Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh tế và đời sống xã hội, rủi ro thiên tai, tai nạn và sự cố bất ngờ luôn đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản. Để ứng phó với rủi ro, bên cạnh các biện pháp như né tránh, ngăn chặn hoặc tự chấp nhận tổn thất, phương thức chuyển giao rủi ro thông qua bảo hiểm phi nhân thọ đóng vai trò thiết yếu nhằm bảo đảm an toàn tài chính và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại Việt Nam, giai đoạn 2008–2010 chứng kiến nhiều biến động kinh tế vĩ mô cùng sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thông qua việc hạ phí, mở rộng điều khoản bảo hiểm và tranh giành khách hàng. Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long) là một trong những doanh nghiệp cổ phần hoạt động lâu năm trên thị trường nhưng đang đứng trước áp lực lớn về nâng cao hiệu quả kinh doanh, kiểm soát tỷ lệ bồi thường và hoàn thiện hệ thống phân phối. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả đã thực hiện đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long)".
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản gồm 4 nội dung:
- Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh.
- Tìm hiểu thực trạng tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long).
- Nâng cao nhận thức lý luận và thực tiễn về ngành bảo hiểm phi nhân thọ trong nền kinh tế.
- Thu thập số liệu liên quan, phân tích, nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.
- Phạm vi không gian: Khảo sát hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long), số liệu thu thập trực tiếp tại Phòng Bảo hiểm Bảo Long Bến Thành cùng hệ thống mạng lưới chi nhánh trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2008–2010, có đối chiếu với các giai đoạn hình thành và phát triển từ năm 1995 đến năm 2005 (khóa luận hoàn thành vào tháng 4 năm 2011).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống lý luận kinh tế và các quy định pháp lý chuyên ngành:
- Lý luận về hiệu quả kinh doanh: Khái niệm hiệu quả kinh tế (so sánh giữa kết quả thu về như doanh thu, lợi nhuận với chi phí bỏ ra), hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị; hai trạng thái gia tăng hiệu quả (kết quả tăng - chi phí giảm, hoặc tốc độ tăng của kết quả lớn hơn tốc độ tăng của chi phí); các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả.
- Lý thuyết bảo hiểm phi nhân thọ: Khái niệm chia sẻ rủi ro từ quỹ chung; bản chất chuyển giao hậu quả tài chính; đặc tính dịch vụ phi vật chất (không tiêu hao vật chất, dựa trên cam kết bồi thường và uy tín thương hiệu); 7 chức năng và ý nghĩa kinh tế - xã hội của bảo hiểm; phân loại 3 nhóm nghiệp vụ gồm bảo hiểm tài sản và lắp đặt kỹ thuật, bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm phi hàng hải.
- Khung pháp lý và công cụ quản trị: Luật Cạnh tranh (quy định về hành vi bán dưới giá thành); Nghị định số 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; Thông tư số 126/2008/TT-BTC quy định quy tắc, điều khoản, biểu phí và bảng trả tiền bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới; Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức URS (Anh quốc) chứng nhận; Ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết từ giáo trình, tài liệu chuyên khảo.
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu tài chính - kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh định lượng (đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí bồi thường, cơ cấu thị phần qua các năm tài chính).
- Phương pháp phân tích thực tiễn và mô hình hóa giải pháp qua ma trận SWOT.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng.
- Dữ liệu thống kê thị trường của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (HHBHVN), Tạp chí số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam 2009–2010, Cục Quản lý cạnh tranh.
- Giáo trình bảo hiểm của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, giáo trình bảo hiểm phi nhân thọ của HHBHVN, các quy tắc lưu hành nội bộ của Bảo Long và thông tin từ cổng điện tử webbaohiem.vn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và khái quát về bảo hiểm
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và ngành bảo hiểm phi nhân thọ:
- Hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường: Làm rõ ba phạm trù hiệu quả (kinh tế, chính trị, xã hội). Ở góc độ vi mô, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đầu vào để tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Sự cần thiết và bản chất của bảo hiểm: Trình bày 4 cách thức đối phó với rủi ro gồm né tránh, ngăn chặn, chấp nhận (tự bảo hiểm) và chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm). Xác định bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của số ít cho cộng đồng thông qua việc hình thành quỹ tài chính chung.
