Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống cơ sở hạ tầng, bao gồm các khu chung cư, khách sạn, tổ hợp văn phòng, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Song song với đó, mật độ lưu trữ và sử dụng các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu, chất dễ cháy ngày càng gia tăng, kéo theo nguy cơ hỏa hoạn tiềm ẩn đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản của cá nhân, doanh nghiệp.
Theo số liệu thống kê trong giai đoạn 5 năm (2017 - 2021), toàn quốc đã xảy ra 17.055 vụ cháy, làm chết 433 người, bị thương 790 người và gây thiệt hại tài sản ước tính 7.043 tỷ đồng; đồng thời xảy ra 149 vụ nổ, làm chết 64 người, bị thương 190 người và gây thiệt hại tài sản 1,14 tỷ đồng. Địa bàn xảy ra cháy tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị (chiếm trên 60%), trong đó khu vực dân cư và nhà ở kết hợp sản xuất kinh doanh chiếm trên 40%, các cơ sở sản xuất và kho tàng chiếm khoảng 30%. Nguyên nhân hàng đầu bắt nguồn từ sự cố hệ thống và thiết bị điện, chiếm khoảng 45% tổng số vụ. Riêng trong năm 2022, cả nước ghi nhận hơn 1.700 vụ cháy nổ làm tử vong hơn 100 người; trong đó địa bàn Hà Nội xảy ra nhiều vụ cháy lớn làm 23 người thiệt mạng, bao gồm sự hy sinh của 3 chiến sĩ cảnh sát phòng cháy chữa cháy tại quận Cầu Giấy.
Trước thực trạng tổn thất nghiêm trọng, bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt (BHHHVCRRĐB) đóng vai trò là công cụ chuyển giao rủi ro và bảo vệ tài chính thiết yếu. Khác với bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chỉ bảo hiểm cho rủi ro cháy và nổ đơn thuần, sản phẩm BHHHVCRRĐB tự nguyện cung cấp phạm vi bảo vệ toàn diện hơn với nhiều điều khoản mở rộng. Tại Công ty Bảo hiểm MIC Thủ Đô (đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - MIC), BHHHVCRRĐB là sản phẩm có doanh thu tương đối ổn định trong nhóm bảo hiểm tài sản nhưng tỷ trọng trong tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc vẫn còn khiêm tốn. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ này là yêu cầu cấp thiết phục vụ định hướng phát triển của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác khai thác bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty Bảo hiểm MIC Thủ Đô giai đoạn 2018 - 2022 dựa trên cơ sở lý luận về bảo hiểm tài sản, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp, làm rõ những nét cơ bản và cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt;
- Phân tích tình hình kinh doanh tổng quát và đánh giá chi tiết thực trạng khai thác bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại MIC Thủ Đô giai đoạn 2018 - 2022;
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể hướng tới việc nâng cao hiệu quả khai thác sản phẩm bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả khâu khai thác nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại MIC Thủ Đô, thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu, cơ cấu doanh thu, chi phí, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và năng suất khai thác.
- Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm MIC Thủ Đô.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2018 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt là loại hình bảo hiểm tài sản bồi thường cho những thiệt hại, tổn thất của tài sản (nhà xưởng, kho bãi, máy móc, công trình kiến trúc, hàng hóa...) gây ra bởi hỏa hoạn và các rủi ro phụ được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Nghiệp vụ có nguồn gốc lịch sử từ châu Âu cuối thế kỷ XVII, đặc biệt sau vụ Đại hỏa hoạn Luân Đôn năm 1666 và sự thành lập Văn phòng Cứu hỏa năm 1680 của Tiến sĩ Nicholas Barbon. Tại Việt Nam, nghiệp vụ được triển khai từ cuối những năm 1980 thông qua Bảo Việt và tiếp tục mở rộng ra toàn thị trường.
Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật điều chỉnh nghiệp vụ bao gồm:
- Luật Kinh doanh Bảo hiểm số 08/2022/QH15 (đặc biệt là Khoản 1 Điều 47 quy định về việc cấm giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị; Điều 53 quy định về công tác giám định tổn thất);
- Nghị định số 23/2018/NĐ-CP và Nghị định số 97/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
- Quyết định số 142-TC/QĐ ngày 02/05/1991 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc và biểu phí bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt.
Các nguyên lý kỹ thuật cốt lõi trong bảo hiểm tài sản được áp dụng gồm:
- Xác định giá trị bảo hiểm (GTBH): Xác định theo giá trị thay thế (đối với tài sản mới có giá trị còn lại từ 70% trở lên) hoặc giá trị thực tế còn lại/giá trị đánh giá lại (đối với tài sản cũ dưới 70%). Đối với hàng hóa trong kho, GTBH được xác định theo phương pháp giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa.
- Số tiền bảo hiểm (STBH): Hạn mức trách nhiệm bồi thường tối đa của doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), cấu thành từ thiệt hại tài sản và các chi phí dọn dẹp, đề phòng, hạn chế tổn thất hợp lý.
- Tính toán phí bảo hiểm: Áp dụng công thức $P = S_0 \times R$, trong đó $P$ là phí bảo hiểm, $S_0$ là số tiền bảo hiểm, $R$ là tỷ lệ phí (bao gồm phí thuần để chi trả bồi thường và phụ phí phục vụ quản lý, tiếp thị, hoa hồng đại lý).
- Nguyên tắc bồi thường tổn thất: Phân định rõ bồi thường tổn thất toàn bộ (thực tế hoặc ước tính) và tổn thất bộ phận; áp dụng nguyên tắc bồi thường theo tỷ lệ khi tham gia bảo hiểm dưới giá trị ($STBH < GTBH$), có tính trừ mức khấu trừ và giá trị thu hồi tài sản theo quy định.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn: Hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và đối chiếu với hoạt động thực tế tại doanh nghiệp;
- Phương pháp thu thập thông tin và thống kê mô tả: Tập hợp số liệu về doanh thu, chi phí, hợp đồng và tình hình bồi thường;
- Phương pháp so sánh và phân tích chỉ số: So sánh tốc độ tăng trưởng liên năm, tỷ trọng cơ cấu danh mục, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch khai thác.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống quản trị dữ liệu nghiệp vụ nội bộ của MIC (hệ thống https://bh...), báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh của các phòng ban chức năng tại MIC Thủ Đô giai đoạn 2018 - 2022, kết hợp Niên giám Thị trường Bảo hiểm Việt Nam và báo cáo thống kê của Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
Chương này trình bày toàn diện khung lý luận chuyên ngành về nghiệp vụ BHHHVCRRĐB, bao gồm:
- Sự cần thiết và vai trò: Khẳng định vai trò chuyển giao rủi ro theo nguyên tắc số đông bù số ít; hỗ trợ nâng cao nhận thức an toàn PCCC cho các cơ sở kinh doanh qua khâu khảo sát rủi ro; tạo sự ổn định tài chính cho bên mua bảo hiểm và đóng góp nguồn vốn đầu tư, ngân sách nhà nước và hội nhập tái bảo hiểm quốc tế.
- Đặc điểm nghiệp vụ: Mức độ rủi ro khác biệt lớn theo từng loại tài sản và ngành nghề kinh doanh; công tác giám định, đánh giá rủi ro có tính kỹ thuật phức tạp; quy mô tổn thất tiềm ẩn tính chất thảm họa; thời hạn hợp đồng thường là ngắn hạn (1 năm).
- Phạm vi bảo hiểm và phân loại rủi ro:
- Rủi ro cơ bản (bắt buộc trong đơn chuẩn): Hỏa hoạn (A), Nổ sinh hoạt (B), Sét đánh trực tiếp (C).
- Rủi ro đặc biệt (chỉ bảo hiểm khi có thỏa thuận): Nổ công nghiệp/nồi hơi (B mở rộng), Máy bay và phương tiện hàng không rơi trúng (C), Gây rối/đình công/bế xưởng (D), Hành động ác ý (E), Động đất hoặc núi lửa phun (F), Giông bão (G), Giông bão lũ lụt (H), Tràn nước từ bể/ống dẫn (I), Đâm va do phương tiện cơ giới đường bộ hoặc súc vật (J).
