Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện, công tác chăm sóc người bệnh nội trú do đội ngũ điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên (gọi chung là điều dưỡng) đảm nhiệm giữ vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị và an toàn người bệnh. Trước nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân cùng với mô hình bệnh tật diễn biến phức tạp, yêu cầu chăm sóc người bệnh toàn diện ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt là nhóm người bệnh nặng, nguy kịch thuộc chế độ chăm sóc cấp I.

Căn cứ theo Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ Y tế quy định về hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện, người bệnh cần chăm sóc cấp I là những trường hợp trong tình trạng nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn hoặc phải nằm bất động, hoàn toàn phụ thuộc vào sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng viên. Nếu việc theo dõi diễn biến và can thiệp chăm sóc không được thực hiện liên tục và chuẩn xác, người bệnh có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa trực tiếp đến tính mạng.

Tuy nhiên, trên thực tế tại nhiều bệnh viện ở Việt Nam, tỷ lệ điều dưỡng có trình độ đại học, cao đẳng và chỉ số nhân lực điều dưỡng trên giường bệnh vẫn còn thấp so với quy định. Hoạt động chăm sóc người bệnh toàn diện đối với nhóm chăm sóc cấp I chưa được triển khai triệt để; phần lớn các hoạt động chăm sóc cơ bản như vệ sinh cá nhân, hỗ trợ dinh dưỡng và hỗ trợ vận động vẫn bị chuyển giao cho người nhà người bệnh đảm nhiệm.

Tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (tỉnh Quảng Ninh), qua công tác kiểm tra, giám sát của Phòng Điều dưỡng vẫn ghi nhận tình trạng điều dưỡng để người nhà thực hiện một số kỹ thuật chăm sóc. Thống kê của Phòng Quản lý chất lượng bệnh viện năm 2020 và 2021 cho thấy có 8 trường hợp sự cố y khoa liên quan đến công tác chăm sóc, làm kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị. Nhóm người bệnh cần chăm sóc cấp I tại khoa Hồi sức tích cực nội có xu hướng gia tăng qua các năm (253 ca năm 2019; 305 ca năm 2020; 345 ca năm 2021). Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Thực trạng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh năm 2022" được tác giả Vương Thị Mai Phương thực hiện.

Đề tài giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh cấp I của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí hiện nay đang ở mức độ nào?
  2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác chăm sóc người bệnh cấp I tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí?

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 2 nhiệm vụ:

  1. Mô tả thực trạng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh năm 2022.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến chất lượng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người bệnh cần chăm sóc cấp I điều trị tại các khoa lâm sàng (trọng tâm là khoa Hồi sức tích cực nội), phiếu chăm sóc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh cấp I, và quy trình thực hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng viên.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06/2022 đến hết tháng 07/2022.
  • Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, bao gồm:

