Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng từng đồng tài sản giữ vai trò then chốt nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu. Khai thác hiệu quả tài sản giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất và lưu thông, hạ giá thành sản phẩm, giảm áp lực chi phí lãi vay và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời, công tác quản lý tài sản chặt chẽ còn tạo điều kiện nâng cấp trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động và mở rộng cơ hội đầu tư.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG được thành lập từ năm 2010, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thương mại linh kiện điện tử, thiết bị công nghệ thông tin và giải pháp phần mềm bản quyền. Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển, doanh nghiệp đã thiết lập được mạng lưới đối tác lớn. Tuy nhiên, cùng với quá trình mở rộng quy mô kinh doanh, hoạt động phân tích tài chính tại đơn vị chưa được quan tâm tương xứng. Bộ phận Kế toán – Tài chính chủ yếu thực hiện công tác hạch toán kế toán và xử lý các nghĩa vụ thuế theo quy định, chưa đi sâu đánh giá chất lượng và hiệu quả phân bổ tài sản.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thư (ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Quản lý thuế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Xuân Quế nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản, cơ cấu tài sản và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG giai đoạn 2017–2019.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý tài sản tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp tài chính và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài sản tại công ty trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG cùng hệ thống chi nhánh, văn phòng đại diện.
    • Thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh) theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2019) và Lý thuyết tài chính tiền tệ (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2019).
    • Khái niệm bản chất tài sản theo giáo trình Nguyên lý kế toán (TS. Phan Đức Dũng, NXB Thống kê).
    • Tiêu chuẩn phân loại, ghi nhận và trình bày tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Chuẩn mực kế toán số 05 về Bất động sản đầu tư theo Thông tư 161/2007/TT-BTC.
    • Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính (mô hình phân tích DuPont, các tỷ số sinh lời, hiệu suất hoạt động, tỷ số thanh khoản) theo giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2017).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết từ giáo trình chuyên ngành, Luật Doanh nghiệp, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu kế toán thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TSG giai đoạn 2017–2019, tiến hành phân loại, tính toán các hệ số tài chính so sánh theo chuỗi thời gian.
    • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phân tích các hiện tượng tài chính trong mối quan hệ biện chứng với điều kiện kinh tế – xã hội và môi trường kinh doanh thực tế.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên tại bộ phận kế toán, kinh doanh nhằm thu thập thông tin định tính về quy trình vận hành và quản lý tài sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tài sản doanh nghiệp, phân định rõ tài sản ngắn hạn (tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và tài sản dài hạn (phải thu dài hạn, tài sản cố định hữu hình/vô hình/thuê tài chính, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn).

Chương 1 thiết lập khung đo lường hiệu quả sử dụng tài sản thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng:

  • Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), được phân tích nhân quả qua mô hình tích hợp $ROA = ROS \times TAT$ (trong đó ROS là tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần, TAT là số vòng quay tổng tài sản).
  • Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH): Sức sinh lợi của TSNH (LNST / TSNH bình quân), Hiệu suất sử dụng TSNH (Doanh thu thuần / TSNH bình quân), Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (TSNH / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán ngay (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn), Hệ số chuyển đổi TSNH thành tiền, Vòng quay hàng tồn kho và Vòng quay khoản phải thu.
  • Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (TSDH): Sức sinh lợi TSDH (LNST / TSDH bình quân), Hiệu suất sử dụng TSDH (Doanh thu thuần / TSDH bình quân), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân), Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình (Khấu hao lũy kế / Nguyên giá TSCĐ) và Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (TSDH / Nợ dài hạn).

Chương này cũng phân tích 6 nhóm nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý, tiến bộ khoa học công nghệ, rủi ro bất thường, biến động cung cầu thị trường, điều kiện tự nhiên – cơ sở hạ tầng) và 6 nhóm nhân tố chủ quan (đặc thù ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý và tay nghề lao động, phương án đầu tư, cơ cấu tài sản – nguồn vốn, mức độ sử dụng năng lực sản xuất, quy trình quản trị ngân quỹ, công nợ và hàng tồn kho).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG

Chương 2 mô tả tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG (mã số thuế 0104904200, thành lập ngày 14/09/2010, Giám đốc điều hành Bùi Đức Sơn; mạng lưới hoạt động gồm trụ sở tại Thanh Xuân - Hà Nội, chi nhánh tại Crescent Mall Quận 7 - TP.HCM và văn phòng đại diện tại Quận Bình Thạnh - TP.HCM do Đặng Xuân Thái quản lý). Công ty là đối tác phân phối sản phẩm của các hãng công nghệ lớn như Microsoft, ESET, Adobe, Samsung, Toshiba, Nissan.