- Rủi ro loại trừ tuyệt đối: Chiến tranh, vũ khí hạt nhân, phóng xạ ion hóa, chập điện hoặc quá tải tại chính thiết bị phát sinh sự cố, ô nhiễm môi trường, giấy tờ có giá, vàng bạc, đá quý.
- Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác:
- Nhân tố khách quan: Môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, văn hóa - xã hội, tăng trưởng kinh tế, điều kiện tự nhiên, khung pháp lý PCCC và bảo hiểm bắt buộc, khoa học công nghệ số hóa) và môi trường cạnh tranh ngành.
- Nhân tố chủ quan: Thương hiệu và uy tín DNBH, chiến lược điều hành của ban lãnh đạo, năng lực và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ khai thác viên.
Chương 2: Thực trạng khai thác bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty Bảo hiểm MIC Thủ Đô
Chương 2 tập trung khảo sát hoạt động khai thác thực tế tại MIC Thủ Đô trong mối tương quan với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam:
Bối cảnh thị trường và vị thế cạnh tranh:
Giai đoạn 2018 - 2022 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường bảo hiểm cháy nổ tại Việt Nam. Năm 2021, doanh thu toàn thị trường đạt 7.586 tỷ đồng (+17,66%). Năm 2022, doanh thu đạt 9.509 tỷ đồng (chiếm 14,1% tổng doanh thu phi nhân thọ, tăng trưởng 27,6%), số tiền bồi thường là 2.123 tỷ đồng (tỷ lệ bồi thường 22,3%). Trong đó, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đạt 7.281 tỷ đồng (chiếm 10,8%), bảo hiểm cháy nổ tự nguyện đạt 2.228 tỷ đồng (chiếm 3,3%, tăng trưởng 50,2%, tỷ lệ bồi thường 47,8%). Thị trường chịu sự chi phối lớn từ nhóm 5 doanh nghiệp dẫn đầu (Bảo Việt, PVI, PTI, Bảo Minh, MIC).
Quy trình khai thác 7 bước tại MIC Thủ Đô:
Hoạt động khai thác tại đơn vị tuân thủ quy trình chuẩn hóa gồm 7 bước cụ thể:
- Tiếp thị và nhận yêu cầu bảo hiểm: Lập kế hoạch, theo dõi hợp đồng tái tục trên hệ thống điện tử nội bộ, tiếp cận khách hàng mới, hướng dẫn lập Giấy yêu cầu bảo hiểm (Mẫu số 01) và Danh mục tài sản (Mẫu số 02);
- Phân tích, điều tra và đánh giá rủi ro: Khảo sát thực địa hoặc kiểm tra hình ảnh/video hiện trường, phân tích ngành nghề, lịch sử tổn thất, vị trí địa lý, điều kiện PCCC;
- Xem xét đề nghị bảo hiểm và đàm phán chào phí: Tính toán tỷ lệ phí; thực hiện quy trình "Xử lý trên phân cấp" xin ý kiến lãnh đạo đơn vị hoặc Tổng công ty đối với các điều khoản mở rộng hoặc tỷ lệ phí đặc thù;
- Chuẩn bị, soạn thảo bộ Hợp đồng: Thiết lập hồ sơ gồm Giấy chuyển quyền thụ hưởng (nếu có vay thế chấp ngân hàng), Giấy yêu cầu bảo hiểm, Danh mục tài sản, Giấy chứng nhận bảo hiểm và Hợp đồng bảo hiểm kèm Điều khoản bổ sung;
- Ký duyệt bộ Hợp đồng: Khai thác viên ký nháy, nhập dữ liệu lên hệ thống phần mềm nghiệp vụ, Phó Giám đốc phụ trách khối Tài sản - Kỹ thuật phê duyệt điện tử và ký văn bản giấy;
- Đóng dấu và lưu trữ: Phòng Kế toán - Hành chính đóng dấu, quét hồ sơ lưu trữ hệ thống, xuất hóa đơn tài chính và bàn giao bản lưu;
- Theo dõi, quản lý hợp đồng: Đôn đốc thu phí bảo hiểm (thời hạn nợ phí tối đa 30 ngày với kênh trực tiếp, 7 ngày với kênh số), hỗ trợ khách hàng duy trì an toàn PCCC và theo dõi tái tục.
