăng hoạt mạch máu và tái cấu trúc mạch máu

1.2.4. Độ cứng động mạch

1.2.5. Hệ Renin - Angiotensin - Aldosterone (RAA)

1.2.6. Vai trò của natri và rối loạn chức năng thận

1.2.7. Thay đổi màng tế bào

1.2.8. Vai trò của béo phì và kháng Insulin

1.3. THA là yếu tố nguy cơ của biến cố tim mạch

1.4. Các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp

1.4.1. Tuổi

1.4.2. Giới

1.4.3. Béo phì

1.4.4. Ăn nhiều muối

1.4.5. Ăn nhiều chất béo

1.4.6. Ăn thiếu chất xơ

1.4.7. Hút thuốc lá

1.4.8. Thói quen uống rượu

1.4.9. Ít hoạt động thể lực

1.4.10. Trình độ học vấn

Luận văn thực trạng tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người mường trưởng thành tại các xã vùng cao huyện cao phong tỉnh hòa bình

Tài liệu "Thực trạng tăng huyết áp và yếu tố liên quan ở người Mường tại Hòa Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tăng huyết áp trong cộng đồng người Mường, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của họ. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật tỷ lệ mắc bệnh mà còn phân tích các yếu tố nguy cơ như di truyền, lối sống và chế độ ăn uống. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách phòng ngừa và quản lý bệnh tăng huyết áp, từ đó nâng cao nhận thức về sức khỏe tim mạch trong cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố liên quan đến sức khỏe tim mạch, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án nghiên cứu đặc điểm một số yếu tố nguy cơ tim mạch và nồng độ asymmetric dimethylarginine huyết tương ở bệnh nhân ghép thận, nơi cung cấp thông tin về các yếu tố nguy cơ tim mạch; Nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu số lượng tiểu cầu nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da có sử dụng clopidogrel, giúp bạn hiểu rõ hơn về các biến đổi sinh lý trong bệnh tim; và Luận văn thực trạng tuân thủ điều trị thuốc chống ngưng kết tiểu cầu ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp tại viện tim mạch việt nam, cung cấp cái nhìn về việc tuân thủ điều trị trong bệnh lý tim mạch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe tim mạch và các yếu tố liên quan.