  • Thông tư số 31/2021/TT-BYT: Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện, nguyên tắc thực hiện chăm sóc điều dưỡng, tiêu chuẩn phân cấp chăm sóc (Cấp I, II, III) và 12 can thiệp điều dưỡng thiết yếu.
  • Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT: Quy định về mẫu hồ sơ bệnh án và hướng dẫn ghi chép phiếu chăm sóc của điều dưỡng.
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh: Quy định lưu trữ và quản lý hồ sơ bệnh án (Khoản 3 Điều 59).
  • Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế: Quy định nhiệm vụ, chức trách của điều dưỡng hạng II, hạng III và hạng IV.
  • Các văn bản pháp lý nền tảng: Quyết định số 526/QĐ-BYT (1993), Công văn số 3722/BYT-ĐTr, Chỉ thị số 05/2003/CT-BYT, Thông tư số 07/2011/TT-BYT, Quyết định số 123/QĐ-K2ĐT (2014).
  • Khung lý thuyết nghiên cứu: Phát triển dựa trên nghiên cứu của Đào Đức Hạnh (2015) và Thông tư 31/2021/TT-BYT, tập trung vào 3 nhóm hoạt động trọng tâm (Chăm sóc cơ bản, Thực hiện quy trình kỹ thuật, Ghi chép phiếu chăm sóc) nhằm đạt kết quả "Người bệnh an toàn, chất lượng chăm sóc tốt", đồng thời phân tích 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng (đặc điểm nhân lực, khối lượng công việc, cơ chế khen thưởng/xử phạt, kiểm tra giám sát, sự phối hợp đồng nghiệp, phân bố nhân lực và công tác đào tạo).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp quan sát thực hành và phỏng vấn trực tiếp người bệnh sau khi ra viện hoặc chuyển khoa.
  • Công thức xác định cỡ mẫu: Tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Với mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), tỷ lệ ước tính $p = 0,5$, sai số tuyệt đối cho phép $d = 0,09$. Cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 118 người bệnh. Dự phòng 10% đối tượng từ chối hoặc bỏ cuộc, cỡ mẫu thực tế được xác định là 130 người bệnh, 130 phiếu chăm sóc và 130 lượt quan sát quy trình tiêm tĩnh mạch.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện liên tục từ ngày 01/06/2022 đến ngày 31/07/2022 cho đến khi đủ số lượng.
  • Bộ công cụ thu thập số liệu:
    1. Bảng kiểm quan sát hoạt động chăm sóc điều dưỡng: Đánh giá 7 nhóm nội dung chăm sóc cơ bản (dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, tâm lý tinh thần, theo dõi đánh giá, hỗ trợ điều trị, giáo dục sức khỏe, vận động phục hồi chức năng). Tiêu chuẩn đánh giá: Đạt (khi toàn bộ các chỉ báo thành phần đạt Mức 1 - Thực hiện đầy đủ) và Không đạt (khi có ít nhất 1 chỉ báo ở Mức 2 - Chưa đầy đủ hoặc Mức 3 - Không thực hiện).
    2. Bảng kiểm quan sát thực hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch: Gồm 22 tiêu chí thành phần, thang điểm tối đa 24 điểm (Giỏi: >21-24 điểm; Khá: >17-20 điểm; Trung bình: 12-16 điểm; Yếu: <12 điểm).
    3. Bảng kiểm đánh giá ghi chép phiếu chăm sóc: Thang điểm tối đa 28 điểm (Giỏi: 24-28 điểm; Khá: 20-23 điểm; Trung bình: 14-19 điểm; Yếu: <14 điểm).
  • Tổ chức thu thập số liệu: Thực hiện bởi nhóm nghiên cứu gồm học viên và 6 điều dưỡng trưởng khoa (đóng vai trò điều tra viên), tiến hành giám sát và đánh giá chéo giữa các khoa lâm sàng để đảm bảo tính khách quan.
  • Xử lý dữ liệu: Nhập liệu và làm sạch bằng phần mềm EpiData 3.1; phân tích thống kê mô tả và suy luận trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Đạo đức nghiên cứu: Được sự phê duyệt của Hội đồng và Ban Giám đốc Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí; thông tin đối tượng tham gia được mã hóa và bảo mật tuyệt đối, chỉ phục vụ mục đích nâng cao chất lượng chăm sóc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tổng hợp khung lý luận về nghề điều dưỡng, các chức năng điều dưỡng theo Tổ chức Y tế Thế giới (chức năng chủ động và chức năng phụ thuộc) cũng như theo Hội Điều dưỡng Việt Nam (độc lập, phối hợp, phụ thuộc). Tác giả phân tích cụ thể tiêu chuẩn nghiệp vụ và trách nhiệm chuyên môn của các ngạch viên chức điều dưỡng (hạng II, III, IV) trong quản lý và can thiệp chăm sóc người bệnh nặng.

Bên cạnh đó, chương 1 chuẩn hóa quy trình 5 bước chăm sóc người bệnh cấp I tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí:

  1. Bước 1: Bác sĩ điều trị thăm khám, chẩn đoán, phân cấp chăm sóc cấp I và ghi y lệnh vào bệnh án.
  2. Bước 2: Điều dưỡng trưởng khoa/trưởng nhóm phân công điều dưỡng viên phụ trách và thiết lập kế hoạch chăm sóc cá thể hóa.
  3. Bước 3: Điều dưỡng viên thực hiện chăm sóc toàn diện (chăm sóc cơ bản, thực hiện kỹ thuật chuyên môn, theo dõi diễn biến và ghi chép phiếu chăm sóc).
  4. Bước 4: Điều dưỡng trưởng khoa/trưởng nhóm tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng can thiệp và việc ghi chép hồ sơ.
  5. Bước 5: Điều dưỡng viên báo cáo diễn biến người bệnh cho bác sĩ điều trị để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoặc chuyển cấp chăm sóc khi người bệnh hồi phục.