- Lịch sử phát triển bảo hiểm: Điểm lại các cột mốc từ thời nguyên thủy (dự trữ lương thực) sang hình thức cho vay hàng hải lãi suất cao, chia sẻ vốn cổ phần trên nhiều tàu buôn, đến bản hợp đồng bảo hiểm hàng hải đầu tiên tại Genoa (Ý) năm 1347. Bảo hiểm hỏa hoạn ra đời sau vụ đại hỏa hoạn tại London năm 1666 (công ty đầu tiên lập năm 1667), tiếp đó là sự phát triển của bảo hiểm ô tô, máy bay, xây dựng vào thế kỷ 19–20.
- Ý nghĩa kinh tế - xã hội: Phân tích 7 tác dụng gồm dàn trải tổn thất (phân tán rủi ro), bảo vệ tài sản, đề phòng hạn chế tổn thất, ổn định đời sống và sản xuất kinh doanh, tạo sự an tâm tinh thần, cung cấp nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm.
- Phân loại nghiệp vụ: Hệ thống hóa danh mục các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam thuộc 3 nhóm: Bảo hiểm tài sản và lắp đặt kỹ thuật (hỏa hoạn, xây dựng, lắp đặt, máy móc, gián đoạn kinh doanh...); Bảo hiểm hàng hải (hàng hóa vận chuyển nội địa/XNK, tàu sông, tàu biển); Bảo hiểm phi hàng hải (xe cơ giới, tai nạn con người 24/24, viện phí, du lịch).
Chương 2: Tình hình kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long)
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của Bảo Long trong tương quan với toàn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam:
- Tổng quan về đơn vị: Thành lập ngày 11/7/1995 theo Giấy phép số 1529/GP-UB của UBND TP.HCM. Cổ đông sáng lập gồm Tập đoàn Bảo Việt, FIDECO, PETEC, Vietcombank, ACB, MSB, APC... Vốn điều lệ ban đầu 24 tỷ đồng, nâng lên 70 tỷ đồng năm 2004 và đạt 336 tỷ đồng vào năm 2010. Trụ sở đặt tại 185 Điện Biên Phủ, Quận 1, TP.HCM. Doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ năm 2003, mạng lưới gồm 10 chi nhánh (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Dương, Vũng Tàu, Cần Thơ, TP.HCM), 10 phòng khu vực và hơn 100 đại lý.
- Bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ 2009–2010:
- Năm 2008 có 18/26 doanh nghiệp lỗ hoặc không có lãi nghiệp vụ bảo hiểm. Năm 2009 kinh tế chịu suy thoái toàn cầu và bão số 9, 11 tại miền Trung; sau gói kích cầu, GDP 2009 đạt 5,32%, FDI đạt 20 tỷ USD.
- Năm 2010, doanh thu phí toàn thị trường đạt 13.616 tỷ đồng (tăng 25,16% so với 2009), tổng bồi thường 5.094 tỷ đồng (tỷ lệ bồi thường 37,5%). Thị trường phân hóa mạnh khi 71,23% thị phần tập trung vào 4 doanh nghiệp dẫn đầu (Bảo Việt, Bảo Minh, PVI, PJICO). Bảo Long đạt doanh thu 325 tỷ đồng (tăng 27,91%), chiếm 2,35% thị phần và xếp thứ 7 toàn ngành.
| Chỉ tiêu toàn thị trường năm 2010 |
Doanh thu phí (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng (%) |
Chi bồi thường (Tỷ đồng) |
| Bảo hiểm xe cơ giới |
4.375 (hoặc 4.326) |
+36,00% |
2.087 |
| Bảo hiểm tài sản và thiệt hại |
2.861 |
-6,00% |
645 |
| Bảo hiểm tai nạn và chăm sóc y tế |
1.960 |
+22,00% |
917 |
| Bảo hiểm tàu thủy và TNDS chủ tàu |
1.545 |
+21,00% |
437 |
| Bảo hiểm cháy nổ và mọi rủi ro |
1.164 |
+15,00% |
545 |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển |
952 |
-2,10% |
495 |
- Kết quả hoạt động kinh doanh của Bảo Long (2009–2010):
| Chỉ tiêu tài chính (Báo cáo kết quả HĐKD) |
Năm 2010 (Đồng) |
Năm 2009 (Đồng) |
| Thu phí bảo hiểm gốc |
324.661.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Thu phí nhận tái bảo hiểm |
45.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Các khoản giảm trừ (phí nhượng tái, giảm phí, hoàn phí) |
(48.639.xxx.xxx) |
Có ghi nhận |
| Tăng (giảm) dự phòng phí, dự phòng toán học |
(52.000.xxx.xxx) |
Có ghi nhận |
| Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm |
15.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm |
284.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Chi bồi thường bảo hiểm gốc, trả tiền bảo hiểm |
131.853.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Bồi thường thuộc phần trách nhiệm giữ lại |
