Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam trong giai đoạn gần đây ghi nhận sự phát triển với tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường năm 2023 đạt khoảng 220.000 tỷ đồng, duy trì mức tăng trưởng bình quân 15-20% mỗi năm theo số liệu từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IVN, 2023). Mặc dù vậy, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm nhân thọ vẫn ở mức khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 10 - 12% dân số, chênh lệch đáng kể khi đặt cạnh các thị trường trong khu vực như Singapore (80%) hay Malaysia (75%) (Viện Phát triển Bảo hiểm Việt Nam, 2025). Trước những rủi ro khó lường về tai nạn, bệnh hiểm nghèo và biến động tài chính, bảo hiểm nhân thọ đóng vai trò công cụ bảo vệ tài chính thiết yếu. Tuy nhiên, rào cản nhận thức khiến số đông người tiêu dùng còn e ngại; khảo sát năm 2021 của Công ty Nielsen cho thấy chỉ 30% người dân hiểu rõ quyền lợi, điều khoản hợp đồng và hơn 50% bày tỏ sự khó hiểu, thiếu tin tưởng vào thông tin từ đại lý bảo hiểm. Báo cáo của Vietnam Report năm 2023 cũng phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng đối với nhân viên tư vấn bảo hiểm giảm từ 4,5 xuống 4,4, trong đó tiêu chí nhân viên tạo cảm giác thoải mái và thân thiện giảm mạnh nhất từ 4,5 xuống 4,3.

Thực trạng vi phạm đạo đức nghề nghiệp, diễn giải mập mờ, chỉ tập trung vào quyền lợi mà bỏ qua điều khoản loại trừ đã ảnh hưởng tiêu cực đến niềm tin thị trường, điển hình là năm 2022 cơ quan chức năng đã ghi nhận khoảng 3.100 trường hợp vi phạm với 14 nhóm hành vi trong đội ngũ đại lý. Thêm vào đó, sự bùng nổ của kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) tăng từ 10,7% năm 2022 lên 65,0% năm 2023 nhưng ghi nhận 7,2% khách hàng không hài lòng do tư vấn không rõ ràng, dẫn đến hiểu nhầm giữa bảo hiểm và gửi tiết kiệm. Bối cảnh năm 2024 cho thấy tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ toàn thị trường đạt 148.050 tỷ đồng (giảm 5,5% so với cùng kỳ), số hợp đồng có hiệu lực giảm 9,3% xuống 11.817 hợp đồng, trong khi chi trả quyền lợi bảo hiểm đạt 71.387 tỷ đồng (tăng 25%). Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nâng cao chất lượng tư vấn được xác định là nhân tố then chốt để duy trì khách hàng và ổn định doanh số tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ tư vấn của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về khách hàng, chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm.
    2. Phân tích và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng.
    3. Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng và tệp khách hàng giao dịch tại văn phòng công ty (344 Nguyễn Phước Lan, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ dựa trên các quan điểm học thuật của Philip Kotler (1991), Zeithaml & Bitner (2000), Christian Gronroos (2007) và tiêu chuẩn ISO 9000:2015, làm rõ 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ gồm: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không thể lưu trữ (Kotler & Keller, 2016; Lovelock & Wirtz, 2016). Về chất lượng dịch vụ, nghiên cứu tham chiếu định nghĩa của Gronroos (1984), Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988), Kotler (2005) và Cronin & Taylor (1992), xem xét 5 đặc điểm của chất lượng dịch vụ: tính vượt trội, tính đặc trưng sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị. Mô hình quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng được củng cố qua nghiên cứu của Spreng & Taylor (1996) và Parasuraman et al. (1998).

Nghiên cứu đối chiếu 4 mô hình đo lường kinh điển:

  1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1985, 1988).
  2. Mô hình SERVQUAL gồm 5 khía cạnh và 22 tiêu chí đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng (Parasuraman et al., 1988, 1992).
  3. Mô hình SERVPERF đánh giá trực tiếp dựa trên hiệu suất cảm nhận thực tế của khách hàng (Cronin & Taylor, 1992).
  4. Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng (Gronroos, 1984).

