Luận văn thực trạng sử dụng dịch vụ khám điều trị và quản lý bệnh lao và một số yếu tố ảnh hưởng tại ba huyện của tỉnh hòa bình năm 2014

Luận văn phân tích thực trạng sử dụng dịch vụ khám và quản lý bệnh lao tại ba huyện tỉnh Hòa Bình năm 2014 cùng các yếu tố ảnh hưởng.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm chung

1.2. Một số thông tin về chương trình chống lao quốc gia

1.3. Tình hình bệnh lao tại Việt Nam

1.4. Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu

1.5. Một số thông tin về địa bàn triển khai nghiên cứu

1.6. Một số nghiên cứu liên quan đến hoạt động chống lao trên thế giới và tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Phương pháp chọn mẫu

2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.6. Biến số nghiên cứu

2.7. Nhập và xử lý số liệu trong nghiên cứu

2.8. Sai số và cách khắc phục

2.9. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng dịch vụ khám bệnh lao tại Hòa Bình năm 2014

Năm 2014, tình hình dịch vụ khám và điều trị bệnh lao tại tỉnh Hòa Bình đã được ghi nhận với nhiều thách thức. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, bệnh lao vẫn là một trong những vấn đề sức khỏe công cộng nghiêm trọng. Tại Hòa Bình, tỷ lệ phát hiện bệnh nhân lao phổi AFB (+) luôn nằm trong nhóm thấp nhất cả nước. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện dịch vụ khám bệnh lao tại địa phương.

1.1. Tình hình bệnh lao tại Hòa Bình năm 2014

Bệnh lao tại Hòa Bình có nhiều đặc điểm riêng biệt. Tỷ lệ mắc bệnh lao phổi AFB (+) chỉ đạt khoảng 30/100.000 dân, thấp hơn nhiều so với mức trung bình toàn quốc. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và cải thiện dịch vụ khám bệnh.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khám bệnh lao

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ khám bệnh lao tại Hòa Bình. Các yếu tố như điều kiện kinh tế, khoảng cách địa lý và sự thiếu hụt nhân lực y tế đã gây khó khăn cho người dân trong việc tiếp cận dịch vụ.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị bệnh lao tại Hòa Bình

Việc điều trị bệnh lao tại Hòa Bình gặp nhiều thách thức. Sự thiếu hụt về nhân lực y tế và kinh phí cho hoạt động truyền thông đã ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Hơn nữa, nhiều bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị, dẫn đến tình trạng kháng thuốc.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện bệnh lao

Khó khăn trong việc phát hiện bệnh lao chủ yếu do người dân không nhận thức đầy đủ về triệu chứng của bệnh. Nhiều bệnh nhân chỉ đến khám khi bệnh đã tiến triển nặng, làm giảm khả năng điều trị hiệu quả.

2.2. Tác động của điều kiện kinh tế đến điều trị bệnh lao

Điều kiện kinh tế khó khăn khiến nhiều bệnh nhân không thể chi trả cho chi phí khám và điều trị. Điều này dẫn đến việc họ bỏ dở điều trị, làm tăng nguy cơ tái phát bệnh.

III. Phương pháp điều trị bệnh lao hiệu quả tại Hòa Bình

Để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh lao, cần áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại và phù hợp với tình hình địa phương. Việc phối hợp các loại thuốc chống lao và theo dõi sát sao tình trạng bệnh nhân là rất quan trọng.

3.1. Phác đồ điều trị bệnh lao hiệu quả

Phác đồ điều trị bệnh lao thường bao gồm ít nhất 3 loại thuốc trong giai đoạn tấn công và 2 loại trong giai đoạn duy trì. Việc tuân thủ đúng phác đồ sẽ giúp giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

3.2. Vai trò của nhân viên y tế trong điều trị

Nhân viên y tế đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị. Họ cần được đào tạo đầy đủ để có thể hỗ trợ bệnh nhân một cách hiệu quả nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về bệnh lao

Nghiên cứu về tình hình bệnh lao tại Hòa Bình đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Kết quả cho thấy gần một nửa bệnh nhân đến khám tại tuyến xã và được chẩn đoán trong vòng một tuần. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bệnh nhân không được phát hiện kịp thời.

4.1. Kết quả điều trị bệnh nhân lao tại Hòa Bình

Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ bệnh nhân hoàn thành điều trị còn thấp. Nhiều bệnh nhân bỏ dở điều trị do khó khăn về kinh tế và khoảng cách địa lý.