131.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Tổng chi trực tiếp HĐKD bảo hiểm |
185.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm |
98.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
104.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm |
(6.xxx.xxx.xxx) |
(Âm) |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
22.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Chi phí hoạt động tài chính |
1.787.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Lợi nhuận hoạt động tài chính |
20.761.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Lợi nhuận hoạt động khác |
3.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN |
18.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
14.xxx.xxx.xxx |
Có ghi nhận |
- Cơ cấu doanh thu phí và bồi thường bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ tại Bảo Long:
| Nghiệp vụ bảo hiểm |
Doanh thu phí gốc 2010 (Đồng) |
Tăng trưởng doanh thu (%) |
Chi bồi thường gốc 2010 (Đồng) |
Biến động bồi thường (%) |
| Bảo hiểm xe cơ giới |
174.xxx.xxx.xxx |
Chiếm >50% tổng thu |
90.xxx.xxx.xxx |
Tỷ lệ bồi thường cao |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển |
47.xxx.xxx.xxx |
Tăng trưởng ổn định |
12.xxx.xxx.xxx |
Kiểm soát tốt |
| Bảo hiểm hỏa hoạn, kỹ thuật & rủi ro khác |
37.997.xxx.xxx |
+4,68% |
5.590.xxx.xxx |
+68,53% |
| Bảo hiểm con người |
34.xxx.xxx.xxx |
Tăng trưởng |
20.xxx.xxx.xxx |
Tỷ lệ bồi thường trung bình |
| Bảo hiểm xây dựng lắp đặt |
19.xxx.xxx.xxx |
Ổn định |
1.xxx.xxx.xxx |
Chi phí bồi thường thấp |
| Bảo hiểm tàu thuyền |
10.xxx.xxx.xxx |
Tăng trưởng theo ngành biển |
1.xxx.xxx.xxx |
Chi phí bồi thường thấp |
| Bảo hiểm thuyền viên |
762.295.xxx |
-3,24% |
233.000.xxx |
+114,16% |
| Tổng cộng |
324.661.xxx.xxx |
+27,91% |
131.853.xxx.xxx |
-1,32% |
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức:
- Điểm mạnh: Thương hiệu uy tín đạt Cúp vàng dịch vụ; chuẩn hóa ISO 9001:2000; tốc độ tăng trưởng doanh thu 27,91%; mạng lưới phân phối rộng với 10 chi nhánh và hơn 100 đại lý.
- Điểm yếu: Hoạt động kinh doanh bảo hiểm thuần túy bị âm (-6 tỷ đồng) do chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn (104 tỷ đồng) vượt lợi nhuận gộp (98 tỷ đồng); lợi nhuận toàn công ty phụ thuộc vào hoạt động tài chính (20,761 tỷ đồng); bảo hiểm xe cơ giới chiếm hơn 50% doanh thu có tỷ lệ bồi thường rất cao; kênh phân phối thiếu đồng bộ, xảy ra tình trạng cạnh tranh lấn sân giữa các phòng; các ngân hàng liên kết rời rạc với nhiều phòng khai thác; cán bộ quản lý giao chỉ tiêu đối phó, nhân viên thụ động, thiếu sáng tạo; hệ thống công nghệ thông tin chưa quản lý và phân loại chi tiết dữ liệu rủi ro từng hợp đồng.
- Cơ hội: Nền kinh tế tăng trưởng sau khủng hoảng, kim ngạch xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài tăng thúc đẩy nhu cầu bảo hiểm hàng hải và kỹ thuật; Nghị định 103/2008/NĐ-CP và Thông tư 126/2008/TT-BTC tạo điều kiện phát triển bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới.
- Thách thức: Thị trường cạnh tranh gay gắt bằng việc hạ phí 40–50% dưới giá thành, mở rộng điều khoản bảo hiểm bất hợp lý; tổn thất do bão lũ (bão số 9 Ketsana và bão số 11 Miranae); biến động tỷ giá và khan hiếm nguồn ngoại tệ thanh toán tái bảo hiểm quốc tế.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long)
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể:
- Mục tiêu và nhiệm vụ: Thực hiện phương châm "An toàn nhất, Tin cậy nhất, Hiệu quả nhất"; củng cố năng lực tài chính, mở rộng thị phần vượt mức 2,35%, tiến tới cân đối lợi nhuận dương từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm kỹ thuật thay vì dựa vào đầu tư tài chính.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Củng cố, hoàn thiện bộ máy tổ chức: Rà soát, phân định rõ chức năng, quyền hạn giữa các phòng ban nghiệp vụ và chi nhánh; xóa bỏ sự chồng chéo trong quản lý đại lý.