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 BỘYTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN NGUYỄN THỊ HOA THỰC TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI MƯỜNG TRƯỞNG THÀNH TẠI CÁC XÃ VÙNG CAO HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II THÁI NGUYÊN - 2015 2 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tăng huyết áp là một thách thức quan trọng của sức khỏe cộng đồng, bệnh ảnh hưởng đến hàng tỷ người trên thế giới. Theo Tổ chức Y tế thế giới thì tăng huyết áp là mối đe dọa, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu chiếm khoảng 12,7% trong số các nguyên nhân gây tử vong [60]. Hàng năm có khoảng 7,1 triệu người tử vong liên quan đến tăng huyết áp. Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% do nguyên nhân do tăng huyết áp. Tỷ lệ tăng huyết áp cao và có xu hướng tăng nhanh không chỉ ở các nước có nền kinh tế phát triển mà ở cả các nước đang phát triển. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp trên Thế giới năm 1975 mới chiếm 10% - 15% dân số, đến năm 2012 tỷ lệ này là 35%, tỷ lệ tăng huyết áp ở nam cao hơn ở nữ (37% so với 31%) [60]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Tim mạch tại thành phố Hà Nội năm 2001-2002, tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn là 23,2%, cao gần ngang hàng với các nước phát triển trên Thế giới. Tỷ lệ tăng huyết áp trong các nghiên cứu về dịch tễ học luôn vào khoảng từ 20% đến 25%. Một số nghiên cứu mới đây cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp người lớn, tuổi từ 25 trở lên ở một số vùng ở Việt Nam đã lên đến 33,3% [4], [6], [9], [15]. Tỷ lệ tăng huyết áp và một số bệnh tim mạch khác hiện đang có xu hướng ngày càng gia tăng, đã trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng ở các nước đang phát triển, do sự già hóa dân số, sự đô thị hóa và sự thay đổi lối sống liên quan đến một số yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, dinh dưỡng bất hợp lý, thói quen ăn mặn và lười hoạt động thể lực… Theo WHO, khống chế được những yếu tố nguy cơ này có thể làm giảm được 80% bệnh tỷ lệ tăng huyết áp. Can thiệp càng sớm vào quá trình phát 3 triển tăng huyết áp thì càng ít tốn kém và hiệu quả cao. WHO cũng khuyến cáo là tập trung vào kiểm soát các yếu tố nguy cơ, quản lý bệnh nhân ở cộng đồng sẽ là biện pháp đem lại hiệu quả tốt. Tuy nhiên các giải pháp can thiệp tại cộng đồng như những can thiệp về thay đổi lối sống, kiểm soát huyết áp bằng quản lý và điều trị cho những đối tượng vẫn chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. tăng huyết áp vẫn là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam [57]. ỞViệt Nam có khoảng hơn 1,2 triệu người người Mường, tập trung nhiều nhất ở tỉnh Hòa Bình (khoảng 62,8%). Hiện tại đời sống kinh tế văn hóa xã hội của người Mường ở vùng sâu vùng xa còn rất khó khăn. Người Mường còn tồn tại nhiều phong tục tập quán lạc hậu có thể ảnh hưởng, làm gia tăng bệnh tăng huyết áp như lạm dụng rượu, hút thuốc lá, thuốc lào và thói quen ăn mặn. Hơn nữa, kiến thức của người Mường về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp còn rất nhiều hạn chế. Vì thế tỷ lệ nhiều bệnh tật của người Mường còn cao trong đó có tăng huyết áp. Câu hỏi được ra là thực trạng tăng huyết áp ở người Mường tại các xã vùng cao huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình hiện nay ra sao? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng huyết áp ở người Mường tại khu vực này hiện nay? Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người Mường trưởng thành tại các xã vùng cao huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình” nhằm đáp ứng hai mục tiêu sau: 1- Mô tả thực trạng tăng huyết áp của người Mường trưởng thành tại các xã vùng cao huyện Cao Phong tỉnh Hoà Bình năm 2015. 2- Phân tích một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người Mường trưởng thành tại các xã vùng cao huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp 1. Định nghĩa tăng huyết áp Theo Tố chức Y tế Thế giới và Hiệp hội tăng huyết áp (THA) quốc tế như sau: + Huyết áp bình thường nếu huyết áp tâm thu (HATT) thấp hơn 140mmHg và huyết áp tâm trương (HATTr) thấp hơn 90mmHg. + Tăng huyết áp nếu huyết áp tâm thu cao hơn hoặc bằng 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương cao hơn hoặc bằng 90mmHg và/hoặc đang sử dụng thuốc chống THA. Phân loại tăng huyết áp Hiện nay, phần lớn đều sử dụng cách phân loại THA của Liên ủy ban Quốc gia (JNC) Hoa Kỳ trong các báo cáo lần thứ 6 (JNC VI) về dự phòng, đánh giá và điều trị THA do tính chất thực tiễn và khả thi của nó. Phân loại THA theo