Trên cơ sở kế thừa mô hình SERVPERF và tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan trong ngành bảo hiểm của Trương Thị Hoàng Nga (2012), Trần Thị Hải Trà (2017), Trầm Thị Diễm Trinh (2016) và Phạm Minh Đức (2017), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm":

  • Giả thuyết H1: Mức độ tin cậy (MĐTC) có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm.
  • Giả thuyết H2: Khả năng đáp ứng (KNĐU) có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm.
  • Giả thuyết H3: Sự cảm thông (SCT) có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm.
  • Giả thuyết H4: Mức độ đảm bảo (MĐĐB) có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm.
  • Giả thuyết H5: Phương tiện hữu hình (PTHH) có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm.

Hệ thống thang đo Likert 5 điểm (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) gồm 24 biến quan sát được thiết lập chi tiết:

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Mức độ tin cậy MĐTC 5 biến (MĐTC1 - MĐTC5) Giải quyết quyền lợi nhanh chóng; thủ tục minh bạch; nhập chính xác thông tin hợp đồng; bồi thường đúng hạn; hợp đồng không sai sót.
Khả năng đáp ứng KNĐU 4 biến (KNĐU1 - KNĐU4) Đa dạng kênh liên hệ; tốc độ giao dịch nhanh; phản hồi kịp thời tình huống; thái độ nhiệt tình, vui vẻ.
Sự cảm thông SCT 5 biến (SCT1 - SCT5) Nhớ tên khách hàng; thường xuyên gọi điện hỏi thăm; chính sách quà tặng/CSKH; giờ làm việc thuận tiện; nắm bắt nhu cầu và khả năng tài chính.
Mức độ đảm bảo MĐĐB 4 biến (MĐĐB1 - MĐĐB4) Chứng chỉ hành nghề hợp lệ; tuân thủ đạo đức (không ép mua); tạo sự an tâm khi giao dịch; năng lực chuyên môn giải đáp thắc mắc.
Phương tiện hữu hình PTHH 3 biến (PTHH1 - PTHH3) Trang phục lịch sự; văn phòng bố trí sang trọng; tài liệu/hình ảnh sản phẩm thiết kế rõ ràng, dễ hiểu.
Đánh giá chung ĐGC 3 biến (ĐGC1 - ĐGC3) Đánh giá mức độ hài lòng; ý định tiếp tục duy trì sử dụng dịch vụ; sự sẵn lòng giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024 do Chi nhánh Prudential Đà Nẵng cung cấp; tài liệu học thuật từ Thư viện số Đại học Huế, giáo trình và niên giám thống kê bảo hiểm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình tư vấn thực tế của tư vấn viên tại công ty và điều tra bảng hỏi khách hàng. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện (convenience sampling) được áp dụng trực tiếp tại quầy giao dịch kết hợp gửi bảng hỏi trực tuyến qua email.
  • Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố EFA của Hair et al. (1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 24 = 120$) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) ($n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$). Tác giả phát ra 155 bảng hỏi, thu về 150 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và Excel để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (chấp nhận hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Bartlett's Sig. $< 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về dịch vụ, bản chất và các nguyên tắc cốt lõi (cá nhân hóa, sự khác biệt, tính tiên phong) cùng 4 đặc trưng của dịch vụ. Tác giả phân tích cấu trúc của dịch vụ tư vấn bảo hiểm nhân thọ bao gồm 6 phân nhánh chính: tư vấn nhu cầu, so sánh sản phẩm, tính toán mức phí và quyền lợi, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, theo dõi hợp đồng định kỳ, và hỗ trợ thủ tục giải quyết bồi thường; đồng thời phác họa quy trình tư vấn chuẩn hóa 4 bước (khảo sát nhu cầu, phân tích rủi ro, đề xuất giải pháp và theo dõi định kỳ). Chương này cũng đi sâu vào các lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển (Gronroos, Parasuraman, Cronin & Taylor), làm rõ sự phân biệt giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng.

