Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Trụ sở làm việc Bảo hiểm Bảo Việt Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Ngô Minh Tuấn (lớp XD1801D, ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Văn Duẩn và ThS. Nguyễn Quang Tuấn. Đề tài tập trung vào việc thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu bê tông cốt thép toàn khối và lập biện pháp tổ chức thi công cho một công trình cao tầng phục vụ văn phòng làm việc hiện đại tại đô thị.

Bối cảnh thực tế của đề tài xuất phát từ nhu cầu phát triển phúc lợi xã hội và mở rộng cơ sở vật chất của Bảo hiểm nhân thọ Hà Nội. Đơn vị chủ quản đã quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới nhằm tạo lập môi trường làm việc tiện nghi, chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đồng thời đáp ứng tốt các giao dịch phục vụ khách hàng.

Nhiệm vụ nghiên cứu và khối lượng thực hiện của đồ án được phân chia theo ba hợp phần cụ thể:

  1. Phần I: Kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án): Thể hiện và hoàn thiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc gồm mặt bằng các tầng, các mặt đứng chính và mặt cắt công trình; thiết lập các kích thước hình học cơ bản với bước cột 6,5 m, chiều cao tầng điển hình 3,7 m và nhịp dầm lớn 7,0 m.
  2. Phần II: Kết cấu (chiếm 45% khối lượng đồ án): Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực, xác định tải trọng, tính toán kết cấu sàn tầng điển hình, thiết kế hệ khung phẳng chịu lực trục 6 và tính toán thiết kế nền móng dưới khung trục 6.
  3. Phần III: Thi công (chiếm 45% khối lượng đồ án): Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (ép cọc, đào đất, thi công đài giằng móng), biện pháp kỹ thuật thi công phần thân (ván khuôn, cốt thép, bê tông cột, dầm, sàn) và lập đồ án tổ chức thi công, tiến độ cùng tổng mặt bằng xây dựng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình trụ sở làm việc văn phòng cao 9 tầng, kết cấu khung bê tông cốt thép kết hợp lõi cứng.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích gần 884 m², nằm tại vị trí ngã tư đường Lê Duẩn, thành phố Hà Nội. Điều kiện tự nhiên khu vực có nhiệt độ bình quân hàng năm 27°C (chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 4 cao nhất và tháng 12 thấp nhất là 12°C); độ ẩm trung bình 75% – 80%; mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau; hướng gió chủ đạo là Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc với tốc độ gió lớn nhất ghi nhận 28 m/s (tháng có gió mạnh nhất là tháng 8, yếu nhất là tháng 11); địa chất công trình được đánh giá tương đối tốt.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được triển khai thực hiện trong thời gian 14 tuần theo quy định đào tạo kỹ sư chính quy.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp tính toán

Hệ thống lý thuyết, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn xây dựng được tác giả sử dụng làm căn cứ tính toán bao gồm:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu: TCVN 356-2005 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-2006 và TCVN 2737-1995 dùng để tra cứu trọng lượng riêng vật liệu, hệ số vượt tải và hoạt tải sử dụng theo chức năng phòng. Địa điểm xây dựng tại Hà Nội thuộc phân vùng áp lực gió IIB (theo bảng E1).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các phương pháp tính toán tiết diện cột, sàn sườn bê tông toàn khối của GS. Nguyễn Đình Cống và "Sổ tay thực hành kết cấu" của PGS. Vũ Mạnh Hùng.
Loại vật liệu Cấp bền / Nhóm thép Cường độ tính toán quy chuẩn
Bê tông Cấp độ bền B25 Cường độ chịu nén dọc trục $R_b = 145\text{ kG/cm}^2$ ($14,5\text{ MPa}$)
Cường độ chịu kéo dọc trục $R_{bt} = 10,5\text{ kG/cm}^2$
Cốt thép chịu lực Nhóm AI Cường độ tính toán kéo/nén $R_s = R_{sc} = 2250\text{ kG/cm}^2$
Cốt thép chịu lực Nhóm AII Cường độ tính toán kéo/nén $R_s = R_{sc} = 2800\text{ kG/cm}^2$