Tác giả đi sâu phân tích dữ liệu tài chính thực tế của công ty trong giai đoạn 2017–2019:

                          CƠ CẤU TÀI CHÍNH TỔNG THỂ (2017 - 2019)

Tổng hợp biến động hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài sản của TSG giai đoạn 2017–2019:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu bán hàng và CCDV Triệu đồng 69.738,81 110.732,44 92.558,84
Lợi nhuận sau thuế (LNST) Triệu đồng 1.204,02 1.912,37 1.588,80
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn / TTS % 75,21 77,19 77,19
Tỷ trọng Hàng tồn kho / TSNH % 69,65 74,00 ~72,00
Tỷ trọng Tiền và tương đương tiền / TSNH % 7,73 5,xx 9,23
Sức sinh lợi của TSNH Lần 0,07 0,11 0,09
Hiệu suất sử dụng TSNH % 403,36 636,81 523,36
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 1,17 1,26 1,314
Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần 0,357 0,328 0,361
Hệ số khả năng thanh toán ngay Lần 0,091 0,068 0,121
Vòng quay hàng tồn kho Lần 5,775 8,xx 7,144
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân Ngày 63,09 42,00 52,00
Vòng quay khoản phải thu Lần 19,282 - -
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 19,91 12,00 13,00
Sức sinh lợi của TSDH Lần 0,20 0,358 0,328
Hiệu suất sử dụng TSDH % - - 1.154,72
Hiệu suất sử dụng TSCĐ % - - 1.175,90
Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình Lần - - 0,735
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần - - 3,418

Phân tích chi tiết chỉ ra:

  1. Kết quả kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đột biến vào năm 2018 (doanh thu tăng 58,78%, LNST tăng 58,83% nhờ ký kết nhiều hợp đồng lớn) nhưng sau đó suy giảm vào năm 2019 (-16,41% doanh thu, -16,92% LNST). Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) duy trì xấp xỉ mức cố định, cho thấy công tác kiểm soát chi phí hoạt động tương đối tốt.
  2. Cơ cấu vốn và thanh khoản: Nợ phải trả giảm dần tỷ trọng, vốn chủ sở hữu tăng từ mức 28,10% năm 2017 giúp giảm thiểu rủi ro tài chính. Vốn lưu động ròng liên tục dương và tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộc quá lớn vào hàng tồn kho (chiếm từ 69,6% đến 74% TSNH), khiến hệ số thanh toán nhanh duy trì ở mức rất thấp (0,328 – 0,361 lần), tạo nguy cơ rủi ro thanh khoản khi hàng tồn kho chậm luân chuyển.
  3. Quản lý công nợ và TSDH: Kỳ thu tiền bình quân rất ngắn (12–19,9 ngày) cho thấy tốc độ thu hồi nợ nhanh, hạn chế rủi ro nợ xấu nhưng thể hiện chính sách bán chịu quá khắt khe, làm giảm sức hấp dẫn thương mại. TSCĐ có hệ số hao mòn cao (0,735), phản ánh máy móc thiết bị đã cũ, chưa được đầu tư đổi mới đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG

Dựa trên những phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển của công ty, nhận định các cơ hội và thách thức, đồng thời đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
    • Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho: Xác định mức dự trữ tồn kho tối ưu, áp dụng quy trình kiểm kê định kỳ, phân loại sản phẩm linh kiện CNTT để có chính sách giải phóng hàng tồn kho chậm luân chuyển, tránh ứ đọng vốn.
    • Điều chỉnh chính sách bán chịu và quản lý khoản phải thu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại linh hoạt hơn, kéo dài kỳ hạn thanh toán hợp lý cho các đối tác uy tín nhằm kích cầu doanh số mà vẫn kiểm soát được rủi ro nợ quá hạn.
    • Quản trị ngân quỹ và tiền mặt: Lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ, duy trì mức dự trữ tiền mặt hợp lý nhằm cân đối giữa khả năng thanh toán tức thời và hiệu quả sinh lời của dòng vốn.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
    • Lập kế hoạch thanh lý các tài sản cố định đã khấu hao hết và lạc hậu về mặt công nghệ; tái đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị kỹ thuật mới phục vụ thi công, lắp đặt hệ thống mạng và tổng đài.
    • Nâng cao hiệu suất sử dụng cơ sở vật chất hiện có, rà soát hiệu quả các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào công ty con/liên kết.
  • Các giải pháp bổ trợ và kiến nghị vĩ mô:
    • Kiện toàn bộ máy quản lý tài chính – kế toán: Bố trí nhân sự chuyên trách công tác phân tích tài chính doanh nghiệp độc lập với hạch toán kế toán và khai báo thuế thông thường.
    • Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật và nhân viên kinh doanh.
    • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế và triển khai các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp thương mại dịch vụ công nghệ thông tin.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG giai đoạn 2017–2019 qua hệ thống chỉ số: ROA và TAT tăng mạnh năm 2018 (tăng 61%) và suy giảm năm 2019 (-15%); ROS duy trì ổn định qua các năm.
    • Chỉ rõ cơ cấu phân bổ vốn không đồng đều trong tài sản ngắn hạn: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo (xấp xỉ 70% – 74% TSNH), dẫn đến chênh lệch lớn giữa hệ số thanh toán ngắn hạn (>1,17 lần) và hệ số thanh toán nhanh (0,328 – 0,361 lần).
    • Xác định tốc độ thu hồi nợ của công ty diễn ra nhanh (vòng quay phải thu 19,282 lần, kỳ thu tiền 12–19,9 ngày), trong khi TSDH ghi nhận hệ số hao mòn lũy kế đạt 0,735.
  • Đóng góp thực tiễn:
    • Cung cấp báo cáo phân tích tài chính chuyên sâu đầu tiên cho ban giám đốc Công ty TSG, giúp khắc phục khoảng trống khi bộ phận kế toán của đơn vị trước đây chỉ dừng ở công tác ghi chép sổ sách và kê khai nghĩa vụ thuế.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại giải pháp phần mềm và thiết bị CNTT, giúp doanh nghiệp cân đối giữa mục tiêu tăng trưởng doanh thu và an toàn thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2017–2019) tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc phân khúc thương mại – dịch vụ công nghệ thông tin quy mô vừa và nhỏ, chưa có dữ liệu so sánh chuẩn ngành rộng hơn trên thị trường.
    • Nghiên cứu sử dụng chủ yếu các phương pháp phân tích tỷ số tài chính truyền thống dựa trên số liệu lịch sử, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng lượng hóa rủi ro phá sản hay mô hình dự báo dòng tiền tương lai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá khả năng thích ứng tài chính của doanh nghiệp trước các biến động kinh tế vĩ mô.
    • Nghiên cứu kết hợp mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiện đại (Just-In-Time) để tối ưu hóa tỷ trọng hàng tồn kho linh kiện điện tử và thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên các ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và quản trị tài sản doanh nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán và phân tích ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu hiệu quả tài sản (ROA, ROS, TAT, các hệ số thanh khoản, vòng quay vốn).
  • Phương pháp lập bảng biểu đối chiếu, bóc tách cơ cấu tài sản – nguồn vốn và kỹ thuật phân tích biến động các khoản mục tài chính theo chuỗi thời gian.
  • Khung phân tích thực tế về mối quan hệ giữa chính sách tồn kho, tín dụng thương mại và an toàn thanh khoản tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty TSG lại thấp hơn nhiều so với hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn?

