CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái quát về nỗi sợ sinh con Sinh con là sự kiện quan trọng nhất đối với một người phụ nữ. là quá trinh chuyên đôi sang vai trỏ làm mẹ và ánh hướng đến đáng kề thê chất làn tinh thần/ Tuy nhiên, lại có một số phụ nữ mắc chứng sợ sinh con do nguyên nhãn nguyên phát và thứ phát.12 Đỗi với nguyên nliãn nguyên phát, cõ thê do họ bị ám anh từ thời niên thiếu hoặc chúng kiến bạn bè người thản chuyển dạ vả sinh đẽ. Với nguyên nhân thứ phát, vấn đe này sè gặp ờ nhiêu phụ nữ đã tùng mang thai, hụ bị chấn thương trong quá trinh chuyên dạ và sinh de hoặc cỏ thê do một vái yểu tố gãy say thai, nạo hút thai.12 Người phụ nừ lo lẳng, sợ hãi vã hay suy nghĩ tương tượng ra nhùng vắn dề tiêu cực về quá trình sinh dè.
cho nên nhiều người từ bo lựa chọn sinh de. Nhừng dặc diêm trên đều dược đánh giá người phụ nừ mac nỗi sợ sinh con (Fear of Childbirth - FOC). Các nghiên cún về nỗi SỌ’ sinh con ớ phụ nữ mang thai trén thế giói và Việt Nam 1. Trên thể gitri Nồi sợ sinh con không phai lã chu dề mới.
trên the giới đà có rất nhiều nghiên cửu đảnh giá do lưỏng nỗi sợ cua phụ nừ. Các NCV sư dụng nhiều cóng cụ do lường khác nhau, xong vẫn hướng den mục tiêu đánh giá lý lộ phụ nữ sợ sinh con dê cai thiện chat lượng sông cua người phụ nừ. lại một nghiên cứu tòng quan về do lường vã mức độ phố biến nỗi ơ sinh con trẽn phụ nữ mang thai tại 9 quốc gia ơ Châu Ảu. Cãc nhã nghiên cửu dà phân tích và đưa ra ket qua 14.8% phụ TMT utk bjr K)C V M hặr 4 nữ mắc chúng sợ sinh con dựa trên bộ cõng cụ W-DEQ với mức đánh giá diêm giới hạn >= 85 diêm (tính tống diem từ 0-5)? Trong nghiên cứu tại Ireland nàm 2019.
Trong sổ 882 người tham gia nghiên cứu.3% tý lệ phụ nừ có diem W-DEQ A>85 được đánh giá mắc FOC nghiêm trọng và 36.7% tý lộ phụ nừ dạt diem W-DEQ A>66 mẳc FOC cao. Trong tý lộ phụ nữ mắc FOC nặng thi tý lệ ớ phụ nừ không sinh con vã phụ nữ sinh nhiều con lẩn lượt lã 7. Tý lệ FOC cao (W-DEQ A>66) là 43% ờ phụ nừ chưa sinh con.6% ờ phụ nừ sinh nhiều con. Tý lộ cùa FOC nghiêm trọng ớ những phụ nừ có tiền sứ nạo/hút/ sây thai là 4.2% ờ những phụ nử không cỏ tiền sứ nạo/hút/sãy thai, sự khác biệt này không cỏ ý nghĩa thống kê và không có ý nghĩa doi với mức độ sợ hài cao.
tại Trung Quỗc. một tô chức y tể dà thực hiện ngỉùén cứu trên 150 phụ nữ bảng bộ công cụ W-DEQ. Sư dụng ngưởng tiên chuẩn là 85. các NCV dà đưa ra tỳ lệ phụ nừ mắc nỗi sợ sinh con là 11.
Diêm càng cao cho thấy mức độ sợ hãi câng lớn.14 Nghiên cứu cua tãc giã Karin Dcmỉar về nỗi sợ sinh con. tý lộ mắc bệnh và các yểu tố rủi ro liên quan, các NCV dà tiếp cận với 191 phụ nữ mang thai. Qua quá trinh khao sát. bão cáo VC ty lệ sợ sinli con cùa nhũng phụ nữ mang thai này: 75% người tham gia báo cão nỏi sợ sinh con Ư mức dộ thấp dền trung binh, trong số dó 25% có biêu hiện sợ sinh con ờ mức độ cao hoặc rắt cao.
nỏi sợ hãi bệnh lý là 1.6% tỏng số người tham gia. rụi Việt Xam Năm 2019, tác gia Huỳnh Nguyen Khanh Trang và Triệu Ngọc Diệp đà dà báo cão một nghiên cứu cắt ngang trẽn 385 phụ nữ mang thai 3 thảng cuối tại bệnh viện Hùng Vương. Tý lệ sợ sinh con chung trong nghiên cứu lã TW «t> ùjf K>c Y W. có sự chênh lệch giữa phụ mì sinh con so vã sinh con rạ.
