Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu vận chuyển hành khách, lưu thông hàng hóa và giao thương gia tăng nhanh chóng đã thúc đẩy sự bùng nổ về số lượng phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông đường bộ. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của hệ thống phương tiện trong điều kiện hạ tầng kỹ thuật còn nhiều bất cập và ý thức chấp hành luật pháp của một bộ phận người dân chưa cao đã dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông diễn biến phức tạp, gây ra những thiệt hại nặng nề về người và tài sản. Trước thực tế đó, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới được Nhà nước xác định là một công cụ an sinh xã hội quan trọng, vừa đảm bảo quyền lợi tài chính kịp thời cho các nạn nhân bị thiệt hại, vừa san sẻ rủi ro tài chính cho chủ xe trước những biến cố bất ngờ.

Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới nói chung và bảo hiểm bắt buộc TNDS nói riêng luôn đóng vai trò nòng cốt trong việc tạo lập doanh thu và phát triển thị phần. Trong chuỗi hoạt động kinh doanh bảo hiểm, khai thác là khâu đầu tiên mang tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đề tài chuyên đề tốt nghiệp của tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động khai thác nghiệp vụ này tại một đơn vị cơ sở nhằm đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm các giải pháp gia tăng hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới và nội dung công tác khai thác nghiệp vụ bảo hiểm này trong doanh nghiệp bảo hiểm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới tại Văn phòng kinh doanh 2 (VPKD 2) Hà Nội thuộc Công ty TNHH Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác sản phẩm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng kinh doanh 2 Hà Nội – Công ty TNHH Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được khảo sát, tổng hợp và phân tích trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2018 đến năm 2022, có liên hệ bối cảnh thị trường năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết bảo hiểm chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý: Bộ luật Dân sự, Luật Giao thông đường bộ 2008, Luật Kinh doanh bảo hiểm (cùng các điều chỉnh mới từ Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 có hiệu lực từ 01/01/2023), Nghị định số 03/2021/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới, và Thông tư số 04/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết về biểu phí, quy tắc và mức trách nhiệm bảo hiểm.
  • Khung lý thuyết: Lý thuyết về trách nhiệm pháp lý dân sự ngoài hợp đồng; nguyên lý số đông bù số ít trong hoạt động bảo hiểm; quy trình quản trị nghiệp vụ khai thác bảo hiểm và hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động khai thác.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2018 – 2022 của VPKD 2 Hà Nội và Tổng công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam; trích xuất dữ liệu thống kê từ Bộ Công an, Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) và các văn bản điều hành của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu: Sử dụng các bảng biểu thống kê mô tả để so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, số lượng xe khai thác, phí bảo hiểm bình quân, hiệu quả sử dụng chi phí và tỷ suất sinh lời qua các năm nhằm rút ra các nhận định khách quan về thực trạng khai thác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và công tác khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định trách nhiệm dân sự và nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

  • Khái niệm và đặc điểm TNDS: TNDS là biện pháp cưỡng chế mang tính tài sản do cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự nhằm bù đắp tổn thất cho bên bị thiệt hại. Văn bản làm rõ sự khác biệt giữa TNDS hợp đồng và TNDS ngoài hợp đồng (đặc biệt là nghĩa vụ chứng minh lỗi của các bên).
  • Bản chất bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới: Là loại hình bảo hiểm theo luật định mà doanh nghiệp bảo hiểm cam kết bồi thường thay cho người được bảo hiểm phần thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản gây ra cho bên thứ ba và hành khách. Bốn điều kiện phát sinh TNDS gồm: (1) có thiệt hại thực tế xảy ra; (2) có hành vi gây thiệt hại trái pháp luật; (3) có lỗi của người gây thiệt hại; (4) có mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại (trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ, trách nhiệm có thể phát sinh kể cả khi người điều khiển không có lỗi trực tiếp).
  • Quy định pháp lý hiện hành (Nghị định 03/2021/NĐ-CP và Thông tư 04/2021/TT-BTC):
    • Mức trách nhiệm bảo hiểm về người: 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn.
    • Mức trách nhiệm về tài sản đối với xe mô tô, xe gắn máy: 50 triệu đồng/vụ tai nạn.
    • Mức trách nhiệm về tài sản đối với xe ô tô: 100 triệu đồng/vụ tai nạn.
    • Các trường hợp loại trừ bảo hiểm: Hành động cố ý gây thiệt hại, lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy, lái xe không đủ tuổi hoặc không có giấy phép lái xe hợp lệ, thiệt hại gián tiếp, tài sản bị cướp/mất cắp, lái xe sử dụng nồng độ cồn/chất kích thích đối với thiệt hại tài sản, thiệt hại do chiến tranh/khủng bố, thiệt hại đối với tài sản đặc biệt (vàng, đá quý, tiền, đồ cổ...).
  • Nội dung công tác khai thác bảo hiểm: Khai thác là khâu mở đầu chu trình kinh doanh, tạo ra nguồn doanh thu phí để thực hiện nghĩa vụ bồi thường và chi trả chi phí hoạt động. Quy trình khai thác gồm 5 bước: (1) Lập kế hoạch; (2) Xây dựng phương pháp; (3) Tổ chức khai thác; (4) Kiểm tra, giám sát; (5) Đánh giá, rút kinh nghiệm. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm: chỉ tiêu kết quả (số hợp đồng/số xe, doanh thu phí thuần) và chỉ tiêu hiệu quả (tỷ lệ kết quả khai thác/chi phí khai thác, tỷ suất lợi nhuận thuần/doanh thu).

