Chuyên đề thực tập tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ tsg

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp giải pháp cải thiện kết quả sử dụng tài sản tại công ty tnhh thương, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2020

68
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MOT SO VAN DE CƠ BẢN VE HIỆU QUA SỬ DỤNG TÀI SAN CUA DOANH NGHIEP

1.1. Khái quát về tài sản trong doanh nghiệp

1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.3.1. Nhân tố khách quan
1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan

2. CHƯƠNG 2: THUC TRANG HIEU QUA SU DUNG TAI SAN TAI CONG TY TNHH THUONG MẠI VA DỊCH VU TSG

2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019

2.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động

2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG

2.3.1. Tình hình tài sản và sử dụng tài sản tại công ty TNHH Thương mại

2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

2.3.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG

2.3.6. Kết quả đạt được

2.3.7. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NANG CAO HIEU QUA SỬ DỤNG TAI SAN TẠI CÔNG TY TNHH THUONG MẠI VÀ DỊCH VỤ TSG

3.1. Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới

3.2. Những thuận lợi chủ yếu

3.3. Những khó khăn trước mắt

3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG

3.4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

3.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

3.4.3. Các giải pháp khác

3.5. Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hiệu quả sử dụng tài sản

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Giải pháp tài sản không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Theo đó, quản lý tài sản hiệu quả sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong thị trường ngày càng khốc liệt. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản như tỷ suất sinh lợi, vòng quay tài sản, và tỷ lệ chi phí trên doanh thu cần được theo dõi và phân tích thường xuyên. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình mà còn tạo cơ sở cho việc ra quyết định chiến lược trong tương lai.

1.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản được định nghĩa là tỷ lệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Tài sản doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động, mỗi loại tài sản đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu. Việc tối ưu hóa tài sản không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao khả năng sinh lời. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản là cần thiết để doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

II. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại TSG

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý tài sản. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục. Phân tích tài sản cho thấy rằng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa đạt yêu cầu, trong khi tài sản dài hạn lại có xu hướng gia tăng. Việc này dẫn đến tình trạng chi phí tài sản cao hơn so với doanh thu tạo ra. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này. Việc cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản sẽ giúp TSG tối ưu hóa chi phí và nâng cao lợi nhuận.

2.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại TSG cho thấy rằng tỷ lệ sinh lợi trên tài sản chưa đạt mức kỳ vọng. Các chỉ tiêu như vòng quay hàng tồn kho và tỷ lệ thu hồi nợ cần được cải thiện. Việc bảo trì tài sản và nâng cấp thiết bị cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Doanh nghiệp cần có kế hoạch cụ thể để cải thiện các chỉ tiêu này nhằm tối ưu hóa chi phí tài sản và gia tăng giá trị cho cổ đông.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại TSG

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, TSG cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tối ưu hóa tài sản bằng cách cải thiện quy trình sản xuất và quản lý hàng tồn kho. Thứ hai, việc cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản cố định thông qua bảo trì định kỳ và nâng cấp thiết bị là rất cần thiết. Cuối cùng, TSG cần xây dựng một hệ thống quản lý tài sản hiệu quả, giúp theo dõi và đánh giá tình hình tài sản một cách thường xuyên.

3.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài sản, đào tạo nhân viên về quản lý tài sản, và thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Việc này không chỉ giúp TSG nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản mà còn tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp hơn. Hơn nữa, việc đánh giá tài sản định kỳ sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được các vấn đề kịp thời và có biện pháp khắc phục hiệu quả.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Thương mai và Dịch vu TSG CHUONG 1: MOT SO VAN DE CƠ BẢN VE HIỆU QUA SỬ DỤNG TAI SAN CUA DOANH NGHIEP 1. Khái quát về tài sản trong doanh nghiệp a. Doanh nghiệp Khái niệm “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tai sản, có trụ sở giao dịch ôn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhăm mục đích sinh lợi.

Doanh nghiệp là một chủ thé kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận. Trên thực tế, doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: doanh nghiệp, cửa hàng, nhà máy, xí nghiệp, hãng, tô chức kinh doanh,.” — trích giáo trình Tài chính doanh nghiệp — NXB Đại học Kinh tế Quốc dân - 2019. “Các loại hình doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường phát triển, các doanh nghiệp tồn tại dưới 3 hình thức chính là kinh doanh cá thể, kinh doanh hợp vốn và công ty: Kinh doanh cá thể Là loại hình kinh doanh chỉ có một chủ sở hữu. Chủ sở hữu bỏ vốn thực hiện kinh doanh, trực tiếp quản lý các hoạt động kinh doanh, hưởng các lợi ích do hoạt động kinh doanh và chịu mọi rủi ro từ hoạt động kinh doanh đó.

Kinh doanh hợp vốn Là loại hình doanh nghiệp do một số người góp vốn, họ cùng đứng ra tổ chức quản lý quá trình kinh doanh, cùng nhau chia lợi ích cũng như rủi ro từ hoạt động kinh doanh. Công ty Là loại hình doanh nghiệp được tô chức cao nhất được hình thành bằng vốn góp của nhiều chủ sở hữu khác nhau mà hầu hết không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động kinh doanh. Các chủ sở hữu của công ty được hưởng toàn bộ lợi ích từ hoạt động kinh doanh của công ty mang lại nhưng chỉ chịu rủi ro giới hạn ở phần vốn góp (trách nhiệm hữu hạn). Ở Việt Nam, các doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh, công ty nước ngoài,.