Phương pháp tính toán và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp tính toán bản sàn: Đối với các ô bản sàn làm việc 2 phương ($l_2/l_1 \le 2$), tác giả áp dụng phương pháp tính toán theo sơ đồ khớp dẻo để phân phối lại mômen uốn giữa nhịp và gối tựa. Riêng ô sàn khu vệ sinh được tính toán theo sơ đồ đàn hồi nhằm kiểm soát nứt và võng.
  • Phương pháp tính toán khung: Do công trình có chiều dài 52,0 m lớn hơn chiều rộng 17,0 m nên độ cứng dọc nhà lớn hơn độ cứng ngang nhà; tác giả tách khung phẳng theo phương ngang nhà (khung trục 6) để tính toán chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang nhằm đơn giản hóa và thiên về an toàn.
  • Công cụ hỗ trợ: Phần mềm SAP phục vụ phân tích nội lực kết cấu; AutoCAD thể hiện hồ sơ bản vẽ; Microsoft Excel xử lý bảng tính tải trọng, nội lực và tổ chức thi công; Microsoft Word biên soạn thuyết minh.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Kiến trúc

Chương 1: Giới thiệu kiến trúc

Chương này trình bày nhiệm vụ thiết kế, quy hoạch tổng mặt bằng, các giải pháp không gian và hạ tầng kỹ thuật của công trình:

  • Quy hoạch tổng mặt bằng và quy mô: Tổng diện tích mặt bằng gần 884 m², bao quanh bởi hàng rào xây cao 1,4 m. Mặt bằng công trình dạng hình chữ nhật kích thước $52\text{ m} \times 17\text{ m}$, phát triển theo chiều cao gồm 9 tầng với tổng chiều cao đến đỉnh mái là $+35,5\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm 0,00$, cốt nền cao hơn mặt đất tự nhiên 0,5 m). Chiều cao tầng 1 là 3,0 m; các tầng 2 đến tầng 9 cao 3,7 m; tầng thượng và mái cao 2,9 m.
  • Bố trí công năng: Tầng 1 được sử dụng làm khu vực đỗ xe ô tô cho cán bộ nhân viên. Tầng 2 đến tầng 8 bố trí các phòng chức năng và phòng làm việc chuyên môn. Tầng 9 trên cùng bố trí hội trường đa năng phục vụ hội họp và đại hội. Giao thông đứng gồm 1 thang bộ thoát hiểm và 1 thang máy tải trọng 500 kg chạy suốt từ tầng 1 lên tầng mái.
  • Mặt đứng và hình khối: Sàn các tầng 2, 5, 7 được thiết kế vươn ra dọc mặt tiền tạo điểm nhấn kiến trúc hướng ra mặt đường Lê Duẩn. Mái công trình sử dụng kết cấu mái tôn giả ngói đặt trên hệ xà gồ và dàn vì kèo thép hình.
  • Hệ thống kỹ thuật công trình:
    • Cấp thoát nước: Nguồn nước cấp từ mạng lưới thành phố qua bể chứa ngầm dung tích $120\text{ m}^3$, bơm tăng áp lên các tầng; hệ thống cấp nước chữa cháy thiết kế theo mạng vòng khép kín. Nước thải sinh hoạt xử lý qua bể tự hoại trước khi thoát ra cống đô thị đường Lê Duẩn.
    • Hệ thống điện: Sử dụng nguồn $6\text{ kV}$ thành phố qua trạm biến áp riêng, kết hợp máy phát điện dự phòng. Tổng công suất dự kiến là $310\text{ kW}$ (phụ tải thường $260\text{ kW}$, phụ tải dự phòng $50\text{ kW}$). Hệ thống chiếu sáng thiết kế độ rọi từ 20 đến 40 Lux.
    • Phòng cháy chữa cháy, thông gió và chống sét: Hệ thống báo cháy tự động trang bị cảm biến tại các tầng; đầu phun chữa cháy bố trí khoảng cách 3 m/đầu; thang bộ thoát hiểm có cửa tự sập ngăn khói và quạt hút gió chống ngạt. Hệ thống chống sét gồm kim thu sét, lưới dây thu sét trên mái và hệ cọc tiếp địa. Công trình sử dụng điều hòa trung tâm kết hợp thông gió tự nhiên.