Chương này cũng tổng quan sâu sắc các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế:

  • Tổng quan quốc tế: Nghiên cứu của Avanduk và Small (1996) tại Hà Lan về chăm sóc răng miệng; Coker và cộng sự (2013) về thực hành vệ sinh miệng cho người bệnh thở máy tại ICU; Li-ming You và cộng sự (2012) tại 181 bệnh viện Trung Quốc chứng minh tỷ số người bệnh/điều dưỡng tăng làm tăng nguy cơ kiệt sức nghề nghiệp (OR = 1,05) và trình độ cử nhân điều dưỡng tương quan thuận với mức độ hài lòng của người bệnh; các nghiên cứu của Schmitt và Baggs (1999), Linda H. Aiken, Kelly Scott (2010), Chunping Ni (2010), Chenjuan Ma và Danielle M. Dunton (2012) khẳng định vai trò của việc bố trí ca kíp, đào tạo liên tục và cải thiện môi trường làm việc đối với việc giảm thiểu biến chứng nhiễm trùng và loét tỳ đè.
  • Tổng quan trong nước: Phân tích kết quả từ các tác giả Nguyễn Phương Hoa (2015), Nguyễn Tuấn Hưng (2011), Nguyễn Thị Thanh Điều (2013), Chu Anh Văn (2013), Bùi Anh Tú (2015), Phan Cảnh Chương (2012), Chu Thị Hải Yến (2013), Đào Đức Hạnh (2015), Dương Thị Bình Minh (2012), Phùng Thị Phương (2013). Các nghiên cứu đều chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất tại các bệnh viện Việt Nam là điều dưỡng còn thiếu hụt về số lượng, công tác tư vấn giáo dục sức khỏe và hỗ trợ sinh hoạt cơ bản cho người bệnh cấp I còn thấp, nhiều hoạt động chăm sóc bị phó mặc cho người nhà người bệnh.

Chương 2: Thực trạng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực chứng tại bệnh viện. Về quy mô, Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh với 1.000 giường kế hoạch (1.100 giường thực kê) và 43 khoa/phòng. Nhân lực bệnh viện gồm 18 Tiến sĩ/BSCKII, 59 BSCKI, 25 Thạc sĩ và 368 điều dưỡng (trong đó có 4 Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, 362 người có trình độ đại học và cao đẳng).

1. Đặc điểm đối tượng người bệnh tham gia nghiên cứu (n = 130):

TT Đặc tính nghiên cứu Phân loại Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
1 Độ tuổi (Tuổi trung bình: 48,36 ± 19,4) < 50 tuổi
≥ 50 tuổi
68
62
52,31
47,69
2 Giới tính Nam
Nữ
59
71
45,38
54,62
3 Dân tộc Kinh
Nùng
Tày
22
53
55
16,92
40,77
42,31
4 Trình độ học vấn Đại học trở lên
Cao đẳng
THPT
THCS và Dưới THCS
14
17
51
48
10,77
13,08
39,23
36,92
5 Nghề nghiệp Trí thức
Lao động chân tay (nông/công nhân...)
Khác (học sinh, hưu trí, nội trợ...)
33
86
11
25,38
66,15
8,46
6 Nơi cư trú Thành phố
Các huyện
42
88
32,31
67,69
7 Thời gian nằm viện (Ngày trung bình: 11,02 ngày) ≤ 11 ngày
> 11 ngày
83
47
63,85
36,15

Nhận xét mẫu nghiên cứu: Tỷ lệ người bệnh dưới 50 tuổi chiếm 52,31%, nữ giới chiếm 54,62% do mẫu khảo sát bao gồm cả người bệnh tại khoa Sản và Ngoại chấn thương. Do đặc thù địa bàn Quảng Ninh, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Nùng) chiếm đến 83,08%, cư trú chủ yếu tại các huyện (67,69%) và lao động chân tay chiếm 66,15%. Thời gian nằm viện trung bình của người bệnh cấp I là 11,02 ngày, cao hơn đáng kể so với mức bình quân toàn viện (7,0 ngày).