Hệ thống kênh phân phối:
MIC Thủ Đô vận hành 2 kênh phân phối chủ lực đối với nghiệp vụ này:
- Kênh trực tiếp: Trọng tâm đặt tại Phòng Kinh doanh bảo hiểm số 03 do Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp mảng Tài sản - Kỹ thuật điều hành, tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp, nhà máy, kho bãi.
- Kênh Bancassurance: Khai thác chéo tệp khách hàng vay vốn thế chấp tài sản thông qua hệ thống Ngân hàng Quân đội (MB) và các đối tác ngân hàng thương mại trên địa bàn (PVcomBank, Vietcombank, VBI).
Kết quả khai thác giai đoạn 2018 - 2022:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
| Doanh thu phí BHHHVCRRĐB |
Tỷ đồng |
6,40 |
7,84 |
9,71 |
7,45 |
10,11 |
| Doanh thu Bảo hiểm Tài sản (BHTS) |
Tỷ đồng |
15,15 |
15,72 |
19,41 |
20,83 |
22,96 |
| Tỷ trọng trong doanh thu BHTS |
% |
42,24 |
49,87 |
50,03 |
35,77 |
44,10 |
| Tổng doanh thu bảo hiểm gốc |
Tỷ đồng |
74,58 |
77,85 |
79,13 |
79,37 |
90,95 |
| Tỷ trọng trong doanh thu bảo hiểm gốc |
% |
8,58 |
10,07 |
12,27 |
9,39 |
11,12 |
Nguồn: Báo cáo nội bộ MIC Thủ Đô
| Chỉ tiêu kế hoạch |
Đơn vị |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
| Kế hoạch doanh thu giao |
Tỷ đồng |
6,50 |
7,50 |
8,50 |
8,50 |
9,50 |
| Doanh thu thực hiện |
Tỷ đồng |
6,40 |
7,84 |
9,71 |
7,45 |
10,11 |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch |
% |
98,54 |
104,52 |
114,18 |
87,66 |
106,41 |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu |
% |
- |
22,50 |
23,85 |
-23,28 |
35,71 |
Nguồn: Báo cáo nội bộ MIC Thủ Đô
Năm 2021, doanh thu sụt giảm -23,28% do tác động điều chỉnh của Nghị định số 97/2021/NĐ-CP khiến một lượng khách hàng chuyển dịch sang tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Đến năm 2022, khi hoạt động kinh tế phục hồi, doanh thu đạt mức cao nhất giai đoạn với 10,11 tỷ đồng, tăng trưởng 35,71% so với năm 2021 và vượt kế hoạch 6,41%.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác khai thác bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty Bảo hiểm MIC Thủ Đô
Chương 3 đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp và các kiến nghị cụ thể:
- Phương hướng hoạt động: Đẩy mạnh khai thác phân khúc tài sản công nghiệp và dịch vụ thương mại, gia tăng thị phần của MIC Thủ Đô trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận.