Phần II: Tính toán kết cấu

Chương 2: Tính toán kết cấu

Chương này phân tích giải pháp kết cấu chịu lực, xác định tải trọng và tính toán chi tiết cốt thép cho sàn điển hình và khung phẳng trục 6:

  • Lựa chọn giải pháp kết cấu: Tác giả phân tích so sánh các hệ kết cấu chịu lực (hệ khung thuần, hệ vách lõi, hệ khung – vách kết hợp) và các phương án sàn (sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ, sàn nấm không dầm). Kết luận lựa chọn hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp lõi cứng buồng thang máy để chịu tải trọng ngang; phương án sàn là sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối.
  • Phân loại và định kích thước sơ bộ ô sàn: Mặt bằng sàn tầng 3 (điển hình) được chia thành 11 loại ô sàn ($S1$ đến $S11$). Các ô sàn làm việc 1 phương ($l_2/l_1 > 2$) gồm $S1, S3, S5, S8, S9, S10$ chọn chiều dày bản $h_b = 100\text{ mm}$; các ô bản kê 4 cạnh làm việc 2 phương ($l_2/l_1 \le 2$) gồm $S2, S4, S6, S7, S11$ chọn chiều dày $h_b = 150\text{ mm}$.
  • Xác định giá trị tải trọng tác dụng:
    • Tĩnh tải sàn: Sàn phòng làm việc, vệ sinh, sàn mái có tĩnh tải tính toán $g_{tt} = 5,605\text{ kN/m}^2$ (tĩnh tải tiêu chuẩn $g_{tc} = 4,87\text{ kN/m}^2$); sàn hành lang có $g_{tt} = 4,230\text{ kN/m}^2$ ($g_{tc} = 3,62\text{ kN/m}^2$).
    • Tĩnh tải tường: Tường gạch dày 220 mm có $g_{tt} = 5,136\text{ kN/m}^2$; tường gạch dày 110 mm có $g_{tt} = 2,958\text{ kN/m}^2$.
    • Hoạt tải sử dụng: Phòng làm việc, vệ sinh, ban công có hoạt tải tính toán $p_{tt} = 2,40\text{ kN/m}^2$ ($p_{tc} = 2,0\text{ kN/m}^2$); sảnh, hành lang có $p_{tt} = 3,60\text{ kN/m}^2$ ($p_{tc} = 3,0\text{ kN/m}^2$); phòng hội trường có $p_{tt} = 4,80\text{ kN/m}^2$ ($p_{tc} = 4,0\text{ kN/m}^2$).
  • Sơ bộ tiết diện dầm và cột:
    • Dầm chính nhịp BC, ED ($7\text{ m}$): Tầng 2–4 kích thước $300 \times 700\text{ mm}$; tầng 5–8 kích thước $300 \times 600\text{ mm}$; tầng 9 kích thước $300 \times 700\text{ mm}$.
    • Dầm chính nhịp CD ($3\text{ m}$): Tầng 1–7 kích thước $300 \times 400\text{ mm}$.
    • Dầm phụ dọc nhà: Kích thước $250 \times 400\text{ mm}$.
    • Cột chịu lực: Cột tầng 1–3 chọn tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$; tầng 4–6 chọn $300 \times 550\text{ mm}$; tầng 6–8 chọn $300 \times 500\text{ mm}$.
  • Kết quả tính toán nội lực và cốt thép sàn điển hình:
    • Ô sàn S4 ($6,5\text{ m} \times 7\text{ m}$, tính theo sơ đồ khớp dẻo): Mômen nhịp $M_1 = 6,26\text{ kNm}$, $M_2 = 5,634\text{ kNm}$; mômen gối $M_I = 8,138\text{ kNm}$, $M_{II} = 7,512\text{ kNm}$. Cốt thép tính toán: nhịp cạnh ngắn và cạnh dài bố trí $\phi 8\text{ a}200$ ($A_s = 251,5\text{ mm}^2$); gối cạnh ngắn bố trí $\phi 8\text{ a}150$ ($A_s = 352\text{ mm}^2$); gối cạnh dài bố trí $\phi 8\text{ a}200$.
    • Ô sàn vệ sinh ($6,5\text{ m} \times 7\text{ m}$, tính theo sơ đồ đàn hồi): Mômen nhịp $M_1 = 6,451\text{ kNm}$, $M_2 = 5,353\text{ kNm}$; mômen gối $M_I = 14,963\text{ kNm}$, $M_{II} = 12,37\text{ kNm}$. Cốt thép gối chọn $\phi 10\text{ a}150$ ($A_s = 523\text{ mm}^2$).
  • Xác định tải trọng tác dụng lên khung trục 6:
    • Tĩnh tải phân bố dầm tầng 1, 3, 4, 6: Tổng tải trọng phân bố $G_1 = 48,197\text{ kN/m}$ (gồm tĩnh tải tường xây trên dầm $16,214\text{ kN/m}$ và tải trọng sàn quy đổi $31,983\text{ kN/m}$).
    • Tĩnh tải tập trung: Cột biên ($P_1, P_4$) chịu $143,885\text{ kN}$; cột giữa ($P_2, P_3$) chịu $181,003\text{ kN}$.
    • Hoạt tải 1 tầng 2, 4, 6: Tải phân bố quy đổi $G_1 = G_2 = 13,695\text{ kN/m}$; lực tập trung tại các nút cột $P_1 = P_2 = P_3 = P_4 = 23,437\text{ kN}$.

