Chương 1: Tổng quun tài liệu 4 /. Phụ nữ và vị trí trong xã hội 4 5 1. Từ vong trê sơ sinh 7 1. Biện pháp nhằm giâm tỳ Ịê lử vong mẹ và tứ vong trè sơ sinh 7 1.
Sinh con ờ một sỏ'nước trỉn thế giới 8 1. Sinh con à việt nam 9 1. Một số yếu tốành hường đến lựa chọn nơi sinh con của bà mẹ II 1. Một số nét về (ỉỊ a phương nghiên cửu 13 Chương 2: Doi tượng và phương pháp nghiên cứu 17 2.
Đổi tượng nghiên cứu 17 2. Thời gian nghiên cửu 17 1. Địa điếm nghiên citu 17 2. Phương pháp nghiên c 17 2.
Phương pháp chọn 17 2. Chi riêu nghiên cú 17 2. 7 Phương pháp ihu tháp 5Õ lựu 18 19 2. Xừ lý số liệu 19 2.
Hạn chể cùa để tài, khó khdn trong NC, hướng khấc phục 20 2. Đạo đức trong nghiên cứu 20 2. Những đống góp cùa dé tài 21 Chương 3: Kết quá nghiên cứu 21 3. Một sổ đặc điềm VỂ đối tượng nghiên cứu 24 3.
Thực trạng sinh con cùa các bâ mẹ 36 33. Một số yếu lố liên quan đèn sinh con tại nhà cùa các bà mẹ 43 3. Hoạt động cùa TYT xđ, NVYTTH trong công tác CSSKSS 49 Chương 4í Bàn luận 49 4. Đức diêm dôi tượng nghiên cữu 50 4.
Thực trạng sinh con của các bà mẹ 56 4. Một số yếu to li én quan đèn sinh con tại nhà của các bà mẹ Chương 5: 60 Kết luận Chương 6: Khuyến nghị Tài liệu thum khảo 62 63 DANH MỤC CÁC BÂNG Bảngl. Phán bô' bá mẹ theo tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, dân tộc 21 Bàng 2. Tìển sử thai nghén và sinh đẻ của các bà mẹ 22 Bảng 3.
Kiến thức cùa bà mẹ vể 5 tai biên sản khoa 22 Bảng 4. Trình độ học van, nghe nghiệp, dân tộc của chổng các bà mẹ 23 Bâng 5. Dự kiên nơi sinh con của bà mẹ 24 Bảng 6. Người quyết định nơi sinh con cho bà mẹ 24 Bang 7.
Nơi sình con năm 2003 của các bà mẹ 24 Bảng 8. Lý do bà mẹ quyết định đến sinh con tại CSYT 25 Bảng 9. Khó khăn mà gia đình và bà mẹ gập phải khi bà mẹ sính con ỞCSYT 25 Bảng 10. Lý do bá mẹ sình con tại nhà 26 Bàng ỉ ỉ.
Vị trí nằm sinh con ở nhả cửa bà mẹ 28 Bàng 12. Vật liệu lót để nằm dè khi bà mẹ sinh con lại nhà 28 Bâng 13. Người dơ đẻ khi bà mẹ sinh con tại nhà 29 Bàng 14. Người cắt rốn cho trẻ sinh tại nhà 30 Bang 15.
Dụng cụ dùng cất rốn cho trẻ sinh tại nhà 31 Bàng 16. Cách 1’ớ trùng dụng cụ cất rốn cho tre’ sinh tại nhà 31 Bàng 17. Chất liệu chỉ dùng buộc rốn cho trẻ sinh tại nhà 32 Báng 18. Chat sát trùng rốn cho tre’ sinh tại nhà 32 Bảng 19.
Chài liệu dùng bang rốn cho trẻ sinh tại nhà 33 Báng 20. Những tai biến bà mẹ gặp phải trong sinh vờ ngay sau sinh 34 Bảng 21. Tai biến và biến chứng mà trẻ gặp phải trong sinh và sau sinh 34 Bảng 22. Thảm khám của cán bộ y tế cho bà mẹ vâ tre tuần đầu sau sinh 35 Bảng 23.
Liên quan giữa sinh con tại nhả với tuổi của bà mẹ 36 Bảng 24. Liền quan giữa sinh con tại nhà với trình độ học vẩn của bà mẹ 36 Bảng 25. Liên quan giữa sinh con tại nhà với nghề nghiệp cùa bà mẹ 37 Bang 26. Liền quan giữa sinh con tại nhà với dân tộc của bà mẹ 37 Bang 27.