- Giải pháp về sản phẩm bảo hiểm: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, cải tiến điều khoản biểu phí phù hợp rủi ro thực tế; phát triển các sản phẩm đặc thù (bảo hiểm trách nhiệm trả nợ tiền vay, bảo hiểm điều trị y tế cao cấp); siết chặt thẩm định rủi ro trước khi cấp đơn.
- Phát triển khu vực thị phần, thị trường: Tập trung khai thác các vùng kinh tế trọng điểm nơi công ty có chi nhánh (TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Cần Thơ...); đẩy mạnh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải và xuất nhập khẩu.
- Phát triển kênh phân phối: Chuẩn hóa mô hình cán bộ khai thác - đại lý song hành; chấn chỉnh quy chế liên kết với hệ thống ngân hàng thương mại để tránh tình trạng một ngân hàng liên kết phân tán với nhiều phòng khai thác; nâng cao tính chủ động tìm kiếm khách hàng mới.
- Nâng cao trình độ nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ định phí, đánh giá rủi ro và giám định tổn thất; xây dựng chính sách giữ chân nhân sự có chuyên môn cao, xóa bỏ tư tưởng rập khuôn, thụ động.
- Phát triển công nghệ thông tin: Hiện đại hóa phần mềm nghiệp vụ để cập nhật hợp đồng phát sinh tức thời; phân loại khách hàng và đánh giá mức độ rủi ro; ngăn ngừa lỗ hổng trục lợi bảo hiểm; hỗ trợ quy trình giải quyết bồi thường nhanh chóng.
- Các giải pháp phối hợp qua ma trận SWOT: Kết hợp điểm mạnh mạng lưới và uy tín thương hiệu để đón đầu cơ hội mở rộng thị trường; khắc phục điểm yếu về chi phí quản lý và quy trình giám định để đối phó với áp lực cạnh tranh hạ phí.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh thực trạng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 2010 với tổng doanh thu 13.616 tỷ đồng (tăng 25,16%), trong đó 71,23% thị phần tập trung vào 4 doanh nghiệp lớn; Bảo Long đạt doanh thu phí 325 tỷ đồng (tăng 27,91%), chiếm 2,35% thị phần và xếp thứ 7 toàn ngành.
- Chỉ rõ thực trạng tài chính của Bảo Long năm 2010: Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 324,661 tỷ đồng (tăng 27,91%), chi bồi thường gốc là 131,853 tỷ đồng (giảm 1,32%). Hoạt động kinh doanh bảo hiểm thuần túy bị âm hơn 6 tỷ đồng do chi phí quản lý doanh nghiệp (104 tỷ đồng) vượt lợi nhuận gộp (98 tỷ đồng); kết quả lợi nhuận trước thuế 18 tỷ đồng và sau thuế 14 tỷ đồng có được là nhờ lợi nhuận từ hoạt động tài chính bù đắp (20,761 tỷ đồng).
- Nhận diện cơ cấu sản phẩm mất cân đối khi bảo hiểm xe cơ giới chiếm trên 50% doanh thu (174 tỷ đồng) và tạo ra chi phí bồi thường lớn nhất (90 tỷ đồng).
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mô hình quản trị, kênh phân phối, sản phẩm, nhân sự, công nghệ thông tin và ma trận SWOT.
Đóng góp của tác giả: Đề tài gắn kết lý thuyết quản trị kinh doanh bảo hiểm với số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long Bến Thành), cung cấp cơ sở dữ liệu và đánh giá thực tiễn về những tồn tại nội tại của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ quy mô trung bình trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo kế toán và tài liệu tổng hợp nội bộ đến năm 2010 của Bảo Long cùng số liệu công bố của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam; chưa triển khai phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát định lượng trên diện rộng đối với khách hàng và toàn bộ đại lý.
