Nghiên Cứu Biến Đổi Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu và Nồng Độ Fibrinogen ở Bệnh Nhân Đau Thắt Ngực Ổn Định

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu số lượng tiểu cầu nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2017

159
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH

1.1.1. Cơ chế bệnh sinh

1.1.2. Biểu hiện lâm sàng cơn đau thắt ngực ổn định

1.1.3. Các thăm dò cận lâm sàng

1.1.4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim thiếu máu cục bộ

1.1.5. Điều trị bệnh đau thắt ngực ổn định

1.2. VAI TRÒ CỦA CÁC THUỐC CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH

1.2.1. Tiểu cầu và độ ngưng tập tiểu cầu

1.2.2. Cơ chế tác dụng của thuốc chống ngưng tập tiểu cầu

1.2.3. Các phương pháp đánh giá hiệu quả của thuốc chống ngưng tập tiểu cầu

1.2.4. Các chỉ định điều trị aspirin và clopidogrel ở BN TMCBCT được can thiệp ĐMV qua da

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU CỤC BỘ CƠ TIM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1. Nghiên cứu trong nước

1.3.2. Các nghiên cứu quốc tế

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Tiến hành nghiên cứu

2.2.3. Quy trình tiến hành xét nghiệm độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ Fibrinogen

2.2.4. Phác đồ điều trị thuốc chống ngưng tập tiểu cầu và thuốc chống đông ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành

2.2.5. Quy trình theo dõi BN sau can thiệp

2.2.6. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.2.7. XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2.8. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.2.9. SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU, SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH

3.3. Mối liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen với các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng ở các thời điểm trước can thiệp động mạch vành

3.4. Mối liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen với một số yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, ở các thời điểm sau can thiệp động mạch vành

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.2. Chỉ số khối cơ thể (BMI)

4.3. Đặc điểm tổn thương và vị trí can thiệp động mạch vành của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.4. Đặc điểm tiền sử bệnh mạch vành và tiền sử gia đình

4.5. Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.6. BIẾN ĐỔI ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CÀU, SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH

4.6.1. Số lượng bệnh nhân theo dõi được sau can thiệp

4.6.2. Biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu của bệnh nhân trước và sau can thiệp động mạch vành

4.6.3. Biến đổi số lượng tiểu cầu của nhóm bệnh nhân trước và sau can thiệp động mạch vành

4.6.4. Biến đổi nồng độ fibrinogen của bệnh nhân trước và sau can thiệp động mạch vành

4.6.5. Tỷ lệ không đáp ứng với clopidogrel ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.7. MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU, SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở CÁC THỜI ĐIỂM TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH

4.7.1. Mối liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen với các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng ở điểm trước uống clopidogrel và can thiệp động mạch vành

4.7.2. Mối liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen với các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng ở các thời điểm sau can thiệp động mạch vành

4.8. Đặc điểm biến cố của nhóm bệnh nhân nghiên cứu sau can thiệp

4.9. Mối liên quan giữa biến cố tim mạch sau can thiệp động mạch vành với mức độ đáp ứng với clopidogrel

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu Fibrinogen 55 ký tự

Đau thắt ngực ổn định (ĐTNOĐ) là một biểu hiện phổ biến của bệnh tim mạch, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống và tăng nguy cơ tim mạch. Nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh của ĐTNOĐ tập trung vào vai trò của độ ngưng tập tiểu cầufibrinogen, hai yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành huyết khối và xơ vữa động mạch. Fibrinogen là một protein huyết tương tham gia vào quá trình đông máu, trong khi tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát và khuếch đại quá trình đông máu tại vị trí tổn thương mạch máu. Sự tương tác giữa fibrinogentiểu cầu có thể dẫn đến tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTNOĐ. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra mối liên hệ giữa nồng độ fibrinogen cao và tăng độ ngưng tập tiểu cầu với các biến cố tim mạch bất lợi. William Heberden là người đầu tiên mô tả thuật ngữ “đau thắt ngực” từ hơn 220 năm nay.