Do trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của TSG, khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn (chiếm từ 69,65% năm 2017 lên 74,00% năm 2018 và khoảng 72% năm 2019). Vì hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất trong TSNH, việc loại trừ hàng tồn kho khi tính hệ số thanh toán nhanh khiến chỉ số này chỉ đạt từ 0,328 đến 0,361 lần, thấp hơn nhiều so với hệ số thanh toán ngắn hạn (1,17 – 1,314 lần).

2. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế của TSG trong giai đoạn 2017–2019 diễn ra như thế nào?

Năm 2017, doanh thu đạt 69.738,81 triệu đồng và LNST đạt 1.204,02 triệu đồng. Năm 2018, doanh thu tăng mạnh 58,78% lên mức 110.732,44 triệu đồng và LNST tăng 58,83% đạt 1.912,37 triệu đồng do công ty ký kết được nhiều hợp đồng cung cấp lớn. Đến năm 2019, doanh thu giảm 16,41% xuống còn 92.558,84 triệu đồng và LNST giảm 16,92% xuống mức 1.588,80 triệu đồng.

3. Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS) của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?

Chỉ số ROS của TSG duy trì rất ổn định trong suốt giai đoạn 2017–2019 với mức biến động xấp xỉ 0%. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế biến động cùng chiều và cùng tỷ lệ, phản ánh chất lượng quản lý và kiểm soát các chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty hoạt động hiệu quả và đồng đều theo quy mô doanh số.

4. Kỳ thu tiền bình quân ngắn (12–19,9 ngày) phản ánh ưu điểm và nhược điểm gì trong quản lý tài sản của công ty?

Ưu điểm là giúp công ty đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt, hạn chế rủi ro bị khách hàng chiếm dụng vốn và giảm thiểu nguy cơ phát sinh nợ khó đòi. Tuy nhiên, nhược điểm là kỳ thu tiền quá ngắn cho thấy chính sách bán chịu khắt khe, có thể làm giảm khả năng thu hút khách hàng mới và giảm năng lực cạnh tranh thương mại so với các đối thủ có chính sách tín dụng nới lỏng hơn.

5. Hệ số hao mòn tài sản cố định hữu hình của công ty ở mức 0,735 mang ý nghĩa gì?

Hệ số hao mòn 0,735 cho thấy phần lớn giá trị nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tại công ty đã được trích khấu hao lũy kế (khoảng 73,5%). Điều này phản ánh hệ thống máy móc, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ kinh doanh và thi công của công ty đã cũ, có nguy cơ lạc hậu về mặt công nghệ và cần được xây dựng lộ trình đầu tư đổi mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thư đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị tài sản và đánh giá chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tăng trưởng kinh doanh đi kèm những rủi ro thanh khoản tiềm ẩn do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao và cơ sở tài sản cố định hao mòn lớn. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản trị dòng tiền, tối ưu tồn kho đến tái cấu trúc bộ máy phân tích tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại công nghệ.