- Phạm vi thu thập thông tin thực tế tập trung tại Phòng Bảo hiểm Bảo Long Bến Thành, chưa phân tích chi tiết báo cáo quản trị nội bộ riêng biệt của từng chi nhánh trên cả nước.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu định lượng về mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá hiệu quả kênh phân phối đại lý tại từng khu vực thị trường.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro, kỹ thuật định phí bảo hiểm và kiểm soát tổn thất trong bối cảnh các doanh nghiệp bảo hiểm đẩy mạnh ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin tích hợp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, cách thức bóc tách cơ cấu doanh thu - bồi thường theo từng nhóm nghiệp vụ (xe cơ giới, hàng hóa vận chuyển, tài sản kỹ thuật, con người, tàu thuyền).
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các doanh nghiệp bảo hiểm: Tham khảo các phân tích thực tế về nguyên nhân dẫn đến âm lợi nhuận kinh doanh bảo hiểm thuần túy, hạn chế trong việc quản lý kênh phân phối liên kết ngân hàng và các định hướng tái cấu trúc hệ thống quản trị, đào tạo nhân sự khai thác.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long) được văn bản ghi nhận như thế nào?
Công ty thành lập ngày 11/7/1995 với vốn điều lệ ban đầu 24 tỷ đồng, được góp vốn bởi các đơn vị gồm: Tập đoàn Bảo Việt, FIDECO, PETEC, Vietcombank, ACB, MSB, APC cùng một số đơn vị khác. Năm 2004, công ty nâng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng và tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2010, vốn điều lệ của đơn vị đạt mức 336 tỷ đồng.
2. Vị thế thị phần của Bảo Long trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam năm 2010 ra sao?
Năm 2010, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ toàn thị trường đạt 13.616 tỷ đồng, trong đó 71,23% thị phần thuộc về Top 4 doanh nghiệp dẫn đầu (Bảo Việt, Bảo Minh, PVI, PJICO). Bảo Long đạt doanh thu 325 tỷ đồng (tăng trưởng 27,91%), chiếm 2,35% thị phần và xếp thứ 7 trên bảng xếp hạng thị phần toàn ngành.
3. Thực trạng lợi nhuận của Bảo Long năm 2010 phản ánh vấn đề gì trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?
Báo cáo tài chính năm 2010 thể hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm thuần túy của Bảo Long bị âm lợi nhuận (lợi nhuận gộp kinh doanh bảo hiểm đạt 98 tỷ đồng không đủ bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp 104 tỷ đồng, dẫn đến lợi nhuận thuần từ HĐKD bảo hiểm bị âm hơn 6 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế 18 tỷ đồng và sau thuế 14 tỷ đồng của công ty có được hoàn toàn nhờ nguồn thu từ lợi nhuận hoạt động tài chính đạt 20,761 tỷ đồng bù đắp.
4. Nghiệp vụ nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại Bảo Long và rủi ro đi kèm là gì?
Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng cao nhất với doanh thu năm 2010 đạt 174 tỷ đồng (chiếm trên 50% tổng doanh thu phí gốc của công ty). Tuy nhiên, nghiệp vụ này cũng phát sinh số tiền chi bồi thường gốc lớn nhất (90 tỷ đồng) do ý thức chấp hành luật an toàn giao thông của chủ xe và lái xe chưa cao, tạo ra áp lực rủi ro chi phí rất lớn lên kết quả kinh doanh chung.
5. Những tồn tại chính trong hệ thống kênh phân phối và đội ngũ nhân sự của Bảo Long được tác giả chỉ ra là gì?
Hệ thống phân phối đại lý triển khai chưa đồng bộ, còn tình trạng cạnh tranh lấn sân giữa các phòng khai thác; nhiều phòng cùng lúc liên kết rời rạc với cùng một ngân hàng; cán bộ quản lý giao kế hoạch mang tính đối phó, thiếu định hướng phát triển nghiệp vụ cụ thể; nhân viên khai thác còn thụ động, rập khuôn theo các đại lý có sẵn và thiếu nhân lực chất lượng cao có khả năng chủ động tìm kiếm khách hàng mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Bích Hạnh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long) giai đoạn 2009–2010. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu kế toán và đối chiếu với bối cảnh thị trường, đề tài đã làm rõ sự mất cân đối trong cơ cấu doanh thu khi phụ thuộc lớn vào bảo hiểm xe cơ giới và tình trạng lợi nhuận thuần từ hoạt động bảo hiểm bị âm do chi phí quản lý cao. Hệ thống 7 nhóm giải pháp đề xuất về hoàn thiện bộ máy, tái cơ cấu kênh phân phối, nâng cao năng lực thẩm định rủi ro, phát triển nhân lực và công nghệ thông tin mang tính thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững cho doanh nghiệp.