1.1. Vai Trò Của Tiểu Cầu Trong Bệnh Đau Thắt Ngực Ổn Định

Tiểu cầu đóng vai trò trung tâm trong cơ chế bệnh sinh của ĐTNOĐ. Sự hoạt hóa và kết tập tiểu cầu quá mức có thể dẫn đến hình thành huyết khối, gây tắc nghẽn mạch vành và làm giảm lưu lượng máu đến cơ tim. Các yếu tố như xơ vữa động mạch, viêm và stress oxy hóa có thể kích hoạt tiểu cầu, làm tăng độ ngưng tập tiểu cầu. Nghiên cứu cho thấy ức chế chức năng tiểu cầu có thể giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở bệnh nhân ĐTNOĐ.

1.2. Ảnh Hưởng Của Fibrinogen Lên Hệ Tim Mạch Và Đau Thắt Ngực

Fibrinogen là một marker sinh học tim mạch quan trọng, có liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch và tiến triển bệnh tim mạch. Nồng độ fibrinogen cao có thể thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch bằng cách tăng cường sự bám dính của tiểu cầu vào thành mạch máu và kích thích sự tăng sinh của tế bào cơ trơn mạch máu. Ngoài ra, fibrinogen còn có thể làm tăng độ nhớt của máu, làm giảm lưu lượng máu đến cơ tim. ĐTNOĐ thường liên quan đến sự ổn định của mảng xơ vữa động mạch vành.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Biến Đổi Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu

Mặc dù các phương pháp điều trị hiện tại như thuốc chống ngưng tập tiểu cầu và can thiệp mạch vành đã cải thiện đáng kể tiên lượng cho bệnh nhân ĐTNOĐ, nhưng vẫn còn một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân gặp phải các biến cố tim mạch tái phát. Một trong những nguyên nhân có thể là sự thay đổi về độ ngưng tập tiểu cầu và nồng độ fibrinogen sau can thiệp. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng một số bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, dẫn đến tăng nguy cơ huyết khối và tái hẹp mạch vành. Vì vậy, việc nghiên cứu về sự biến đổi của độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân ĐTNOĐ được can thiệp mạch vành qua da có sử dụng clopidogrel có ý nghĩa quan trọng trong thực hành lâm sàng.

2.1. Sự Kháng Thuốc Chống Ngưng Tập Tiểu Cầu Thách Thức

Một vấn đề đáng quan tâm là tình trạng kháng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, đặc biệt là clopidogrel. Nhiều bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với clopidogrel do các yếu tố di truyền, tương tác thuốc hoặc các bệnh lý đi kèm. Tình trạng này có thể dẫn đến tăng độ ngưng tập tiểu cầu và tăng nguy cơ các biến cố tim mạch. Việc xác định các yếu tố dự đoán khả năng kháng thuốc và phát triển các chiến lược điều trị cá nhân hóa là rất cần thiết. Ở các bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da, việc điều trị phối hợp clopidogrel với aspirin được xem là liệu pháp chống ngưng tập tiểu cầu chuẩn trong các khuyến cáo hiện hành.

2.2. Thiếu Nghiên Cứu Dữ Liệu Dài Hạn Về Biến Đổi Các Chỉ Số Này

Hiện nay, còn thiếu các nghiên cứu dài hạn về sự biến đổi của độ ngưng tập tiểu cầufibrinogen ở bệnh nhân ĐTNOĐ sau can thiệp mạch vành. Việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số này trong thời gian dài có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh của ĐTNOĐ và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Mặc dù vậy, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về sự biến đổi của các xét nghiệm này ở các bệnh nhân đau thắt ngực ổn định trước và sau can thiệp động mạch vành qua da, được điều trị duy trì liệu pháp chống ngưng tập tiểu cầu kép.

III. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Clopidogrel Lên Độ Ngưng Tập 59 ký tự

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của clopidogrel, một loại thuốc chống ngưng tập tiểu cầu thường được sử dụng sau can thiệp mạch vành, lên độ ngưng tập tiểu cầu và nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân ĐTNOĐ. Việc hiểu rõ cơ chế tác dụng của clopidogrel và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc có thể giúp chúng ta tối ưu hóa phác đồ điều trị và giảm nguy cơ các biến cố tim mạch. Lợi ích của clopidogrel được công nhận rộng rãi khi sử dụng kết hợp với aspirin trong ngăn ngừa huyết khối gây tắc mạch. Tuy vậy, những biến cố tim mạch vẫn xuất hiện ở những bệnh nhân được tuân thủ điều trị đầy đủ với 2 thuốc này.

3.1. Đánh Giá Biến Đổi NTTC Trước Và Sau Can Thiệp ĐMV

Nghiên cứu tiến hành đánh giá độ ngưng tập tiểu cầu trước và sau can thiệp động mạch vành (ĐMV) ở bệnh nhân ĐTNOĐ được điều trị bằng clopidogrel. Việc so sánh độ ngưng tập tiểu cầu ở các thời điểm khác nhau có thể giúp chúng ta đánh giá hiệu quả của clopidogrel trong việc ức chế chức năng tiểu cầu và giảm nguy cơ huyết khối. Ở Việt Nam đã có những nghiên cứu bước đầu về độ ngưng tập tiểu cầu, số 2 lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen trên bệnh nhân tim mạch.

3.2. Mối Tương Quan Giữa Fibrinogen Và Hiệu Quả Clopidogrel

Nghiên cứu cũng xem xét mối tương quan giữa nồng độ fibrinogen và hiệu quả của clopidogrel. Nồng độ fibrinogen cao có thể làm giảm hiệu quả của clopidogrel do tăng cường sự bám dính của tiểu cầu vào thành mạch máu. Việc đánh giá mối tương quan này có thể giúp chúng ta xác định các bệnh nhân có nguy cơ cao kháng thuốc và cần được điều trị bằng các phương pháp khác. Vì vậy, khả năng đáp ứng của tiểu cầu đối với các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trong điều trị bệnh lý mạch vành, đặc biệt ở những bệnh nhân sau can thiệp động mạch vành qua da đang được rất quan tâm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giải Pháp Giảm Nguy Cơ Tim Mạch 60 ký tự

Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng để phát triển các chiến lược điều trị cá nhân hóa cho bệnh nhân ĐTNOĐ. Việc xác định các yếu tố nguy cơ cao và các bệnh nhân có khả năng kháng thuốc có thể giúp chúng ta lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp, như tăng liều clopidogrel, sử dụng các loại thuốc chống ngưng tập tiểu cầu khác hoặc áp dụng các phương pháp can thiệp mạch vành phức tạp hơn. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra mối liên hệ giữa nồng độ fibrinogen cao và tăng độ ngưng tập tiểu cầu với các biến cố tim mạch bất lợi.

4.1. Cá Nhân Hóa Điều Trị Đau Thắt Ngực Ổn Định

Việc cá nhân hóa điều trị ĐTNOĐ dựa trên các đặc điểm lâm sàng, yếu tố nguy cơ và khả năng đáp ứng với thuốc có thể giúp cải thiện tiên lượng và giảm nguy cơ các biến cố tim mạch. Các xét nghiệm chức năng tiểu cầu và đánh giá nồng độ fibrinogen có thể được sử dụng để xác định các bệnh nhân cần được điều trị tích cực hơn. Việc xác định các yếu tố dự đoán khả năng kháng thuốc và phát triển các chiến lược điều trị cá nhân hóa là rất cần thiết.