Chương 3: Thiết kế móng khung trục 6

Chương này thực hiện thiết kế nền móng dưới các chân cột khung trục 6:

  • Đánh giá điều kiện địa chất công trình và thủy văn tại khu đất xây dựng.
  • Lựa chọn giải pháp nền móng cọc bê tông cốt thép nhằm truyền tải trọng công trình 9 tầng xuống các lớp đất tốt.
  • Xác định sức chịu tải của cọc đơn, tính toán số lượng cọc, bố trí mặt bằng đài móng và hệ giằng móng liên kết.
  • Kiểm tra ứng suất và khả năng chịu lực của cọc trong các giai đoạn vận chuyển và cẩu lắp tại hiện trường.

Phần III: Thi công

Chương 1: Giới thiệu công trình và công tác chuẩn bị

Trình bày các bước nghiên cứu hồ sơ bản vẽ, định vị tim mốc công trình, san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình phụ trợ tạm thời và lập kế hoạch tập kết máy móc thiết bị, vật tư, nhân lực về công trường.

Chương 2: Thi công phần ngầm

Nêu chi tiết quy trình kỹ thuật thi công móng và kết cấu ngầm:

  • Lựa chọn thiết bị và phương án thi công ép cọc; xác định khung dẫn hướng, đối trọng ép cọc và sơ đồ di chuyển máy ép.
  • Quy trình ép cọc thử, thí nghiệm nén tĩnh cọc nhằm xác định sức chịu tải thực tế trước khi ép đại trà.
  • Biện pháp thi công đào đất hố móng, xử lý các sự cố sạt lở và công tác lấp đất đầm chặt.
  • Biện pháp gia công lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng; gia công cốt thép; đổ và bảo dưỡng bê tông đài móng toàn khối.

Chương 3: Thi công phần thân

Thiết lập giải pháp công nghệ thi công bê tông cốt thép toàn khối cho các tầng nhà:

  • Tính toán, thiết kế và tổ hợp hệ ván khuôn, cây chống cho kết cấu cột, dầm, sàn và cầu thang bộ.
  • Lựa chọn máy móc và thiết bị vận chuyển vật liệu lên cao (vận thăng, cần trục, máy bơm bê tông).
  • Quy trình gia công cốt thép, trình tự đổ bê tông cột trước, tiếp theo là bê tông dầm sàn; quy chuẩn bảo dưỡng ẩm bê tông, điều kiện tháo dỡ ván khuôn và phương pháp sửa chữa khuyết tật bề mặt bê tông.

Chương 4: Thiết kế tổ chức thi công

Lập kế hoạch tiến độ tổng thể và thiết kế tổng mặt bằng thi công:

  • Tính toán khối lượng chi tiết các công tác đào đất, bê tông, ván khuôn, cốt thép phần móng và phần thân.
  • Lập biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực công trường.
  • Đánh giá chất lượng biểu đồ nhân lực qua hệ số không điều hòa $K_1$ và hệ số phân bố lao động $K_2$.
  • Tính toán nhu cầu phụ tải điện thi công, nguồn nước phục vụ thi công – sinh hoạt – phòng cháy, mạng lưới đường giao thông công trường và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động.