Chương 2: Thực trạng công tác khai thác bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tại VPKD 2 Hà Nội - Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại VPKD 2 Hà Nội trong bối cảnh chung của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam:

  • Tổng quan đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam thành lập năm 2010 (xếp thứ 29 về năm thành lập trong ngành), có vốn điều lệ 306 tỷ đồng, doanh thu năm 2021 đạt gần 297 tỷ đồng với mạng lưới hơn 12.000 đại lý. VPKD 2 Hà Nội được thành lập ngày 01/04/2017, cơ cấu gồm Giám đốc văn phòng, Khối Kinh doanh và Khối Dịch vụ. VPKD 2 tập trung kinh doanh 4 sản phẩm xe cơ giới, trong đó bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô là nguồn thu cốt lõi, chiếm tới 98% tổng doanh thu phí của toàn văn phòng vào năm 2023.
  • Bối cảnh kinh tế - xã hội và thị trường: Thị trường ghi nhận lượng tiêu thụ ô tô năm 2022 đạt kỷ lục 509.141 chiếc; tổng số xe ô tô lưu hành cả nước tính đến tháng 09/2022 đạt xấp xỉ 4,98 triệu xe (tăng 11,15% so với cùng kỳ). Năm 2022, tổng số tiền bồi thường bảo hiểm bắt buộc TNDS toàn thị trường đạt 854 tỷ đồng (tỷ lệ bồi thường đạt 19,6%). Ngược lại, bảo hiểm bắt buộc xe máy toàn thị trường có tỷ lệ chi trả rất thấp (dưới 6% năm 2019 và khoảng 2% trong nửa đầu năm 2022).
  • Thực trạng khai thác tại VPKD 2 Hà Nội giai đoạn 2018 – 2022:
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số xe khai thác
+ Mô tô, xe máy Xe 163 153 183 193 147
+ Ô tô Xe 18.324 19.986 28.590 26.180 31.096
Doanh thu thuần từ HĐ khai thác Triệu đồng 13.011,4 14.191,9 20.311,6 18.599,4 22.049,6
+ Mô tô, xe máy Triệu đồng 9,4 8,9 10,6 11,4 8,6
+ Ô tô Triệu đồng 13.002,0 14.183,0 20.301,0 18.588,0 22.041,0
Phí thu bình quân/xe ô tô Triệu đồng/xe 0,710 0,712 0,715 0,766 0,725
Tốc độ tăng doanh thu khai thác % - 9,07 43,12 -8,42 18,55
Chi phí khai thác Triệu đồng 5.860,9 6.726,0 8.947,8 7.782,1 9.187,3
Hiệu quả khai thác (DT/Chi phí) Đồng/đồng 2,22 2,11 2,27 2,39 2,40
Lợi nhuận thuần Triệu đồng 1.464,0 1.630,0 2.470,0 2.931,5 3.641,0
Tỷ suất Lợi nhuận thuần/Doanh thu Đồng/đồng 0,10 0,10 0,11 0,14 0,15
  • Đánh giá hoạt động khai thác:
    • Kết quả đạt được: Doanh thu thuần khai thác tăng trưởng bình quân 15,58%/năm. Năm 2020 ghi nhận mức tăng trưởng đột biến (+43,12%) do chính sách tổng kiểm soát phương tiện giao thông trên toàn quốc có hiệu lực từ giữa tháng 5/2020. Tỷ suất sinh lời và hiệu quả khai thác duy trì ổn định và có xu hướng tăng đều (đạt 2,40 đồng doanh thu/1 đồng chi phí và 0,15 đồng lợi nhuận/1 đồng doanh thu vào năm 2022).
    • Hạn chế và nguyên nhân: Thị phần của Cathay Insurance trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ còn thấp (khoảng 0,5%). Mạng lưới kênh phân phối của VPKD 2 còn mỏng, phụ thuộc vào nhân viên trực tiếp và một số ít đại lý nhỏ lẻ; các đại lý có sản lượng lớn chỉ gồm 2 trạm đăng kiểm và một đại lý tại khu vực Điện Biên - Sơn La. Khai thác bảo hiểm xe máy gần như bị bỏ ngỏ (năm 2022 chỉ đạt 147 xe, doanh thu 8,6 triệu đồng). Đội ngũ nhân viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm chuyên sâu trong công tác hỗ trợ giải quyết bồi thường tại hiện trường.