Liên quan giữa ninh cơn lọi nhà với số tán đã sinh con của bà mẹ 38 thing 28. Liền quan giữa sinh con íại nhà với nơi sinh con lần trước của bà mẹ 38 Bâng 29. Liên quan gỉíĩa sinh con lại nhà với lai biển sình con iắn trước 39 Bảng 30. Lỉẻn quan giữa sinh con lụi nhà với người quyết định nơi sinh £ on cho bâmẹ 39 Bàng 31.
Liên quan giữa sinh con lại nhá vởi hiểu biết của bà mẹ về 5 lai biên sàn khoa 40 Bàng 32 Liên quan giữa sinh con lại nhà với phong tục lặp quán của gia dinh, 40 thôn bàn cân trà bà mẹ đến sinh con tại cơ sà y tê' Bâng 33. Lién quan giữa sinh con tại nhà với thu nhập của gia dinh bà mẹ 41 Báng 34. Liên quan gìửa sinh con tại nhà với khoảng thời gian từ nhà bà mẹ đê'n cơ sây tẽ'gần nhâì 41 Bảng 35. Lièn quan giữa sinh con tui nhà với khoảng thời gian lử iíu bà mẹ chuyển dạ đển ỉúc dẻ (Khoáng thời gian chuyển dạ) 42 Bàng 36.
Liên quan giữa sinh con tại nhà với sú'lần khám thai cùa bà mẹ 42 Búng 37. Liẻn quan giữa sinh cơn lại nhà vơi vận dộng bà mẹ dẽiỉ cơ sở y tê sinh đê của Nhãn viên y tế thân, trưởng (hôn, phụ nữ thôn 43 DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu đổ ỉ. Chuyên món cùa người dơ đè khi bà mẹ sinh con tại nhà 29 Biểu đồ 2, Dảm bảo vệ sình dụng cụ cắt rốn trẻ sình à nhà 32 Biểu đồ 3. Phân bố trẻ sinh tại nhà dược lùm rôn bằng dụng cụ, chất liêu ddm 33 bão vệ sinh 1 ĐẬT VẤN ĐỂ Mang thai và sinh con là những sự kiện đặc biệt trong đời người phụ nữ, trong cuộc sớng gia đình.
Nó mang lại niềm vui. niềm hạnh phúc cho cuộc sống vợ chổng, tình yêu dôi lứa. Tuy nhiẾn mang thai và sinh nở cũng là những yếu tô' nguy cơ vé sức khoè và sự sống còn cho cả mẹ và con. Hàng nãm trồn thê' giới có khoảng gần 600.000 phụ nữ tử vong do những nguyên nhân có liên quan đến thai nghén và sinh nở.
Trong đó 99% trường hợp xảy ra ở các nước đang phát triển [32], [22], [15], Dường như cứ mỗi phút qua đi lại có một bà mẹ chết do hậu quả cùa những biến chứng thai nghén và sinh đẻ. Ở Việt Nam tỳ lệ tử vong mẹ hiện nay là khoảng 137/100.000 trẻ đẻ sống [15], [20], Nghĩa là cứ một ngày có 7 bà mẹ chết có liên quan dêri thai sản. Như vậy mỗi nám Việt Nam có gần 3000 phụ nữ chết do thai sản và sinh đẻ [ 17 Ị. Cũng mỏi nãm trỄn thế giới có gẩn 8 triệu trẻ em chết khi sinh và ngay trong tuần đầu sau sinh [22].
Tại Việt nam theo sô' liệu của Bộ Y tế thì sô' trẻ chết trong khi đẻ năm 2001 là 4325, ỉiãm 2002 là 3049; tỷ lệ trẻ đẻ ra chê't/1000 sơ sinh sông năm 2001 là 7%o, năm 2002 là 6,1 %0 [ 11 ]. Tử vong mẹ và tử vong con phần lớn xẩy ra trong khi sinh và tuần đầu sau khi sinh, dặc biệt là 24 giờ đau sau khi sinh. Một biện pháp hiệu quà nhất làm giảm tử vong mẹ và tử vong con khi sinh và ngay sau sình là bô' tri các cán bộ y tê" có trinh độ thực hiện các ca dỡ đẻ an toàn, xử trí và chuyển tuyến kịp thời các tai biến trong lúc đẻ. Trong những năm qua, Đảng, Chính phú, Bộ Y tê' đã ra nhiều nghị quyết chỉ dạo các dịa phương không ngừng củng cố y tê' cơ sở (YTCS).