4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả điều trị

Cần tăng cường công tác truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân về bệnh lao. Đồng thời, cần cải thiện cơ sở hạ tầng y tế và tăng cường nhân lực cho các tuyến y tế cơ sở.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ khám bệnh lao tại Hòa Bình

Tình hình dịch vụ khám và điều trị bệnh lao tại Hòa Bình năm 2014 cho thấy nhiều thách thức cần được giải quyết. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của các cơ quan chức năng và sự hỗ trợ của cộng đồng, có thể cải thiện tình hình này trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức cộng đồng về bệnh lao là rất cần thiết. Các chương trình truyền thông cần được triển khai mạnh mẽ để người dân hiểu rõ hơn về triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh.

5.2. Hướng đi tương lai cho dịch vụ khám bệnh lao

Trong tương lai, cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho công tác phòng chống bệnh lao. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng y tế và đào tạo nhân lực sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh lao tại Hòa Bình.

14/07/2025
Luận văn thực trạng sử dụng dịch vụ khám điều trị và quản lý bệnh lao và một số yếu tố ảnh hưởng tại ba huyện của tỉnh hòa bình năm 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm chung Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) gây nên. Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể, trong đó lao phổi là thể lao phổ biến nhất (chiếm 80 - 85% tổng số ca bệnh) và là nguồn lây chính cho người xung quanh [1],[19]. Phân loại bệnh lao a.

Phân loại theo vị trí giải phẫu - Lao phổi: Bệnh lao tổn thương ở phổi - phế quản, bao gồm cả lao kê. Trường hợp tổn thương phối hợp cả ở phổi và cơ quan ngoài phổi được phân loại là lao phổi. - Lao ngoài phổi: Bệnh lao tổn thương ở các cơ quan ngoài phổi như: Màng phổi, hạch, màng bụng, sinh dục tiết niệu, da, xương, khớp, màng não, màng tim,. Nếu lao nhiều bộ phận, thì bộ phận có biểu hiện tổn thương nặng nhất (lao màng não, xương, khớp,.) được ghi là chẩn đoán chính.

Phân loại theo tiền sử điều trị lao - Mới: Người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc chống lao hoặc mới dùng thuốc chống lao dưới 1 tháng. - Tái phát: Người bệnh đã được điều trị lao và được thầy thuốc xác định là khỏi bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại với kết quả AFB(+). - Thất bại điều trị: Người bệnh có AFB(+) từ tháng điều trị thứ 5 trở đi, phải chuyển phác đồ điều trị, người bệnh AFB(-) sau 2 tháng điều trị có AFB(+), người bệnh lao ngoài phổi xuất hiện lao phổi AFB(+) sau 2 tháng điều trị, người bệnh trong bất kỳ thời điểm điều trị nào với thuốc chống lao hàng 1 có kết quả xác định chủng vi khuẩn lao kháng đa thuốc. - Điều trị lại sau bỏ trị: Người bệnh không dùng thuốc liên tục trên 2 tháng trong quá trình điều trị, sau đó quay trở lại điều trị với kết quả AFB(+).

- Khác: + Lao phổi AFB(+) khác: Là người bệnh đã điều trị thuốc lao trước đây với thời gian kéo 5 dài trên 1 tháng nhưng không xác định được phác đồ và kết quả điều trị hoặc không rõ tiền sử điều trị, nay chẩn đoán là lao phổi AFB(+). + Lao phổi AFB (-) và lao ngoài phổi khác: Là người bệnh đã điều trị thuốc lao trước đây với thời gian kéo dài trên 1 tháng nhưng không xác định được phác đồ và kết quả điều trị hoặc được điều trị theo phác đồ với đánh giá là hoàn thành điều trị, hoặc không rõ tiền sử điều trị, nay được chẩn đoán lao phổi AFB(-) hoặc lao ngoài phổi. - Chuyển đến: Người bệnh được chuyển từ đơn vị điều trị khác đến để tiếp tục điều trị (lưu ý: những bệnh nhân này không thống kê trong báo cáo “Tình hình thu nhận bệnh nhân lao” và “Báo cáo kết quả điều trị lao”, nhưng phải phản hồi kết quả điều trị cuối cùng cho đơn vị chuyển đi) [7]. Phát hiện và chẩn đoán bệnh lao Người nghi lao phổi có thể được xác định qua các triệu chứng thường gặp như: - Ho kéo dài trên 2 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) là triệu chứng nghi lao quan trọng nhất.

Có thể kèm theo: - Gầy sút, kém ăn, mệt mỏi. - Sốt nhẹ về chiều. - Ra mồ hôi “trộm” ban đêm. - Đau ngực, đôi khi khó thở.