Ớ nhóm thai phụ con so là 34.57% vã nhõm thai phụ con rạ là 28. Tại nghiên cini này. tác giá cho rằng tý lộ thai phụ sinh con so mắc nồi sợ sinh con cao hon so VÓI thai phụ sinh con rạ.' Năm 2021, Nguyễn Đức Lam và các cộng sự thục hiện một nghiên cứn cắl ngang tại hai bệnh viện ớ hai thành phó cua Việt Nam: Hà Nội và cà Mau. Nghiên cứu được thực hiện trên 1019 phụ nừ mang thai, tuy nhiên chí có 900 phụ nừ mang thai đáp ửng đầy dứ các tiêu chi đưa ra.
Trong quá trinh thu thập số liệu và các mầu thầy có sự khác biệt dâng ke về tuổi, tuổi bạn đôi. tinh trạng thai nghẽn, tẩn suất khám thai và phương pháp sinh thích họp giừa phụ nừ mang thai. Kết qua nghiên cứu cho thấy rằng nỗi sọ sinh con trong mầu nghiên cứu ơ mửc cao vừa phai với diêm tiling bình là 1S.1 và không tim thầy sự khác biệt giữa phụ nữ mang thai không sinh con và phụ nữ dà sinh con/ 1. Các yếu tổ liên quan đến FOC 1.
Yểu tổ nhân khâu học vù ỊỊÌa dinh Nám 2019.O'Connell đã phân tích các yếu tố nhàn khâu học với nỗi sợ sinh con đê tim ra mối liên hộ. Trong nghiên cửu. dối vói mức dộ FOC cao (W-DEQ A >66) Ư nhùng phụ nữ độc thân có tý lộ mắc FOC cao hơn so với nhùng người phụ nừ đà kểt hôn hoặc đang sống chung. Tùy nhiên, vói FOC nghiêm trọng (W-DEQ A >85) thi không có sự khác biệt giữa 2 nhõm đối tượng náy.1' Trong một nghiên cứu tại 6 quốc gia Châu Âu.
các NCV dà tim ra sự khác biệt giừa các quốc gia cho thấy bối canh vàn hóa. hồ trợ xã hội chăm sóc anh hương den chúng FOC cua người phụ nừ. Yen tổ sân khoa và trãi nghiệm sinh nở Nghiên cúu tại Na Uy năm 2012, tác gia llcgc Thcrcsc Storkscn đà đưa ra biển chủng san khoa và trai nghiêm sinh nơ trước đó cùng liên quan đen sợ sinh COJ1. Tỹ suất chênh cua nồi sợ sinh con là 4,8 (khoang tin cậy 95% (KTC) 2.3) đỗi với trai nghiệm sinh tông thè tiêu cực trước đó.1) đỗi với một biấi chúng sán khoa và 2.5) cho hai biền chúng trờ lẻn.
Các ước tinh đã dược dien chinh cho sire khoe tâm thần, cơn đau chuyên dạ. thời gian kê từ lần sinh cuối cũng, tuồi tác và trinh độ học vẩn. Gần 80% phụ nừ bị tai biến san khoa không coi việc sinh no là một trai nghiệm tông thê tiêu cực cùng như không phát triên nỗi sợ hài khi sinh con. Tác giá dà dưa ra kết luận rằng cỏ mối liên hộ giữa trai nghiệm sinh nờ tiêu cực một cách chù quan trước dó vã nỗi sợ sinh con rất cao.
trai nghiệm sinh nỡ càng tiêu cực thi nồi sợ sinh con càng cao. O'Connell đà báo cáo trong nghiên cún cùa minh vào nám 2019. lý lệ FOC cao ừ phụ nừ chưa sinh con lã 43% và ờ phụ nừ sinh nhiều con lã 33.6%: khi so sánh thi sự khác biệt cỏ ỷ nghía thống kê. Tác già dưa ra kểt luận rang, nhùng phụ nừ dà sinh con hoặc sinh nhiều con cõ nỗi sợ sinh con it hơn nhùng người phụ nừ chưa sinh con.