Phấn đẩu đạt mục tiÊu đề ra là: Đến năm 2010 sè có 100% số trạm y tế xả (TYT xã) ở đồng bằng và 80% số TYT xã ờ miền núi có bác sỹ; 100% số TYT xã có nữ hộ sinh (NHS) hoặc y sỷ sản nhi (YSSN); 100% thôn bàn có nhân viên y tố thôn bản (NVYTTB) hoạt động. NVYTTB phải biết đỡ dè thường khi có sản phụ đẻ lại nhà không kịp đến cơ sở y tê' (CSYT) [3], [4], [5], [14]; Đâm bảo tỷ lệ các bà mẹ sinh con tại cơ sở y tế là 80%; tỷ lệ dẻ do nhân viên dược đào lạo đỡ là 97% [9], 2 Huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình là huyện miên núi nhưng chi cách Hà Nội 40 km về phía Tây Bắc. Hệ thống trạm y tế xã (TYT xã) dược cùng cô tương đới rốt. Tất cà các TYT xã, thị trấn dẻu có NHS hoác YSSN; ì00% thôn bản có NVYrrTB hoạt động.
Nhiều chỉ sớ y lê đạt vượt mức kố hoạch để ra. Nắm 2003 tỷ lệ các bà mẹ sinh con tại nhà trong cả huyện chỉ có 7,3%, sinh con không có cán bô y tế đỡ là 5,5%[35]. Tuy nhiên tại hai xã Cao Răm và Thành Lập tỷ lệ các bà mẹ sính con tại nhà lại Tất cao (31%). Tỷ lộ cđc bà mẹ sinh con khống có sự giúp đờ của cán bố y tế là 28% 133], [34].
Các tai biến sản khoa vản còn tồn tại ở các năm: Năm 1999 có một ca sinh con tại nhà trè bị uốn ván rốn và chết; nãm 2000 có một ca sinh con tại nhà mẹ bị bãng huyồt nặng tử vong; nãm 2001 có một ca sinh con tại nhà do chổng dỡ làm đứt thi thê thai nhi tử vong cả mẹ và con; nám 2003 có 2 ca đè lại nhà trẻ bị ngạt không hổi phục và chết; nhiễm Irùng rốn trc do bà mẹ sinh con tại nhà háu như năm nào cũng có. Câu hỏi dặt ra là tại sao trong cùng điều kiện dịa lý, tự nhỉân như các xã khác trong huyện mà tỷ lộ sinh con tại nhà năm 2003 cúa các bà mẹ hai xã Cao Râm và Thành Lấp lại cao như vạy? (Tỳ lệ sinh con tại nhừ năm 2003 cùa mội số xã lân cặn : Trường Sơn 5%; Cư Yên 5%; Tiến Sơn Ị0%; Liên Sơn 0%: Trung Sem 8%) [35]. Phải châng do trình đọ hiểu biết cùa các bà mẹ còn thấp ? Do phong lục tập quán dân tộc ? Do hoàn cảnh gia dinh các bà mẹ ? Hay do sự yêu kém cùa trạm y tế cơ sờ ừ dây trong công tác chàm sóc sức khoẻ sinh sản (CSSKSS ) ? Đế tìm câu (rà lời cho những câu hỏi (rên, chúng tôi tiên hãnh để tài nghiên cứu: “ Thực trạng sinh con vá một sô yếu tố liên quan đến sinh con lại nhá của các bà mẹ hai xả huyện Lương Sơn tỉnh Hoá Bình nám 2003 ** 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1. Mục tiêu chung: Mô tả thực trạng sinh con của các bà mẹ và một số yếu tớ liên quan lới sinh con tại nhà, đề xuất một sô' khuyến nghị nhầm giảm tỷ lệ sinh con tại nhà và lý lệ sinh con không cớ cán bộ y tế dỡ ở hai xã miền núi Cao Răm và Thành Lập của huyện Lương Sơn tình Hoà Bình.
Mục tiéu cụ thể: - Mô tả thực trạng sinh con, sinh con tại nhà cùa các bà mẹ sính con trong nảm 2003 tại hai xã Cao Răm và Thành Lập huyện Lương Sơn - Hoà Bình.