2. Đặc điểm nhân lực điều dưỡng tham gia nghiên cứu:

TT Đặc tính điều dưỡng Phân loại Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
1 Nhóm tuổi (Tuổi trung bình: 32,3 ± 5,7) < 30 tuổi
31 - 40 tuổi
Trên 41 tuổi
34
51
10
35,79
53,68
10,53
2 Giới tính Nam
Nữ
19
76
20,00
80,00
3 Trình độ chuyên môn Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
13
25
57
13,68
26,32
60,00
4 Thâm niên công tác (Trung bình: 8,67 ± 4,8 năm) ≤ 5 năm
6 - 10 năm
> 10 năm
28
45
22
29,47
47,37
23,16

Nhận xét mẫu điều dưỡng: Lực lượng điều dưỡng trực tiếp chăm sóc chủ yếu là nữ (80,00%), độ tuổi trẻ dưới 40 tuổi chiếm 89,47%. Đáng chú ý, cơ cấu trình độ chuyên môn của điều dưỡng trực tiếp tại các khoa lâm sàng còn thấp với 60,00% có trình độ trung cấp, cao đẳng chiếm 26,32% và đại học chỉ chiếm 13,68%.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Thực trạng thực hiện các nội dung chăm sóc cơ bản: Đề tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về việc thực thi chế độ chăm sóc cấp I theo Thông tư 31/2021/TT-BYT. Tỷ lệ điều dưỡng thực hiện độc lập và toàn diện các can thiệp như hỗ trợ dinh dưỡng qua sonde, chăm sóc vệ sinh thân thể, vệ sinh răng miệng, hỗ trợ đại tiểu tiện, xoay trở tư thế và tập vận động phục hồi chức năng sớm vẫn còn khoảng cách so với quy định chuẩn, một phần khối lượng công việc chăm sóc cơ bản vẫn do thân nhân người bệnh hỗ trợ.
  2. Kỹ năng thực hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch: Đánh giá trên 130 lượt quan sát cho thấy phần lớn điều dưỡng tuân thủ tốt các bước chuẩn bị người bệnh, đối chiếu thông tin và thực hiện quy tắc "5 đúng". Tuy nhiên, vẫn còn những khâu cần cải thiện như việc giải thích cặn kẽ tác dụng phụ của thuốc cho người bệnh, tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô khuẩn và sát khuẩn tay nhanh đúng thời điểm.
  3. Chất lượng ghi chép hồ sơ, phiếu chăm sóc: Đánh giá trên 130 phiếu chăm sóc của người bệnh cấp I chỉ ra rằng các thủ tục hành chính, ghi ngày giờ được thực hiện khá đầy đủ; tuy nhiên việc ghi nhận các diễn biến bất thường, lượng giá kết quả can thiệp điều dưỡng và tính liên tục, đồng nhất thông tin giữa bác sĩ và điều dưỡng tại một số thời điểm chưa đạt mức tối ưu.
  4. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng: Nghiên cứu xác định rõ 6 nhóm yếu tố chi phối trực tiếp đến chất lượng thực hành chăm sóc cấp I tại bệnh viện:
    • Cơ cấu trình độ nhân lực: Tỷ lệ điều dưỡng trình độ trung cấp còn cao (60%), hạn chế khả năng nhận định lâm sàng và lập kế hoạch chăm sóc độc lập.
    • Khối lượng công việc và tỷ lệ điều dưỡng/người bệnh: Tình trạng quá tải công việc, đặc biệt trong các ca trực đêm, ngày nghỉ lễ tại 6 khoa lâm sàng.
    • Công tác kiểm tra, giám sát chuyên môn: Vai trò của điều dưỡng trưởng khoa và các bảng kiểm giám sát kỹ thuật chuyên môn.
    • Quy chế khen thưởng và xử phạt: Động lực thúc đẩy tinh thần trách nhiệm và tính tự giác của nhân viên y tế.
    • Mức độ phối hợp liên ngành: Mối quan hệ hiệp đồng giữa bác sĩ điều trị và điều dưỡng viên, cũng như sự hỗ trợ giữa các khoa/phòng chức năng.
    • Hoạt động đào tạo liên tục: Nhu cầu cập nhật kiến thức, quy trình chuẩn theo Thông tư 31/2021/TT-BYT.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất nhóm giải pháp can thiệp có tính ứng dụng thực tiễn:

