CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE DỰ AN PHAN MEM VA QUAN LÝ CHAT LƯỢNG DU AN PHAN MEM 1. Tổng quan về dự án phần mềm va quan lý chất lượng dự án phần mềm 1. Dự án phan mém 1. Khái niệm dự án phan mém Dự án phần mềm: Là dự án CNTT mà mục tiêu của nó là xây dựng các phần mềm dé giải quyết một loại công việc trên thiết bị tính toán.
Các loại phan mêm mà một dự án phân mêm hướng đên là: - Lớp Phần mềm Hệ thống: Đây là mục tiêu của các công ty đa quốc gia như Microsoft, Apple, Oracle .với các dự án phần mềm rất lớn + Các Hệ điều hành (HDH) + Các Hệ quản trị CSDL + Giám sát viễn thông + Phần mềm hỗ trợ hệ thống. - Lop Phần mềm ứng dụng: Đây là mục tiêu của các công ty lớn với các dự án phần mềm lớn + Xử lý văn bản + Bảng tính điện tử + Phần mềm viễn thông + Thư điện tử. + Đồ họa biéu dién/Da phương tiện + Quản trị thông tin cá nhân + Công cụ cho Nhóm làm việc - _ Các phần mềm chuyên dụng: Đây là mục tiêu của các DAPM vừa và nhỏ hướng tới + Kế toán, số cái. + Tiếp thị, bán hàng + Chế tạo, sản xuất + Tài chính, ngân sách + Tổ chức, vật tư + Quản trị quan hệ khách hàng + Quản lý chuỗi cung ứng + Hoạch định nguồn lực xí nghiệp + Quản tri nguồn nhân lực,.
- Do đội ngũ thành viên gồm ít nhất 2 người thực hiện - Gidi hạn về thời gian, ngân sách, và nhân lực - San phẩm là phần mém mới hoặc phần mềm có sẵn được cải tiễn - San phâm phải góp phan tạo dựng quy trình nghiệp vụ mới, hữu ích, hoặc mang lại lợi ich đáng ké cho quy trình nghiệp vụ hiện có.2 Đặc điểm dự án phần mém: - Khong nhìn thấy được (invisibility). - _ Không xác định rõ thé nào là "xong" (conformity). - D6 phức tạp lớn (complexity).3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý dự án phan mém: Trong việc quản lý dự án phần mềm có 6 yếu tố ảnh hưởng đến việc quan lý. Những yếu tố này sẽ được trình bày ở bên dưới: a.
Mục tiêu và các ràng buộc của dự án Mục tiêu của quản lý dự án là thực hiện dự án để tạo ra một sản phẩm đạt chất lượng theo đúng yêu cầu, hoàn thành đúng thời hạn và trong mức ngân sách được phê duyệt. Đề dat được những mục tiêu đó, người quản lý dự án cần có những phương pháp, công cụ và kỹ thuật phù hợp dé tổng hợp và cân bằng rất nhiêu ràng buộc có ảnh hưởng. + Dự án cần hoàn thành đúng tiến độ. + Người quản lý dự án phải có đủ người và những tài nguyên hỗ trợ thực hiện.
+ Phải sử dụng nguồn ngân sách trong hạn mức được cấp của dự án. + Phạm vi dự án thường có xu hướng phát sinh, nhất là đối với dự án phần mềm. + Rui ro có thé xảy ra trong mọi giai đoạn thực hiện dự án + Dù có mọi khó khăn hay thách thức gì xảy ra; khách hàng cũng chỉ quan tâm tới chất lượng cuối cùng của sản phẩm. Vòng đời của dự án Mỗi chương trình, dự án, hoặc sản phẩm có giai đoạn phát triển nhất định.
Sự hiểu rõ những giai đoạn này cho phép những nhà quản lý và điều hành kiểm soát tốt hơn tổng nguồn lực của công ty dé đạt được mục tiêu của dự án. Với mỗi giai đoạn phát triển trong vòng đời phát triển sản phẩm, đều có những quy trình quan lý dự án tương ứng dé đảm bảo những hoạt động thực hiện trong sự kiểm soát và đạt kết quả mong muốn. Nhóm chủ thể liên quan dự án Nhu cầu, sự tham gia, mức độ ảnh hưởng của các bên liên quan khác nhau tới dự án cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới thành công của dự án. Các bên liên quan có thé chia thành hai nhóm chủ thể.
Nhóm chủ thé gián tiếp: Những yếu tố, cá nhân, bộ phận không liên quan trực tiếp tới dự án nhưng có ảnh hưởng tới dự án như, thể chế chính chị, các quy định đặc thù trong ngành phần mềm. Nhóm chủ thê trực tiếp Nhà tài trợ, quản lý dự án, quản lý chức năng, quản lý nghiệp vụ tham gia vào dự án, khách hàng, nhà cung cấp.Tất cả những cá nhân, tô chức có ảnh hưởng trực tiếp tới công việc thực hiện trong dự án + “Người quản lý dự án: chịu trách nhiệm chính về kết quả của dự án. Có vai trò chủ chốt trong việc xác định các mục đích va mục tiêu, xây dựng các kế hoạch dự án, đảm bảo dự án được thực hiện có hiệu lực và hiệu quả.” + “Người tại trợ dự án: cấp ngân sách cho dự án hoạt động, phê duyệt dự án, quyết định dự án tiếp tục hoạt động hay kết thúc.” + Đội dự án: những người có kĩ năng và năng lực, hỗ trợ người quản lý dự án để thực hiện thành công dự án + Khách hàng: người sử dụng sản phâm hoặc kết quả dịch vụ của dự án. Nêu yêu cầu cử người hỗ trợ dự án.