Kết quả thiết kế và đóng góp kỹ thuật

Kết quả tính toán kết cấu chính

Dưới đây là bảng tổng hợp kích thước và thông số tính toán kết cấu chịu lực của công trình:

Cấu kiện Vị trí tầng Kích thước tiết diện ($b \times h$) Chiều dày sàn ($h_b$) Cốt thép tính toán tiêu biểu
Bản sàn dầm Sàn điển hình ($S1, S3, S5, S8, S9, S10$) — $100\text{ mm}$ Bố trí thép chịu uốn 1 phương
Bản sàn kê 4 cạnh Sàn điển hình ($S2, S4, S6, S7, S11$) — $150\text{ mm}$ Nhịp $\phi 8\text{ a}200$; Gối $\phi 8\text{ a}150$
Bản sàn vệ sinh Sàn khu vệ sinh — $150\text{ mm}$ Gối $\phi 10\text{ a}150$
Dầm chính BC, ED Tầng 2–4 và Tầng 9 $300 \times 700\text{ mm}$ — Cốt thép dọc chịu mômen uốn lớn
Dầm chính BC, ED Tầng 5–8 $300 \times 600\text{ mm}$ — Cốt thép dọc giảm theo tải trọng tầng
Dầm chính CD Tầng 1–7 $300 \times 400\text{ mm}$ — Cốt thép dọc nhịp biên $3\text{ m}$
Dầm dọc nhà Các tầng $250 \times 400\text{ mm}$ — Cốt thép cấu tạo và chịu tải phụ
Cột khung Tầng 1–3 $300 \times 600\text{ mm}$ — Bê tông B25, cốt thép AII
Cột khung Tầng 4–6 $300 \times 550\text{ mm}$ — Bê tông B25, cốt thép AII
Cột khung Tầng 6–8 $300 \times 500\text{ mm}$ — Bê tông B25, cốt thép AII

Đóng góp kỹ thuật của đồ án

  • Thiết lập hoàn chỉnh hồ sơ tính toán cho một công trình văn phòng 9 tầng thực tế tại Hà Nội, tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn TCVN 356-2005 và TCVN 2737-2006.
  • Áp dụng phối hợp phương pháp sơ đồ khớp dẻo cho các ô sàn làm việc thông thường và sơ đồ đàn hồi cho ô sàn vệ sinh, giúp tối ưu hóa lượng cốt thép mà vẫn bảo đảm yêu cầu sử dụng và chống nứt.
  • Xây dựng quy trình kỹ thuật thi công đồng bộ từ giai đoạn móng cọc ép, đổ bê tông đài móng đến công nghệ ván khuôn, đổ bê tông cột dầm sàn toàn khối và tổ chức mặt bằng xây dựng thực tế.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Trong khuôn khổ thời gian thực hiện 14 tuần của một đồ án tốt nghiệp, phần tính toán kết cấu tập trung giải quyết chi tiết một khung ngang phẳng đại diện (khung trục 6) và sàn tầng điển hình; chưa tiến hành mô hình hóa không gian 3D tương tác toàn diện giữa toàn bộ hệ khung với lõi cứng buồng thang máy dưới các tổ hợp tải trọng động đất phức tạp.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu mô hình hóa không gian tổng thể bằng các phần mềm kết cấu chuyên dụng để kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh tháp, phân tích dao động riêng và hiệu ứng xoắn của công trình dưới tác động động đất; nghiên cứu áp dụng các công nghệ sàn dự ứng lực hoặc ván khuôn nhôm nhằm rút ngắn tiến độ thi công phần thân.