4.2. Tối Ưu Hóa Phác Đồ Sử Dụng Thuốc Chống Ngưng Tập Tiểu Cầu

Nghiên cứu này có thể giúp chúng ta tối ưu hóa phác đồ sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu ở bệnh nhân ĐTNOĐ. Việc điều chỉnh liều lượng thuốc, lựa chọn loại thuốc phù hợp và kết hợp các loại thuốc khác nhau có thể giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ các biến cố tim mạch. Ở các bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da, việc điều trị phối hợp clopidogrel với aspirin được xem là liệu pháp chống ngưng tập tiểu cầu chuẩn trong các khuyến cáo hiện hành.

V. Kết Luận Tiềm Năng Nghiên Cứu Về Độ Ngưng Tập 56 ký tự

Nghiên cứu về độ ngưng tập tiểu cầufibrinogen ở bệnh nhân ĐTNOĐ là một lĩnh vực đầy tiềm năng, có thể mang lại những tiến bộ quan trọng trong việc điều trị và phòng ngừa bệnh tim mạch. Việc tiếp tục nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh của ĐTNOĐ và phát triển các phương pháp điều trị mới có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy ức chế chức năng tiểu cầu có thể giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở bệnh nhân ĐTNOĐ.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Gen Fibrinogen

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc khám phá vai trò của các yếu tố di truyền, chẳng hạn như gen fibrinogen, trong việc điều hòa độ ngưng tập tiểu cầu và nồng độ fibrinogen. Việc xác định các biến thể gen fibrinogen có thể giúp chúng ta xác định các cá nhân có nguy cơ cao mắc ĐTNOĐ và phát triển các phương pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

5.2. Nghiên Cứu Lâm Sàng Đa Trung Tâm Quy Mô Lớn

Cần có các nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm, quy mô lớn để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị mới trong việc giảm độ ngưng tập tiểu cầu và nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân ĐTNOĐ. Các nghiên cứu này nên tập trung vào việc đánh giá các kết cục lâm sàng quan trọng, như tỷ lệ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Xuất phát từ những thực tiễn đó chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da có sử dụng clopidogrel.

23/05/2025
Nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu số lượng tiểu cầu nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da có sử dụng clopidogrel

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH 1. Định nghĩa Đau thắt ngực ổn định (ĐTNÔĐ) còn được gọi là Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính hoặc Suy vành. William Heberden là người đầu tiên mô tả thuật ngữ “đau thắt ngực” từ hơn 220 năm nay.

Đau thắt ngực (ĐTN) là hội chứng lâm sàng của thiếu máu cục bộ cơ tim (TMCBCT), biểu hiện bằng cơn đau như thắt vùng cơ tim, lan ra vai, tay, ngón tay, lan lên cổ hoặc ra sau lưng hoặc không lan. ĐTN thường xảy ra khi gắng sức, giảm hoặc mất khi dùng nitroglycerine. ĐTNÔĐ thường liên quan đến sự ổn định của mảng xơ vữa động mạch vành (ĐMV). Cơ chế bệnh sinh Về mặt bệnh sinh, bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định là do mảng xơ vữa giải phẫu ổn định và / hoặc những thay đổi về mặt chức năng của mạch vành thượng tâm mạc và/ hoặc vi mạch.

Hiện nay có nhiều chứng cứ cho thấy rối loạn chức năng nội mô và chức năng vi tuần hoàn trong ĐMV, hiện tượng co mạch vành, sự tăng hoạt hóa tiểu cầu (TC) và tăng đông cũng như phản ứng viêm góp phần quan trọng vào cơ chế bệnh sinh của TMCBCT. Cơ chế bệnh sinh của bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim *Nguồn: Theo Mario Marzilli (2012) 4 ĐTN xảy ra khi nhu cầu oxy của cơ tim vượt quá khả năng cung cấp oxy cho cơ tim. TMCBCTvà ĐTN là hậu quả thường gặp nhất của tình trạng hẹp có ý nghĩa một hay nhiều nhánh mạch vành. Tổn thương mạch vành trong ĐTNÔĐ khác do với mảng xơ vữa dễ vỡ trong nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp.