Người có vai trò quyết định khi nghiệm thu dự án. + Ban lãnh đạo: bổ nhiệm người quản lý dự án và đội dự án, tham gia vào việc hình thành và xây dựng dự án + Các nhóm hỗ trợ: có thé nhiều hay ít, tùy từng dự án như nhóm thư ky, nhóm hỗ trợ kỹ thuật, nhóm tư vấn. Nhân tố môi trường doanh nghiệp - Là tat cả những yếu tổ môi trường cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức mà có ảnh hưởng đến dự án. %& Nhân tố bên ngoài: - Nhân tố vĩ mô: Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp phải đối phó với cái gì, từ đó có thể tìm ra các giải pháp, những hướng đi đúng cho doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh.
Mỗi nhân tố của môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến doanh nghiệp hoặc tác động đến doanh nghiệp thông qua các tác động khác. - _ Nhân tố chính trị và thé chế: Sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ trương, chính sách, các đạo luật, các pháp lệnh và nghị định cũng như các quy định pháp quy có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, tác động đến cách thức của doanh nghiệp. Mỗi quy định mới được công bố sẽ có thé tao đà cho doanh nghiệp nay phát triển, nhưng cũng có thể thu hẹp phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp phải nắm được đầy đủ những luật lệ và quy định của chính phủ và thực hiện chúng một cách nghiêm túc, đồng thời dựa trên những quy định mới điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp.
Pháp lệnh chất lượng hàng hoá đã ban hành cũng như chính sách chất lượng quốc gia nếu được ban hành sẽ là những định hướng quan trọng dé các doanh nghiệp đổi mới công tác quan lý chất lượng, dé ra chính sách chất lượng, chiến lược phát triển chất lượng và xây dựng hệ thống chất lượng cho doanh nghiệp mình. - _ Nhân tố kinh tế: Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp. Chúng rat rộng lớn, đa dạng và phức tạp. Các ảnh hưởng chủ yếu về kinhté bao gồm các nhân tố như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ.
Vì các nhân tổ này rất rộng nên từng doanh nghiệp cần xuất phát từ các đặc điểm của doanh doanh nghiệp mình mà chọn lọc các nhân tố có liên quan dé phân tích các tac động cu thể của chúng, từ đó xác định được các nhân tố có thé ảnh hưởng lớn tới họat động kinh doanh cũng như tới hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp. - Nhân tố xã hội: Nhân tố xã hội chính là các thói quen của người tiêu dùng, văn hóa của người dân.Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó nhận ra, nhưng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp. Đối với nước ta trong thời ky quá độ có thể có những thay đổi nhanh, doanh nghiệp cần chú ý phân tích kịp thời để đón bắt cơ hội hoặc phòng tránh nguy cơ. - _ Nhân tố khoa học-kỹ thuật-công nghệ: Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như cuộc cách mạng công nghệ, các nhân tố này càng trở nên quan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản pham của doanh nghiệp.
Việc áp dụng những công nghệ mới, những thành tựu mới của khoa học và kỹ thuật mang lại sức cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp. - Nhân tố tự nhiên: Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến các quyết định của doanh nghiệp. Van đề sử dung hợp lý các nhuồn tài nguyên, năng lượng cũng như các vân đê vê môi trường, đòi hỏi các doanh nghiệp có các biện pháp sử lý thích đáng để bảo đảm sự hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội. - _ Nhân tố vi mô: + Đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu về các đối thủ cạnh tranh với mình là điều cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp dé tồn tại và phát triển.
Chính sự cạnh tranh nhau giữa các đối thủ sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh đua trong công nghiệp cũng như trên thi trường. Doanh nghiệp phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiéu và nắm bắt được các ý đồ của họ cũng như các biện pháp phản ứng vàn hành động mà họ có thé thực hiện dé giành lợi thế. Doanh nghiệp phải biết đối thủ của mình đang làm gì, mục tiêu chiến lược của họ như thế nào, phương thức quản lý chất lượng của họ, họ đã có chính sách chất lượng và hệ thống chất lượng chưa? Bên cạnh những đối thủ hiện có, cũng cần phát hiện và tìm hiểu những đối thủ tiềm ân mới mà sự tham gia của họ trong tương lai có thể mang lại những nguy cơ mà doanh nghiệp phải thay đổi chính sách để ứng phó với những tình thế mới. Doanh nghiệp cũng không thé coi nhẹ những sản pham tiềm ấn có thé thay thế hoặc hạn chế sản phẩm của mình trên thị trường, do đó phải thường xuyên nghiên cứu cải tiến thiết kế, đổi mới công nghệ dé không ngừng hoàn thiện sản phẩm của mình.