Giá trị tham khảo thực tiễn

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng, Đồ án Thi công và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư:

  • Phần tính toán kết cấu sàn và khung: Cung cấp quy trình từng bước từ việc sơ bộ tiết diện, tính toán các bảng tĩnh tải phân bố, tĩnh tải tập trung, các trường hợp hoạt tải, công thức quy đổi tải trọng hình thang – tam giác về phân bố đều, đến việc tính toán diện tích cốt thép dầm, cột, bản sàn.
  • Phần tổ chức và kỹ thuật thi công: Cung cấp các biểu mẫu tính toán khối lượng thi công móng, thân, cốt thép, tính toán ván khuôn cột – dầm – sàn, cùng phương pháp tính toán nhu cầu điện, nước và mặt bằng công trường xây dựng công trình nhiều tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và các kích thước hình học chính của công trình là bao nhiêu?
Công trình có tổng diện tích mặt bằng gần 884 m², mặt bằng xây dựng kích thước $52\text{ m} \times 17\text{ m}$ gồm 8 bước cột 6,5 m theo phương dọc và 3 nhịp 7 m – 3 m – 7 m theo phương ngang. Công trình gồm 9 tầng với tổng chiều cao đến đỉnh mái là $+35,5\text{ m}$ (tầng 1 cao 3,0 m; các tầng 2–9 cao 3,7 m; tầng thượng và mái cao 2,9 m).

2. Tiêu chuẩn và vật liệu chính được sử dụng để thiết kế kết cấu là gì?
Tác giả áp dụng tiêu chuẩn TCVN 356-2005 (kết cấu bê tông và bê tông cốt thép) và TCVN 2737-2006 (tải trọng và tác động, phân vùng gió IIB). Vật liệu gồm bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 145\text{ kG/cm}^2$, $R_{bt} = 10,5\text{ kG/cm}^2$), cốt thép nhóm AI ($R_s = R_{sc} = 2250\text{ kG/cm}^2$) và cốt thép nhóm AII ($R_s = R_{sc} = 2800\text{ kG/cm}^2$).

3. Sự khác nhau trong phương pháp tính toán cốt thép giữa sàn làm việc thông thường và sàn vệ sinh là gì?
Các ô sàn làm việc thông thường (như ô S4 kích thước $6,5\text{ m} \times 7\text{ m}$) được tính toán theo sơ đồ khớp dẻo, bố trí cốt thép nhịp $\phi 8\text{ a}200$ và gối $\phi 8\text{ a}150$. Ngược lại, ô sàn khu vệ sinh được tính toán theo sơ đồ đàn hồi để hạn chế nứt và biến dạng, kết quả cốt thép gối phải bố trí lớn hơn là $\phi 10\text{ a}150$.

4. Kích thước tiết diện dầm chính và cột của khung trục 6 thay đổi như thế nào theo chiều cao nhà?
Dầm chính nhịp $7\text{ m}$ (nhịp BC, ED) ở tầng 2–4 và tầng 9 có tiết diện $300 \times 700\text{ mm}$, tầng 5–8 giảm xuống $300 \times 600\text{ mm}$. Cột chịu lực giảm dần tiết diện từ dưới lên trên: tầng 1–3 là $300 \times 600\text{ mm}$, tầng 4–6 là $300 \times 550\text{ mm}$, và tầng 6–8 là $300 \times 500\text{ mm}$.

5. Những chỉ tiêu nào được dùng để đánh giá tính hợp lý của biểu đồ tiến độ thi công?
Biểu đồ tiến độ và biểu đồ sử dụng nhân lực trên công trường được đánh giá thông qua hai chỉ số định lượng: hệ số không điều hòa về sử dụng nhân công ($K_1$) và hệ số phân bố lao động không điều hòa ($K_2$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trụ sở làm việc Bảo hiểm Bảo Việt Hà Nội" của sinh viên Ngô Minh Tuấn đã hoàn thành đầy đủ khối lượng nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật theo nhiệm vụ được giao. Nội dung đồ án phản ánh quy trình thiết kế kỹ thuật chuẩn mực cho công trình dân dụng cao 9 tầng, bao gồm giải pháp kiến trúc tiện nghi, tính toán kết cấu bê tông cốt thép toàn khối dựa trên tiêu chuẩn TCVN hiện hành và lập biện pháp tổ chức thi công toàn diện. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu số liệu kỹ thuật rõ ràng, có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật cao cho sinh viên cùng ngành kỹ thuật công trình.