Chương 3: Giải pháp phát triển công tác khai thác bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự tại VPKD 2 Hà Nội - Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam

Trên cơ sở định hướng năm 2023 về tăng cường quản trị rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng chiến lược khai thác phù hợp: Định vị rõ phân khúc khách hàng mục tiêu, đánh giá điểm mạnh - điểm yếu của sản phẩm để thiết lập chỉ tiêu doanh thu sát với biến động thị trường; kết hợp các chương trình truyền thông nhằm quảng bá nhận diện thương hiệu Cathay Insurance.
  2. Phân loại và khai thác theo nhóm khách hàng: Phân chia khách hàng thành hai nhóm: (1) Nhóm doanh nghiệp/tổ chức có đội xe lớn (áp dụng chính sách chăm sóc đặc thù, duy trì quan hệ hợp tác dài hạn để đảm bảo tỷ lệ tái tục); (2) Nhóm khách hàng cá nhân nhỏ lẻ (mở rộng mạng lưới trung gian, rút ngắn quy trình cấp đơn và bồi thường để xây dựng uy tín).
  3. Tập trung vào công tác quản lý khai thác và ấn chỉ bảo hiểm: Kiểm soát chặt chẽ quy trình cấp phát ấn chỉ theo năng lực của từng đại lý; lập biên bản bàn giao chi tiết; ràng buộc thời gian quyết toán ấn chỉ gắn liền với việc thu nộp phí bảo hiểm; định kỳ kiểm tra, đối chiếu liên giao khách hàng và liên lưu tại văn phòng để ngăn chặn triệt để hành vi trục lợi bảo hiểm.
  4. Nâng cao chế độ chăm sóc và tri ân khách hàng: Chăm sóc khách hàng ngay từ khâu tư vấn ban đầu; công khai, minh bạch quy tắc và quyền lợi bảo hiểm; xây dựng hệ thống kênh hỗ trợ đa dạng (website, hotline 24/24, mạng xã hội, email) với tốc độ phản hồi nhanh, giải quyết bồi thường thỏa đáng, không gây phiền hà.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng quy chế làm việc khoa học, chế độ đãi ngộ, khen thưởng - kỷ luật công bằng; thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ bảo hiểm và kỹ năng giám định tổn thất cho nhân viên.
  6. Mở rộng và nâng cao chất lượng hệ thống kênh phân phối: Tăng cường tìm kiếm và ký kết hợp tác với các trạm đăng kiểm mới, các showroom, gara sửa chữa ô tô và đại lý bán lẻ; tổ chức đào tạo định kỳ cho đại lý về quy tắc nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.
  7. Đề xuất điều chỉnh sản phẩm và đẩy mạnh tuyên truyền: Kiến nghị Tổng công ty nghiên cứu tích hợp các tiện ích gia tăng cho sản phẩm bảo hiểm bắt buộc; phối hợp cùng các cơ quan chức năng đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa an sinh của bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh kinh doanh thực tế của VPKD 2 Hà Nội – Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam qua giai đoạn 2018 – 2022 với các phát hiện định lượng then chốt:

  • Doanh thu thuần từ hoạt động khai thác bảo hiểm TNDS tăng từ 13.011,4 triệu đồng (năm 2018) lên 22.049,6 triệu đồng (năm 2022), đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 15,58%/năm.
  • Số lượng xe ô tô tham gia bảo hiểm được khai thác mới và tái tục tăng từ 18.324 xe (2018) lên 31.096 xe (2022).
  • Hiệu quả khai thác được tối ưu hóa liên tục, từ mức 2,22 đồng doanh thu/đồng chi phí (2018) lên 2,40 đồng doanh thu/đồng chi phí (2022); tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu tăng từ 0,10 lên 0,15.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ sự phụ thuộc doanh thu gần như tuyệt đối (98%) vào nghiệp vụ xe ô tô, làm rõ sự chênh lệch lớn giữa tiềm năng thị trường xe máy và kết quả thực tế tại đơn vị. Đồng thời, hệ thống giải pháp 7 điểm được thiết kế bám sát thực tiễn hoạt động của một văn phòng kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài, đóng góp giá trị ứng dụng cho công tác quản trị nội bộ và phát triển kênh phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và phân tích thực tiễn chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị cơ sở là VPKD 2 Hà Nội, chưa phản ánh đầy đủ hoạt động của toàn bộ chi nhánh Hà Nội cũng như Tổng công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam. Bên cạnh đó, các phân tích về bảo hiểm xe máy còn ở mức khái quát do đơn vị chưa chú trọng triển khai mảng nghiệp vụ này trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình phân phối bảo hiểm số hóa (Insurtech) và liên kết ngân hàng - bảo hiểm (Bancassurance) trong mảng bảo hiểm xe cơ giới; nghiên cứu mối tương quan giữa chất lượng quy trình giám định bồi thường điện tử và tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm TNDS.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích số liệu thực tế tại một chi nhánh/văn phòng bảo hiểm phi nhân thọ; phương pháp đánh giá các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả khai thác bảo hiểm.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên khai thác tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo quy trình quản lý ấn chỉ bảo hiểm, phương pháp phân loại nhóm khách hàng và các giải pháp hoàn thiện mạng lưới đại lý liên kết (trạm đăng kiểm, showroom ô tô).

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại VPKD 2 Hà Nội - Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam?
Sản phẩm bảo hiểm bắt buộc TNDS cho chủ xe ô tô là nguồn thu cốt lõi của VPKD 2 Hà Nội, chiếm tới 98% tổng doanh thu phí bảo hiểm của toàn văn phòng vào năm 2023 (và luôn chiếm từ 95% - 98% trong suốt giai đoạn 2018 - 2022).

2. Mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS theo quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BTC được nêu trong khóa luận là bao nhiêu?
Mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa của doanh nghiệp bảo hiểm gồm: 150 triệu đồng/người/vụ đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng do xe cơ giới gây ra; 50 triệu đồng/vụ đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô, xe gắn máy gây ra; và 100 triệu đồng/vụ đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô gây ra.

3. Nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởng doanh thu khai thác đột biến (+43,12%) của VPKD 2 trong năm 2020 là gì?
Sự tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2020 xuất phát từ quy định tổng kiểm soát phương tiện giao thông đường bộ trên toàn quốc có hiệu lực từ giữa tháng 5/2020, thúc đẩy nhu cầu mua bảo hiểm bắt buộc TNDS tăng cao trên toàn thị trường, kết hợp với các chính sách thích ứng công nghệ kịp thời của đơn vị.

4. Vì sao mảng bảo hiểm bắt buộc TNDS xe máy tại VPKD 2 có sản lượng khai thác rất thấp?
Tại VPKD 2 Hà Nội, bảo hiểm xe máy không được định hướng là sản phẩm trọng tâm và không đặt ra chỉ tiêu khai thác cụ thể; văn phòng chủ yếu bán kèm khi khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm ô tô, dẫn đến số lượng khai thác năm 2022 chỉ đạt 147 xe với doanh thu 8,6 triệu đồng.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp trọng tâm nào để kiểm soát rủi ro trục lợi trong khâu quản lý ấn chỉ bảo hiểm?
Tác giả đề xuất giao ấn chỉ căn cứ theo năng lực thực tế của từng đại lý kèm biên bản bàn giao cụ thể; kiểm tra đối chiếu tuần tự thời điểm phát sinh đơn và số tiền bảo hiểm thực tế; gắn thời hạn quyết toán ấn chỉ với việc nộp phí; thường xuyên kiểm tra, đối chiếu liên giao cho khách hàng và liên lưu tại văn phòng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thu Hoài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới, đồng thời phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng khai thác nghiệp vụ này tại VPKD 2 Hà Nội – Bảo hiểm Phi nhân thọ Cathay Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022. Các dữ liệu phân tích đã chứng minh sự tăng trưởng ổn định về doanh thu thuần và hiệu quả kinh doanh của văn phòng, song cũng chỉ ra những hạn chế về thị phần, cơ cấu sản phẩm và mạng lưới đại lý. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính đồng bộ và thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả khai thác của đơn vị trong thời gian tới.