  • Quy hoạch và chuẩn hóa nhân lực: Đẩy mạnh kế hoạch đào tạo nâng chuẩn trình độ điều dưỡng từ trung cấp lên cao đẳng và đại học theo lộ trình của Bộ Y tế; phân bổ định biên nhân lực hợp lý giữa các ca trực để giảm áp lực cho điều dưỡng tại các khoa điều trị người bệnh nặng.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát quy trình: Duy trì việc kiểm tra chéo định kỳ và đột xuất của Phòng Điều dưỡng và Điều dưỡng trưởng khoa thông qua các bảng kiểm chuẩn hóa; gắn kết quả giám sát thực hành chăm sóc và ghi chép hồ sơ bệnh án với tiêu chí thi đua, khen thưởng.
  • Đào tạo liên tục: Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về chăm sóc người bệnh cấp I, kỹ năng nhận định lâm sàng, kỹ năng giao tiếp - tư vấn giáo dục sức khỏe và hướng dẫn phục hồi chức năng sớm cho người bệnh nặng.

Đóng góp của đề tài

Đây là một trong những công trình chuyên đề nghiên cứu bài bản, chuyên biệt đầu tiên về thực hành chăm sóc người bệnh cấp I tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí kể từ sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư số 31/2021/TT-BYT. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, làm bằng chứng khoa học cho Ban Giám đốc và Phòng Điều dưỡng bệnh viện trong việc hoạch định chính sách phân bổ nhân lực và cải tiến quy trình quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh nội trú.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ đánh giá sâu được 01 quy trình kỹ thuật chuyên môn điển hình là kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, chưa bao quát được toàn bộ 52 quy trình kỹ thuật điều dưỡng đang áp dụng tại bệnh viện.
    • Phương pháp phỏng vấn người bệnh được thực hiện tại thời điểm người bệnh chuẩn bị ra viện hoặc chuyển khoa nên không tránh khỏi sai số nhớ lại (recall bias) hoặc tâm lý e ngại chưa phản ánh hết những thiếu sót của nhân viên y tế.
    • Phạm vi khảo sát tập trung tại một bệnh viện tuyến tỉnh, chưa so sánh đối chứng đa trung tâm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá trên nhiều quy trình can thiệp chuyên sâu khác đối với người bệnh nặng (hút đờm dãi, chăm sóc dẫn lưu, thay băng vết mổ phức tạp, hỗ trợ hô hấp).
    • Triển khai các nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng nhằm đánh giá hiệu quả của các mô hình quản lý chăm sóc mới đối với việc giảm tỷ lệ biến chứng và rút ngắn ngày điều trị nội trú của người bệnh cấp I.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên sau đại học ngành Điều dưỡng: Tham khảo cấu trúc thiết kế một nghiên cứu mô tả cắt ngang chuẩn mực, phương pháp xây dựng khung lý thuyết dựa trên văn bản quy phạm pháp luật y tế và phương pháp áp dụng các công thức tính cỡ mẫu, thang đo đánh giá chất lượng chăm sóc.
  • Điều dưỡng trưởng, cán bộ quản lý điều dưỡng tại các bệnh viện: Có thể trực tiếp sử dụng bộ bảng kiểm đánh giá 7 nội dung chăm sóc cơ bản, bảng kiểm thực hành tiêm tĩnh mạch (22 tiêu chí) và bảng kiểm giám sát ghi chép phiếu chăm sóc (theo Quyết định 4069/2001/QĐ-BYT) để làm công cụ giám sát nội bộ hàng ngày.
  • Cán bộ quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện: Cung cấp góc nhìn thực chứng về mối quan hệ giữa cơ cấu trình độ điều dưỡng, áp lực ca trực và chất lượng chăm sóc an toàn người bệnh để đưa ra các quyết định điều chuyển nhân sự phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí lựa chọn người bệnh cấp I vào mẫu nghiên cứu của đề tài là gì?