JNC VI – 1997 Phân loại HATT HATTr Tối ưu ≤120 mmHg ≤80 mmHg Bình thường <130 mmHg Và <85 mmHg Bình thường cao 130 - 139 mmHg 85 -89 mmHg Tăng huyết áp Độ I 150 - 159 mmHg 90 - 99 mmHg Độ II 160 - 169 mmHg 100 - 109 mmHg Độ III ≥180 mmHg ≥100 mmHg Hướng dẫn của WHO/ISH đã công nhận định nghĩa của JNC VI. Thêm vào đó WHO/ISH cũng có cách phân loại tương tự 5 Bảng 1. Phân loại THA theo WHO/ISH Phân loại HATT HATTr Tối ưu <120 mmHg <80 mmHg Bình thường <130 mmHg <85 mmHg Bình thường cao 130 - 139 mmHg 85 -89 mmHg Tăng huyết áp độ I (nhẹ) 140 - 159 mmHg 90 - 99 mmHg Nhóm phân độ I giới hạn 140 - 149 mmHg 90 - 94 mmHg Độ II vừa 160 - 179 mmHg 100 - 109 mmHg Độ III nặng ≥180 mmHg ≥110 mmHg THA tâm thu đơn độc ≥140 mmHg <90 mmHg Phân nhóm giới hạn 140-149 mmHg <90 mmHg Theo báo cáo lần thứ VII (2003) của Liên ủy ban Quốc gia về phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị THA, phân loại như sau: Bảng 1. Phân loại huyết áp theo JNC VII năm 2003 [36] Phân loại HATT HATTr Bình thường <120 mmHg Và <80 mmHg Tiền THA 120 - 139 mmHg Hoặc 80 - 89 mmHg THA giai đoạn I 140 - 159 mmHg Hoặc 90 - 99 mmHg THA giai đoạn II ≥160 mmHg Hoặc ≥100 mmHg Phân loại này chỉ dùng cho người ở độ tuổi từ 18-60 tuối, khi HATT và HATTr không cùng phân độ thì chọn phân độ cao nhất. Các yếu tố nguy cơ tim mạch theo JNC VII gồm các yếu tố nguy cơ chính như THA, hút thuốc lá, béo phì, ít hoạt động thể lực, rối loạn lipid máu, đái tháo đường. Các tổng thương cơ quan đích như phì đại thất trái, đau thắt ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phân loại THA theo JNC VI. Nguyên nhân và bệnh sinh của bệnh THA [27] 1. Yếu tố di truyền trong THA Bằng chứng về di truyền là nguyên nhân của THA bao gồm: - Tương quan về THA giữa sinh đôi đồng hợp tử (monozygotic twins) so với sinh đôi dị hợp tử (dizygotic). - Tương quan về THA trong một gia đình. Hiện nay mới xác định được biến chứng của khoảng 10 gene gây ra THA [27]. Tăng hoạt giao cảm Sự điều hòa huyết áp nhanh và sớm là vai trò của hệ thần kinh thực vật thông qua các áp cảm thụ quan thành mạch [27] 1. Tăng hoạt mạch máu và tái cấu trúc mạch máu [27] Người có tiền sử gia đình THA, sẽ tăng co mạch khi gặp lạnh hay stress tình cảm, do đó dễ bị THA. Tái cấu trúc mạch máu làm tăng sức cản mạch ngoại vi do đó làm THA [27]. Độ cứng động mạch HATT và áp lực mạch gia tăng khi độ cứng động mạch lớn gia tăng. Độ cứng mạch máu lớn tăng do xơ vữa động mạch và vôi hóa. Ở người cao tuổi động mạch cứng hơn, độ dãn (compliance) giảm, vận tốc sóng mạch có thể lên tới 20m/giây. Do đó sóng phản hồi về vào lúc van ĐMC mở. Hậu quả là áp lực tâm thu cao, áp lực tâm trương giảm và áp lực mạch gia tăng [27]. Hệ Renin - Angiotensin - Aldosterone (RAA) Hệ thống RAA đóng vai trò quan trọng trong điều hòa HA cả ở người bình thường lẫn người bị bệnh THA đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Vai trò của natri và rối loạn chức năng thận [27] Nhiều nghiên cứu cho thấy ở nhiều quần thể dân chúng, sự tăng HA theo tuổi có tương quan trực tiếp đến lượng natri tiêu thụ và ngược lại. Thay đổi màng tế bào Nhiều tác giả cho rằng nồng độ natri trong nội bào tăng là nguyên nhân + chính trong cơ chế bệnh sinh của THA, ngoài ra sự tăng Ca² nội bào cũng là + một yếu tố quyết định. Chính sự gia tăng nồng độ Ca² nội bào làm cho tế bào cơ trơn thành mạch tăng tính co thắt khi đáp ứng với các chất vận mạch vì vậy gây THA [27]. Vai trò của béo phì và kháng Insulin Cơ chế tác dụng của insulin đối với HA đã được chứng minh gồm: Làm tăng hấp thu natri và nước ở thận. Tăng nhạy cảm với thừa ứ natri (biểu hiện ở HA) Thay đổi vận chuyển ion qua màng. Tăng nhạy cảm với aldosterone và angiotensin II. Tăng tích lũy Ca++ nội bào. Tăng sản xuất yếu tố sinh trưởng (cơ trơn thành mạch) Kích thích hoạt động thần kinh giao cảm. Tăng tiết endothelin I [23]. THA là yếu tố nguy cơ của biến cố tim mạch Các nhà dịch tễ học đã xác định chắc chắn rằng có sự liên quan giữa THA và các rối loạn khác, đặc biệt là bệnh của động mạch vành, tai biến mạch máu não và suy tim xảy ra tùy mức độ THA. Các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp 1. Tuổi Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả, tuổi càng cao thành mạch càng xơ cứng và càng dễ THA. Mối liên quan giữa tuổi và THA đã được xác định qua nhiều nghiên cứu cắt ngang cho thấy có liên hệ giữa tuổi và huyết áp trong hầu hết các dân tộc với những khác nhau về địa dư, văn hóa, đặc tính kinh tế xã hội, tuổi càng cao thì tỉ lệ tăng huyết áp càng cao [29]. Giới + Sự khác nhau giữa 2 giới cũng liên quan với tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