- 7 nhóm giải pháp triển khai tại đơn vị:
- Đẩy mạnh nghiên cứu khách hàng và thị trường: Phân loại khách hàng theo ngành nghề sản xuất và mức độ rủi ro để xây dựng chính sách tiếp thị chuyên biệt;
- Chú trọng đánh giá rủi ro trước khi ký kết hợp đồng: Nâng cao chất lượng khảo sát hiện trường, kiểm tra nghiêm ngặt điều kiện an toàn PCCC trước khi cấp đơn;
- Tăng cường khai thác các nhóm khách hàng tiềm năng: Tiếp cận các cơ sở có tỷ lệ tham gia bảo hiểm còn thấp, các kho hàng logistics, cụm làng nghề và doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Theo dõi sát biểu phí, điều khoản bổ sung và chất lượng dịch vụ của các đối thủ lớn trên thị trường;
- Nâng cao hiệu quả công tác đề phòng và hạn chế tổn thất: Hợp tác chặt chẽ với lực lượng cảnh sát PCCC, tư vấn khách hàng lắp đặt hệ thống cảnh báo và phương tiện chữa cháy đạt chuẩn;
- Đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kiến thức kỹ thuật bảo hiểm tài sản và kỹ năng đàm phán hợp đồng cho đội ngũ kinh doanh;
- Mở rộng mạng lưới kênh phân phối mới: Đẩy mạnh khai thác qua kênh ngân hàng (Bancassurance) ngoài MB, phát triển đại lý tổ chức và ứng dụng kênh khai thác số.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Hoàn thiện đồng bộ hành lang pháp lý, tăng cường thanh tra việc tuân thủ quy định PCCC của các cơ sở bắt buộc;
- Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV): Xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất chung của toàn ngành, thiết lập cơ chế giám sát ngăn chặn cạnh tranh hạ phí không lành mạnh;
- Đối với Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC): Nâng cao hạn mức phân cấp khai thác cho đơn vị thành viên, nâng cấp phần mềm quản trị nghiệp vụ và hỗ trợ các chương trình tái bảo hiểm quốc tế linh hoạt.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Nghiên cứu phản ánh bức tranh toàn diện về nghiệp vụ BHHHVCRRĐB tại MIC Thủ Đô qua các chỉ tiêu định lượng có trong văn bản:
- Doanh thu khai thác nghiệp vụ tăng từ 6,40 tỷ đồng (2018) lên 10,11 tỷ đồng (2022).
- Tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ BHHHVCRRĐB trong tổng doanh thu Bảo hiểm Tài sản của công ty duy trì ở mức cao, dao động từ 35,77% (năm 2021) đến 50,03% (năm 2020).
- Tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của MIC Thủ Đô dao động từ 8,58% (năm 2018) đến 12,27% (năm 2020), đạt 11,12% vào năm 2022.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kinh doanh đạt kết quả vượt mức trong 3/5 năm khảo sát: năm 2019 đạt 104,52%, năm 2020 đạt 114,18%, năm 2022 đạt 106,41%.
Đóng góp thực tiễn
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình khai thác 7 bước thực tế trong phân cấp quản lý của MIC Thủ Đô, làm rõ mối liên kết giữa khai thác viên, hệ thống phần mềm nội bộ
https://bh..., lãnh đạo phê duyệt và khâu quản lý công nợ.
- Phân tích rõ tác động của các thay đổi chính sách pháp luật (Nghị định 23/2018/NĐ-CP và Nghị định 97/2021/NĐ-CP) đối với sự dịch chuyển cơ cấu giữa bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bảo hiểm hỏa hoạn tự nguyện tại một đơn vị cơ sở.
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp thực thi gắn liền với đặc thù mô hình kinh doanh và nguồn lực nhân sự tại chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị thành viên là Công ty Bảo hiểm MIC Thủ Đô trong khung thời gian 2018 - 2022; nội dung tập trung chủ yếu vào khâu khai thác doanh thu và quy trình bán hàng, chưa đi sâu vào chi tiết kỹ thuật phân chia trách nhiệm tái bảo hiểm hoặc hiệu quả đầu tư tài chính từ nguồn phí bảo hiểm giữ lại.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022 trong giai đoạn áp dụng đầy đủ sau năm 2023; phân tích chuỗi dữ liệu đa chiều hơn trên quy mô toàn hệ thống Tổng công ty MIC hoặc so sánh đối sánh hiệu quả khai thác giữa các DNBH phi nhân thọ trong cùng phân khúc thị trường.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế; cán bộ khai thác, thẩm định viên và quản lý nghiệp vụ tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
- Nội dung giá trị:
- Cẩm nang lý luận và phân loại chi tiết các nhóm rủi ro (từ A đến J) cùng các điểm loại trừ trong quy tắc bảo hiểm hỏa hoạn;
- Lưu đồ và nội dung chi tiết quy trình tác nghiệp khai thác bảo hiểm tài sản 7 bước thực tế;
- Dữ liệu thống kê giai đoạn 2018 - 2022 về thị trường cháy nổ Việt Nam và hoạt động khai thác tại MIC Thủ Đô.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình khai thác bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại MIC Thủ Đô gồm các bước nào?