Chẩn đoán lao phổi a. Lâm sàng - Toàn thân: Sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân. - Cơ năng: Ho, khạc đờm, ho ra máu, đau ngực, khó thở. - Thực thể: Nghe phổi có thể có tiếng bệnh lý (ran ẩm, ran nổ,.

Cận lâm sàng 6 - Nhuộm soi đờm trực tiếp tìm AFB: Tất cả những người có triệu chứng nghi lao phải được xét nghiệm đờm phát hiện lao phổi. Xét nghiệm 2 mẫu đờm tại chỗ cần được hướng dẫn lấy đúng cách, thời điểm lấy mẫu 1 và mẫu 2 phải cách nhau ít nhất là 2 giờ. - Xét nghiệm Xpert MTB/RIF (nếu có thể), cho kết quả sau khoảng 2 giờ. - Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao: Nuôi cấy trên môi trường đặc cho kết quả dương tính sau 3-4 tuần.

Nuôi cấy trong môi trường lỏng (MGIT - BACTEC) cho kết quả dương tính sau 2 tuần. - Xquang phổi thường quy: Hình ảnh trên phim Xquang gợi ý lao phổi tiến triển là thâm nhiễm, nốt, hang, xơ hang, có thể co kéo ở 1/2 trên của phế trường, có thể 1 bên hoặc 2 bên. Ở người có HIV, hình ảnh Xquang phổi ít thấy hình hang, hay gặp tổn thương tổ chức kẽ và có thể ở vùng thấp của phổi. Chẩn đoán xác định - Lao phổi AFB(+): Có ít nhất 1 mẫu đờm hoặc dịch phế quản, dịch dạ dày có kết quả soi trực tiếp AFB(+) tại các phòng xét nghiệm được kiểm chuẩn bởi Chương trình chống lao Quốc gia.

- Lao phổi AFB(-): Khi có ít nhất 2 mẫu đờm AFB(-), người bệnh cần được thực hiện quy trình chẩn đoán lao phổi AFB(-). Người bệnh được chẩn đoán lao phổi AFB(-) cần thoả mãn 1 trong 2 điều kiện sau: + Có bằng chứng vi khuẩn lao trong đờm, dịch phế quản, dịch dạ dày bằng phương pháp nuôi cấy hoặc các kỹ thuật mới như Xpert MTB/RIF. + Được thầy thuốc chuyên khoa chẩn đoán và chỉ định một phác đồ điều trị lao đầy đủ dựa trên (1) lâm sàng, (2) bất thường nghi lao trên Xquang phổi và (3) thêm 1 trong 2 tiêu chuẩn sau: HIV(+) hoặc không đáp ứng với điều trị kháng sinh phổ rộng [7]. Điều trị bệnh lao Nguyên tắc điều trị a.

Phối hợp các thuốc chống lao: Mỗi loại thuốc chống lao có tác dụng khác nhau trên vi khuẩn lao (diệt khuẩn, kìm khuẩn, môi trường vi khuẩn), do vậy phải phối hợp các thuốc 7 chống lao: - Với bệnh lao thường: phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn công và ít nhất 2 loại trong giai đoạn duy trì. - Với bệnh lao đa kháng: phối hợp ít nhất 4 loại thuốc chống lao hàng 2 có hiệu lực trong giai đoạn tấn công và duy trì b. Phải dùng thuốc đúng liều: Các thuốc chống lao tác dụng hợp đồng, mỗi thuốc có một nồng độ tác dụng nhất định. Nếu dùng liều thấp sẽ không hiệu quả và dễ tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nếu dùng liều cao dễ gây tai biến.

Đối với Lao trẻ em cần được điều chỉnh liều thuốc hàng tháng theo cân nặng c. Phải dùng thuốc đều đặn: - Với bệnh lao thường: Các thuốc chống lao phải được uống cùng một lần vào thời gian nhất định trong ngày và xa bữa ăn để đạt hấp thu thuốc tối đa. - Với bệnh lao đa kháng: dùng thuốc 6 ngày/tuần, đa số thuốc dùng 1 lần vào buổi sáng, một số thuốc như: Cs, Pto, Eto, PAS tùy theo khả năng dung nạp của người bệnh - có thể chia liều 2 lần trong ngày (sáng - chiều) để giảm tác dụng phụ hoặc có thể giảm liều trong 2 tuần đầu nếu thuốc khó dung nạp, nếu bệnh nhân có phản ứng phụ với thuốc tiêm - có thể tiêm 3 lần/tuần sau khi âm hóa đờm d. Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 giai đoạn tấn công và duy trì: - Với bệnh lao thường: Giai đoạn tấn công kéo dài 2, 3 tháng nhằm tiêu diệt nhanh số lượng lớn vi khuẩn có trong các vùng tổn thương để ngăn chặn các vi khuẩn lao đột biến kháng thuốc.