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và quan lý hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích nham thực hiện các mục tiêu kinh tê xã hội do Nhà nước giao. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Công ty cô phan là công ty, trong đó: - Số thành viên gọi là cô đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là 7 người. - Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phan bang nhau gọi là cô phan.

Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông có thé mua một hoặc nhiều cổ phiếu. - Cổ phiếu được phát hành có ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu của sáng lập viên, của thành viên hội đồng quản trị phải là những cổ phiếu có ghi ^ tên.

- Cô phiếu không ghi tên được tự do chuyền nhượng. Cổ phiếu có ghi tên chi được chuyển nhượng nếu được sự đồng ý của hội đồng quản trị. Riêng số cỗ phiếu của thành viên hội đồng quản trị không được chuyển nhượng trong suốt thời gian tại chức và trong thời gian hai năm ké từ ngày thôi giữ chức thành viên hội đồng quản trị. Công ty trách nhiệm hữu hạn là công ty trong đó: - Phần vốn góp của tất cả các thành viên phải được đóng đủ ngay khi thành lập công ty.

Các phần vốn góp được ghi rõ trong điều lệ công ty. Công ty không được phép phát hành bat kỳ một loại chứng khoán nao. - Việc chuyên nhượng vốn góp giữa các thành viên được thực hiện tự do. Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải là thành viên phải được sự nhất trí của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3⁄4 số vốn điều lệ của công ty.

Công ty liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Đây là hình thức doanh nghiệp thực sự đem lại nhiêu lợi thê cho cả nhà đâu tư Việt Nam và nhà đâu tư nước ngoài. Đôi 4 với các nhà đầu tư Việt Nam, khi tham gia doanh nghiệp liên doanh, ngoài việc hưởng phan phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp, nhà dau tư Việt Nam còn có điều kiện tiếp cận với công nghệ hiện đại, phong cách và trình độ quản lý kinh tế tiên tiến.

Đối với bên nước ngoài, lợi thé được hưởng là được bảo đảm kha năng thành công cao hơn do môi trường kinh doanh, pháp lý hoàn toàn xa lạ nếu không có bên Việt Nam thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, hình thức doanh nghiệp liên doanh cũng có bat lợi là có sự ràng buộc chặt chẽ trong một pháp nhân chung giữa các bên hoàn toàn khác nhau không chỉ về ngôn ngữ mà còn về truyền thống, phong tục, tập quán, phong cách kinh doanh, do vậy có thé phát sinh những mâu thuẫn không dễ gì giải quyết. Công ty nước ngoài là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu của các tổ chức, các nhân người nước ngoài, đầu tư thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam.” — trích giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ - NXB đại học Kinh tế Quốc dân — 2019. Tài sản trong doanh nghiêp Khái niệm tài sản của doanh nghiệp “Tài sản (Assets) là các nguồn lực kinh tế được kỳ vọng là sẽ tạo ra dòng ngân lưu hoặc sẽ giúp làm giảm dòng ngân lưu ra trong tương lai, là tất cả những tài sản có giá trị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình gắn với những lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp và thỏa mãn các đặc trưng: Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát của doanh nghiệp mà doanh nghiệp kỳ vọng sử dụng tài sản này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ làm tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai và được đo lường bang thước do giá trị.” — trích giáo trình Nguyên lý kế toán — TS.

Phan Đức Dũng - NXB Thống kê. Phân loại tài sản của doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại tài sản tại doanh nghiệp: theo thời gian thu hồi/ sử dụng (tài sản ngắn hạn/ tài sản dai han), theo hình thái tồn tại (tài sản hữu hình/ tài sản vô hình), theo tính chất vật lý (động sản/ bất động sản), theo tính chất sở hữu (tài sản công/ tài sản tư),.Sự phân chia này mang tính tương đối và thường dan xen với nhau. Trong dé tài nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG, tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo cách phân loại tài sản theo thời gian thu hdi/ sử dụng của chúng: “Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngăn hạn khác có thê chuyên đôi thành tiên, có thê bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Thứ nhất, tiền và các khoản tương đương tiên là chỉ tiêu tong hợp phan ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyên và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.

Thứ hai, đầu tư tài chính ngắn hạn là chỉ tiêu tông hợp phản ánh tông giá trị của các khoản đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh), bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng ké từ thời điểm báo cáo. Thứ ba, khoản phải thu ngắn hạn: là chỉ tiêu tông hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiễn độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay và phải thu ngắn hạn khác. Thứ tư, hàng ton kho: Là chỉ tiêu tong hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo. Thứ năm, tài sản ngắn hạn khác: là chỉ tiêu tông hợp phản ánh tông giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như chỉ phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiêu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.

Tài sản dài hạn: là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Các khoản phải thu dài hạn: phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, phải thu khác (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó doi).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại TSG" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu lãng phí. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc phân tích tình hình hiện tại, đề xuất các giải pháp cụ thể như cải tiến quy trình quản lý tài sản, áp dụng công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả là giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý tài sản hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp, hãy tham khảo bài viết Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh dlt quảng ngãi, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển năng lực nhân viên trong bối cảnh doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty cp công nghệ và thương mại trang khanh giai đoạn 2018 2025 để có cái nhìn sâu sắc hơn về việc nâng cao chất lượng nhân lực trong tổ chức. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong công việc của mình.