Tổn thương trong ĐTNÔĐ là cố định, ít bị bong vỡ, do đó gây ra các triệu chứng dễ dự đoán hơn. Các tổn thương ĐMV thượng tâm mạc gây tắc nghẽn ít hơn 50% lòng mạch không gây ảnh hưởng đáng kể đến dòng chảy ĐMV (ngoại trừ bệnh lý thân chung ĐMV trái) và nhìn chung thường không gây ra cơn ĐTN trong những hoàn cảnh bình thường nhưng có thể gây đau ngực khi cơ tim bị giảm tưới máu quá mức. ĐTN khi gắng sức thường xảy ra khi ĐMV hẹp > 70 % và hẹp trên 90% ĐMV thường đi kèm với ĐTN xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi Đau thắt ngực không ổn định Nhồi máu cơ tim cấp Suy giảm chức Tái cấu trúc Cơn đau năng nội mạc tích cực thắt ngực Tử vong do Các marker bệnh Các triệu chứng Không có dấu viêm: CRP… mạch lâm sàng xuất hiệu lâm sàng vành hiện Hình 1.Quá trình tiến triển mảng xơ vữa động mạch vành *Nguồn: TheoAbrams. Biểu hiện lâm sàng cơn đau thắt ngực ổn định - Vị trí: thường ở sau xương ức và là một vùng (chứ không phải một điểm), đau có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm, thượng vị, sau lưng.

Hay gặp hơn cả là hướng lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, có khi xuống tận các ngón tay 4,5. - Hoàn cảnh xuất hiện: thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm mạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá. Một số trường hợp cơn ĐTN có thể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế, hoặc khi kèm cơn nhịp nhanh. - Tính chất: hầu hết các bệnh nhân (BN) mô tả cơn ĐTN như thắt lại, nghẹt, rát, bị đè nặng trước ngực và đôi khi cảm giác buốt giá.

Một số BN có khó thở, mệt lả, đau đầu, buồn nôn, vã mồ hôi. - Cơn đau thắt ngực: Thường kéo dài khoảng vài phút, có thể dài hơn nhưng không quá 20 phút. Nếu đau kéo dài hơn và xuất hiện ngay cả khi nghỉ thì cần nghĩ đến cơn đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ) hoặc NMCT. Xác định cơn ĐTN điển hình do bệnh ĐMV dựa trên các yếu tố sau: (1)Đau thắt chẹn sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình (2) Xuất hiện khi gắng sức hoặc xúc cảm (3) Đỡ đau khi nghỉ hoặc dùng nitrates.

- ĐTN không điển hình: chỉ gồm hai yếu tố trên - Không phải ĐTN: chỉ có một hoặc không có yếu tố nào nói trên. - Phân mức độ ĐTNÔĐ: Cho đến nay, cách phân loại mức độ ĐTN theo Hiệp Hội Tim Mạch Canada (Canadian Cardiovascular Society) là được ứng dụng rộng rãi nhất và rất thực tế. Phân độ đau thắt ngực (Theo hiệp hội Tim mạch Canada) Độ Đặc điểm Chú thích Những hoạt động thể lực bình ĐTN chỉ xuất hiện khi hoạt động I thường không gây ĐTN. thể lực rất mạnh.

Hạn chế nhẹ hoạt động thể lực ĐTN xuất hiện khi leo cao >1 bình thường. tầng gác thông thường bằng cầu II thang hoặc đi bộ dài hơn 2 dãy nhà. Hạn chế đáng kể hoạt động thể ĐTN khi đi bộ dài từ 1-2 dãy nhà III lực thông thường. hoặc leo cao 1 tầng gác.