Người bệnh tham gia nghiên cứu phải đủ 18 tuổi trở lên, có khả năng giao tiếp trả lời phỏng vấn, mắc các bệnh lý nặng (suy tim, suy thận, suy gan, suy hô hấp, tai biến có di chứng liệt nửa người, sau phẫu thuật...) không tự phục vụ được nhu cầu cá nhân, được bác sĩ chỉ định chế độ chăm sóc cấp I tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí và tự nguyện đồng ý tham gia. Các trường hợp hôn mê, mất nhận thức hoặc từ chối tham gia đều bị loại trừ.

2. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là bao nhiêu và sử dụng phương pháp chọn mẫu nào?

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ với mức sai số dự kiến $d = 0,09$, cho kết quả tối thiểu 118 người bệnh; sau khi dự phòng 10% bỏ cuộc, cỡ mẫu chính thức được xác định là 130 người bệnh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện liên tục từ ngày 01/06/2022 đến ngày 31/07/2022 cho đến khi thu thập đủ 130 người bệnh, 130 phiếu chăm sóc và 130 lượt quan sát quy trình tiêm tĩnh mạch.

3. Tỷ lệ trình độ chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng tham gia nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?

Trong tổng số điều dưỡng được khảo sát trực tiếp tại các khoa nghiên cứu, điều dưỡng có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ đa số với 60,00% (57 người), trình độ cao đẳng chiếm 26,32% (25 người), và trình độ đại học chỉ chiếm 13,68% (13 người). Điều này cho thấy nhu cầu cấp thiết phải đào tạo nâng chuẩn trình độ cho đội ngũ điều dưỡng trực tiếp chăm sóc lâm sàng.

4. Quy trình tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng được đánh giá và phân loại theo thang điểm như thế nào?

Quy trình tiêm tĩnh mạch được quan sát và đánh giá qua bảng kiểm gồm 22 tiêu chí thành phần, tổng điểm tối đa là 24 điểm. Mức xếp loại tay nghề chuyên môn được phân định như sau: Loại Giỏi (từ trên 21 đến 24 điểm), Loại Khá (từ trên 17 đến 20 điểm), Loại Trung bình (từ 12 đến 16 điểm), và Loại Yếu (dưới 12 điểm).

5. Khung lý thuyết của nghiên cứu phân loại hoạt động chăm sóc điều dưỡng thành những nhóm chính nào?

Khung lý thuyết phân chia hoạt động chăm sóc người bệnh cấp I thành 3 nhóm công việc cốt lõi:

  • Nhóm chăm sóc cơ bản (dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, tâm lý tinh thần, phục hồi chức năng sớm, tư vấn giáo dục sức khỏe, theo dõi đánh giá và dùng thuốc).
  • Nhóm thực hiện quy trình kỹ thuật điều dưỡng (đại diện bằng kỹ thuật tiêm tĩnh mạch).
  • Nhóm ghi chép phiếu chăm sóc và hồ sơ điều dưỡng (thủ tục hành chính, theo dõi diễn biến, thực hiện y lệnh và ký tên).

Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của học viên Vương Thị Mai Phương đã phản ánh chân thực thực trạng thực hành chăm sóc người bệnh cấp I tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí năm 2022 dựa trên khung quy định của Thông tư 31/2021/TT-BYT. Công trình khẳng định tầm quan trọng sống còn của công tác chăm sóc toàn diện đối với an toàn người bệnh nặng, đồng thời chỉ ra những nút thắt lớn về cơ cấu nhân lực (60% điều dưỡng trình độ trung cấp) và việc chia sẻ gánh nặng chăm sóc cơ bản với người nhà người bệnh. Các giải pháp đào tạo chuẩn hóa, phân bổ ca kíp hợp lý và tăng cường giám sát chéo được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần thiết thực vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ điều dưỡng tại bệnh viện.