Quy trình khai thác chuẩn tại đơn vị bao gồm 7 bước: (1) Tiếp thị và nhận yêu cầu bảo hiểm; (2) Phân tích, điều tra và đánh giá rủi ro; (3) Xem xét đề nghị bảo hiểm và đàm phán, đưa ra bản chào phí (có bước Xử lý trên phân cấp đối với trường hợp vượt thẩm quyền); (4) Chuẩn bị, soạn thảo bộ Hợp đồng; (5) Ký duyệt bộ Hợp đồng; (6) Đóng dấu và lưu trữ; (7) Theo dõi, quản lý bộ Hợp đồng.
2. Nghiệp vụ BHHHVCRRĐB đóng góp tỷ trọng như thế nào trong cơ cấu doanh thu của MIC Thủ Đô giai đoạn 2018 - 2022?
Trong giai đoạn 2018 - 2022, doanh thu nghiệp vụ BHHHVCRRĐB chiếm tỷ trọng từ 35,77% (2021) đến 50,03% (2020) trong tổng doanh thu nhóm Bảo hiểm Tài sản của công ty; đồng thời đóng góp từ 8,58% (2018) đến 12,27% (2020) trong tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn chi nhánh.
3. Nguyên nhân chính khiến doanh thu nghiệp vụ BHHHVCRRĐB tại MIC Thủ Đô sụt giảm trong năm 2021 là gì?
Năm 2021, doanh thu nghiệp vụ giảm xuống còn 7,45 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng -23,28%, chỉ đạt 87,66% kế hoạch). Nguyên nhân chính là do sự ban hành của Nghị định số 97/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 23/2018/NĐ-CP, quy định rõ ràng và mở rộng đối tượng thuộc diện bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ, dẫn đến việc một lượng lớn khách hàng chuyển đổi hợp đồng từ hình thức tự nguyện (BHHHVCRRĐB) sang bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
4. Hồ sơ một bộ hợp đồng bảo hiểm hoàn chỉnh tại MIC Thủ Đô được sắp xếp theo trình tự nào?
Theo quy định nội bộ của MIC Thủ Đô, bộ hồ sơ hợp đồng bản cứng hoàn chỉnh được sắp xếp thống nhất theo thứ tự: (1) Giấy chuyển quyền thụ hưởng (nếu tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng); (2) Giấy yêu cầu bảo hiểm (Mẫu số 01); (3) Danh mục tài sản cần được bảo hiểm (Mẫu số 02); (4) Giấy chứng nhận bảo hiểm; (5) Hợp đồng bảo hiểm kèm theo các Điều khoản bổ sung.
5. Thời hạn theo dõi và thu hồi nợ phí bảo hiểm tại MIC Thủ Đô được quy định ra sao?
Thời hạn cho phép nợ phí bảo hiểm tại MIC Thủ Đô thông thường là tối đa 30 ngày đối với các hợp đồng khai thác trực tiếp và tối đa 7 ngày kể từ ngày hợp đồng được ký kết đối với các hợp đồng khai thác qua kênh số.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Tạ Phương Thảo đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành về bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng khai thác nghiệp vụ tại Công ty Bảo hiểm MIC Thủ Đô giai đoạn 2018 - 2022. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình tác nghiệp 7 bước thực tế, chỉ ra các biến động doanh thu gắn liền với sự thay đổi của khung khổ pháp lý PCCC và môi trường cạnh tranh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu và phương hướng hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm tài sản tại doanh nghiệp.