Yen tổ hồ trợxà hội Trong một nghiên cim về cãc nhu cẩu hỗ trợ xà hội ơ Singapore năm 2013. tác gia dà cht ra sự tự tin và nâng lực châm sóc tre bị anh hương bin việc hỗ sợ kém hay tốt. Tông diem hồ trự xã hội trung binh (bao gồm diêm hồ trợ xà hội ve chức nâng và cấu trúc) là 73.8) Ven phạm vi từ 42 100. cho thấy rang các bà mẹ cỏ mức hồ trợ xả hội cao.
Tông hồ trợ xà hội chức nâng trung binh diêm lã 66. cho thầy các bà mẹ nhận được mức dộ hỏ trợ xã hội chức nàng cao. Các bã mẹ nhận thức cụ the cõ mức độ thấp wrt>Wh)cvw.»)r 7 hơn hồ trợ xà hội về thông tin và công cụ trong việc thay quần ão/mặc quằn áo vã an ũvnuòi con cua họ.is Trong nghiên cứu cũng sứ còng cụ PICSS đe đành giá hỗ trợ xã hội trên các bà mẹ. Điểm cao hơn cho thấy mức hỗ trự cao hơn.
Cronbach's alpha cua các mục này lã ờ mửc 0. Đây là công cụ thích hợp dè đánh giá về việc người mẹ nhận được hỗ trợ xà hội tố! hay kém. tại Tây ủc tác giá Colleen Fisher dã nghiên củu mỗi liên quan giữa bối cành xã hội vã chứng sự sinh con. Kết quá từ nghiên cứu này cho thấy trái nghiệm sợ hài khi sinh con cùa phụ nừ rất đa dạng vã phức tạp.
Tác giá cho rằng việc sinh con dien ra trong bối cánh vàn hóa xà hội và chinh trị xã hội vã bối canh này chắc chân tác dộng đến cách phụ nữ tiếp cận việc sinh con ban dầu và tiếp cận lại sau dó. Bối canh cùng tác động đến cách thức và lý do phụ nừ căm thấy sợ hài. nồi sợ hài khi sinh con có các khia cạnh xả hội cũng như cá nhân. Một sổ cóng cụ do lường nỗi sợ sinh con Hiện nay.
trên thề giới đang sừ dụng một số bộ công cụ do lường nỗi sợ sinh con điến hình trong cãc nghiên cửu. Mỗi thang diem sẽ có các mửc giới hạn đảnh giá và nội dung dánh giá khác nhau. Tuy nhiên, các bộ còng cụ náy dều đưa ra các kết quá tương tự khi cùng nghiên cứu trẽn một dối tượng. Tilling, (ill TORS (the Fear of Birth Scale) Thang do FOBS - the Fear of Birth Scale là một thang do thị giác gồm 2 yếu tố đánh giá sự lo lang vã sự hài với câu hoi “Bạn nghĩ gi về việc sắp sinh".
Thai phụ sè tra íởí băng cách vạch trẽn 2 thước do với hai dâu mút lân lượt là “không sợ hài - sợ hài", “binh tình - lo lang". Chiêu dài thước lã 100 mm. Cả hai giã trị sau dó dược tính trung binh cộng và cho một diem số chung. FOBS được sứ dụng ớ ủc trong nghiên cứu cùa Haines (2011)2Ỉ vã Thụy Điên trong nghiên cứu cua Temstrom (2014)." Theo nghiên cứu doàn 1W ut> w H7C Y M >>y 8 hệ cua Haines (2015) thực hiện tụi ửc.410 phụ nữ sư dụng cá hai cõng cụ FOBS và WDEQ-A.
Mối tương quan giũa hai cõng cụ theo phép kiểm Spearman’s Rho 0. Với cut-off cua FOBS là 54 diem. Độ nhạy tinh toán là 89%. chi số Youđcn 0.
Giá trị tiên đoản dương 85%. giá trị liên đoán âm 79%. Bàng câu hỡi về nỗi sợ sinh con (the Fear of Childbirth Questionnaire (FCQ)) FCQ lã một báng câu hôi mới gồm 20 mục về nồi sợ hài khi sinh con. đà được phát tricn và dựa trẽn nhùng nồi sợ hãi được báo cáo bời phụ nừ ờ Vương quốc Anh.