Các hoạt động thể lực bình ĐTN khi làm việc nhẹ, khi gắng IV thường đều gây ĐTN. *Nguồn: TheoCampeau Lucien (1976) 1. Các thăm dò cận lâm sàng 1. Các xét nghiệm cơ bản Các xét nghiệm cơ bản nên được tiến hành ở bệnh nhân ĐTN ổn định là: - Hemoglobin - Đường máu khi dói - Hệ thống lipid máu toàn phần: Cholesterol toàn phần, LDL-C, HDL-C, Triglycerid.

Xét nghiệm Hemoglobin giúp chúng ta loại trừ được một số trường hợp ĐTN cơ năng do thiếu máu. Các xét nghiệm khác giúp chúng ta đánh giá được các yếu tố nguy cơ (YTNC) của bệnh, giúp cho khả năng chẩn đoán cao hơn cũng như thái độ điều trị phù hợp. Các thăm dò không chảy máu thông thường (Điện tâm đồ, chụp X quang tim phổi) Điện tâm đồ lúc nghỉ - Là một thăm dò sàng lọc trong bệnh ĐMV - Có tới > 60% số bệnh nhân ĐTNÔĐ có điện tâm đồ bình thường. Một số BN có sóng Q (chứng tỏ có NMCT cũ), một số khác có ST chênh xuống, cứng, thẳng đuỗn.

Điện tâm đồ giúp phát hiện các tổn thương khác như phì đại thất trái, Bloc nhánh, hội chứng tiền kích thích… - Điện tâm đồ trong cơn đau có thể thấy sự thay đổi sóng T và đoạn ST (ST chênh xuống, sóng T âm). Tuy nhiên nếu điện tâm đồ bình thường cũng không thể loại trừ được chẩn đoán. Chụp X Quang tim phổi thẳng - Thường không thay đổi nhiều đối với bệnh nhân ĐTNÔĐ - Nó giúp ích trong trong trường hợp BN có tiền sử bị NMCT hoặc suy tim. Chụp X Quang giúp đánh giá mức độ giãn của các buồng tim, ứ trệ tuần hoàn phổi…hoặc để phân biệt các nguyên nhân khác.

Nghiệm pháp gắng sức với điện tâm đồ - Nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ nên được chỉ định cho những bệnh nhân ĐTNÔĐ mà khả năng còn nghi ngờ dựa trên tuổi, giới, triệu chứng, có thể kèm theo bloc nhánh phải hoặc ST chênh xuống < 1mm khi nghỉ - Điện tâm đồ gắng sức là một thăm dò rất quan trọng trong ĐTNÔĐ, giúp cho chẩn đoán xác định, tiên lượng cũng như điều trị. - Chỉ số Duke cung cấp thông tin về tiên lượng cho BN có cơn ĐTN mạn tính Chỉ số Duke = Số phút luyện tập – (5 x độ lệch đoạn ST lớn nhất) - (4 x điểm đau thắt ngực). 8 Điểm đau thắt ngực: 0 = không có, 1 = không bị hạn chế bởi test, 2 = bị hạn chế bởi test Chỉ số Duke = 5: Nguy cơ thấp Chỉ số Duke : - 10 đến 4: Nguy cơ trung bình Chỉ số Duke: < - 10: Nguy cơ cao 1. Siêu âm tim - Chỉ định làm siêu âm tim ở bệnh nhân ĐTNÔĐ: + BN có tiếng thổi ở tim mà nghi ngờ có hẹp van ĐMC hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

+ Để đánh giá vùng thiếu máu cơ tim (giảm vận động vùng) khi siêu âm tim có thể tiến hành trong cơn đau ngực hoặc ngay sau cơn đau ngực. - Siêu âm tim giúp: + Tìm những rối loạn vận động vùng (nếu có) + Giúp đánh giá chức năng tim, bệnh kèm theo (van tim, màng tim, cơ tim. Các thăm dò gắng sức hình ảnh (siêu âm gắng sức, phóng xạ đồ tưới máu cơ tim) Siêu âm tim gắng sức: Là thăm dò có giá trị, đơn giản và có thể cho phép dự đoán vùng cơ tim thiếu máu và vị trí ĐMV tương ứng bị tổn thương. Siêu âm gắng sức có thể làm với gắng sức thể lực (xe đạp nằm) hoặc dùng thuốc (Dobutamine).