Giai đoạn duy trì kéo dài 4 đến 6 tháng nhằm tiêu diệt triệt để các vi khuẩn lao trong vùng tổn thương để tránh tái phát. - Với bệnh lao đa kháng: Phác đồ điều trị chuẩn cần có thời gian tấn công 8 tháng, tổng thời gian điều trị: 20 tháng. Các phác đồ ngắn hơn còn đang trong thử nghiệm Các phác đồ điều trị 8 Phác đồ IA: 2RHZE(S)/4RHE - Hướng dẫn: - Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày. - Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng, gồm 3 loại thuốc là R, H và E dùng hàng ngày.

- Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao mới người lớn (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng). Điều trị lao màng tim có thể sử dụng corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu tiên Phác đồ IB: 2RHZE/4RH - Hướng dẫn: + Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày. + Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng, gồm 2 loại thuốc là R và H dùng hàng ngày. - Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao mới trẻ em (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng).

Điều trị lao màng tim có thể sử dụng corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu tiên Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc 2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3 - Hướng dẫn: + Giai đoạn tấn công kéo dài 3 tháng, 2 tháng đầu tiên với cả 5 loại thuốc chống lao thiết yếu S, H, R, Z, E dùng hàng ngày, 1 tháng tiếp theo với 4 loại thuốc (HRZE) dùng hàng ngày. + Giai đoạn duy trì kéo dài 5 tháng với 3 loại thuốc H, R và E dùng hàng ngày. (hoặc dùng cách quãng 3 lần/tuần) - Chỉ định: + Cho các trường hợp bệnh lao tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ trị, các trường bệnh lao được phân loại là “khác” mà không có điều kiện làm xét nghiệm chẩn đoán lao đa kháng nhanh. + Cho các trường hợp bệnh lao tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ trị, các trường bệnh 9 lao được phân loại là “khác” có làm xét nghiệm chẩn đoán lao đa kháng nhanh, nhưng kết quả không kháng đa thuốc.

Phác đồ III A: 2RHZE/10RHE - Hướng dẫn: + Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc H, R, Z, E dùng hàng ngày. + Giai đoạn duy trì kéo dài 10 tháng, gồm 3 loại thuốc là R, H, E dùng hàng ngày. + Chỉ định: Lao màng não và lao xương khớp người lớn. Điều trị lao màng não có thể sử dụng corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu tiên và dùng Streptomycin trong giai đoạn tấn công.

Phác đồ III B: 2RHZE/10RH + Hướng dẫn: + Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc H, R, Z, E dùng hàng ngày. + Giai đoạn duy trì kéo dài 10 tháng, gồm 2 loại thuốc là R, H dùng hàng ngày. - Chỉ định: Lao màng não và lao xương khớp trẻ em. Điều trị lao màng não có thể sử dụng corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu tiên và dùng Streptomycin trong giai đoạn tấn công.

Đánh giá kết quả điều trị Bệnh lao thường: Đối với Lao phổi AFB(+): • Khỏi: Người bệnh điều trị đủ thời gian và có kết quả xét nghiệm đờm âm tính tháng cuối cùng và ít nhất 1 lần ngay trước đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng sử dụng dịch vụ khám và điều trị bệnh lao tại Hòa Bình năm 2014" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình khám và điều trị bệnh lao tại tỉnh Hòa Bình trong năm 2014. Tài liệu nêu rõ những thách thức mà hệ thống y tế địa phương đang đối mặt, bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực và sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Bên cạnh đó, nó cũng chỉ ra những lợi ích của việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bệnh lao và tầm quan trọng của việc sử dụng dịch vụ y tế một cách hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng kết quả điều trị và truyền thông bệnh lao ở nhân viên y tế, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lao. Ngoài ra, tài liệu Tuân thủ điều trị lao phổi và một số yếu tố liên quan ở người bệnh được quản lý tại các trạm y tế xã thuộc huyện krông nô tỉnh đăk nông năm 2021 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tuân thủ điều trị trong cộng đồng. Cuối cùng, tài liệu Thực trạng mắc lao tiềm ẩn và cầu sử dụng dịch vụ y tế trên đối tượng tiếp xúc hộ gia đình tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về tình trạng mắc lao tiềm ẩn và nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế trong cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về bệnh lao và các vấn đề liên quan.