Tuy nhiên, kết quả của thăm dò này còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người làm siêu âm và đôi khi khó khăn nếu hình ảnh mờ (Bệnh nhân béo, bệnh phổi. Phóng xạ đồ tưới máu cơ tim gắng sức: Dùng chất phóng xạ đặc hiệu (thường dùng chất Thalium 201 hoặc Technectium 99 m) gắn với cơ tim để đo được mức độ tưới máu cơ tim bằng kỹ thuật planar hoặc SPECT. Vùng giảm tưới máu cơ tim và đặc biệt là khi gắng sức (thể lực hoặc thuốc) có giá trị chẩn đoán và định khu ĐMV bị tổn thương. Chụp cắt lớp đa dãy hệ thống động mạch vành Đây là phương tiện chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng khá rộng rãi trong những năm gần đây.

Phương pháp này cho phép chẩn đoán hình ảnh với khả năng chẩn đoán tốt tổn thương và mức độ hẹp ĐMV. Được chỉ định ở những BN nghi ngờ bị bệnh ĐMV và các nghiệm pháp gắng sức không thể kết luận được. Xác định phạm vi và độ nặng của hẹp ĐMV trên khảo sát giải phẫu ĐMV là hai thông số quan trọng cần thiết cho quyết định điều trị tái thông ĐMV. Kết quả từ các dữ liệu hiện có cho thấy chụp cắt lớp vi tính mạch vành có cản quang (CCTA) có trung bình độ nhạy 93-97%, độ chuyên biệt 80-90 % trong chẩn đoán bệnh ĐMV tắc nghẽn, đặc biệt giá trị tiên đoán âm tính rất cao 97- 98% so với chụp mạch vành xâm nhập khiến CCTA là xét nghiệm đáng tin cậy cho loại trừ bệnh ĐMV tắc nghẽn.

Holter điện tâm đồ Có thể phát hiện những thời điểm xuất hiện bệnh TMCBCT trong ngày, rất có ý nghĩa ở những bệnh nhân bị co thắt ĐMV (Hội chứng Prinzmeal) hoặc bệnh TMCBCT thầm lặng (không có đau thắt ngực). Trong cơn co thắt mạch vành có thể thấy hình ảnh đoạn ST chênh lên. Ngoài ra có thể thấy được một số rối loạn nhịp tim khác. Chụp động mạch vành qua da Là phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán xác định có hẹp ĐMV hay không về mức độ cũng như vị trí hẹp của từng nhánh ĐMV.

Chụp ĐMV ở bệnh nhân suy vành là nhằm mục đích can thiệp nếu có thể. Vì đây là một thăm dò chảy máu và khá tốn kém nên việc chỉ định cần cân nhắc đến lợi ích thực sự cho BN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu và Fibrinogen ở Bệnh Nhân Đau Thắt Ngực Ổn Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa độ ngưng tập tiểu cầu và nồng độ fibrinogen ở những bệnh nhân mắc chứng đau thắt ngực ổn định. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn mà còn mở ra hướng đi mới trong việc điều trị và quản lý bệnh lý tim mạch. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các chỉ số này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe tim mạch, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng phòng ngừa bệnh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố nguy cơ tim mạch, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu đặc điểm một số yếu tố nguy cơ tim mạch và nồng độ asymmetric dimethylarginine huyết tương ở bệnh nhân ghép thận, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Ngoài ra, tài liệu 1570 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng nồng độ nt probnp huyết thanh liên quan với chức năng thất trái và tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng và cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa nồng độ NT-proBNP và chức năng tim. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về sức khỏe tim mạch.