Trên cơ sở phân tích 4 nghiên cứu thực nghiệm trong ngành bảo hiểm tại Việt Nam (Trương Thị Hoàng Nga, 2012; Trần Thị Hải Trà, 2017; Trầm Thị Diễm Trinh, 2016; Phạm Minh Đức, 2017), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố phù hợp với điều kiện khảo sát thực tế. Phần cơ sở thực tiễn phân tích thị trường bảo hiểm nhân thọ quốc tế (quy mô đạt 3.300 tỷ USD năm 2023, dự kiến 5.800 tỷ USD năm 2030, dẫn đầu bởi Mỹ chiếm 27%, Trung Quốc 18%, Nhật Bản 10%) và sự dịch chuyển công nghệ với 8,2 tỷ USD đầu tư vào InsurTech năm 2022. Tại Việt Nam, chương 1 phản ánh bức tranh khó khăn của giai đoạn 2022 - 2023 do khủng hoảng niềm tin và những dấu hiệu chuyển biến tích cực trong năm 2024 khi mức giảm phí mới chậm lại còn 12,2% và tổng chi trả bồi thường đạt 71.387 tỷ đồng.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Tập đoàn Prudential (thành lập năm 1848 tại Luân Đôn), Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam (thành lập theo Giấy phép số 15 GP/KDBH cấp lại năm 2011) và Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt (thành lập năm 2016, mã số thuế 0401753145 do bà Lê Thị Huệ đại diện pháp luật). Cơ cấu tổ chức gồm Ban giám đốc (GAD), Quản lý văn phòng (OM), Quản lý sale (SM), Chăm sóc khách hàng (CS), Hỗ trợ đại lý (BO), Bộ phận huấn luyện (ATD), Bộ phận phát triển kinh doanh (AD), Giám đốc ban kinh doanh (BM), Trưởng phòng kinh doanh (UM), Phó phòng kinh doanh (PUM) và Tư vấn viên (AG).

Danh mục sản phẩm tư vấn của đơn vị tập trung vào 7 gói sản phẩm chủ lực của Prudential: PRU-Chủ động cuộc sống (độ tuổi 23-45), PRU-Bảo vệ tối ưu (độ tuổi 30-45), PRU-Hành trang trưởng thành (độ tuổi 23-35), PRU-Tương lai tươi sáng (độ tuổi 28-35), PRU-Cuộc sống bình an (độ tuổi 30-55), PRU-Đầu tư linh hoạt (độ tuổi 30-45) và gói bổ trợ PRU-An vui chăm sóc sức khỏe (độ tuổi 30-55). Tác giả đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp thông qua các bảng số liệu chi tiết:

Bảng tổng hợp tình hình tài chính của công ty (2022 - 2024) (Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%)
Tổng tài sản 812.001.430 758.444.487 910.020.331 -6,99%
Tài sản ngắn hạn 812.001.430 758.444.487 910.020.331 -6,99%
Tổng nguồn vốn 812.001.430 758.444.487 910.020.331 -6,99%
Nợ phải trả 485.858.292 419.650.564 512.780.656 -13,19%
Nợ ngắn hạn 485.858.292 419.650.564 512.780.656 -13,19%
Vốn chủ sở hữu 326.143.138 338.793.923 397.239.675 +3,25%

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2022 - 2024) (Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu 5.252.460.990 12.373.404.800 10.354.898.050 +135,31%
Số hợp đồng 284 519 457 +82,51%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 731.317.558 694.892.414 495.679.807 -4,67%
Chi phí khác 34.453.087 42.340.870 39.089.457 +22,68%
Lợi nhuận trước thuế 4.486.690.345 9.886.442.022 8.429.321.498 +120,74%
Lợi nhuận sau thuế 3.589.352.276 7.909.153.618 6.743.457.198 +120,74%

Chương 2 tiếp tục triển khai phần phân tích dữ liệu sơ cấp dựa trên cỡ mẫu 150 khách hàng, thực hiện các bước kiểm định: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích tương quan Pearson; kiểm định hồi quy đa biến (đánh giá hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư và tính độc lập phần dư); cuối cùng sử dụng kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng thành phần dịch vụ tư vấn tại đơn vị.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng

Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo, bám sát mục tiêu giữ vững thị phần và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại khu vực Đà Nẵng. Trên cơ sở kết quả hồi quy và đánh giá thực trạng từ Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể tập trung vào các nhóm nhân tố:

  • Giải pháp nâng cao mức độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình minh bạch hóa thông tin hợp đồng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chi trả quyền lợi bồi thường bảo hiểm, hạn chế tối đa các sai sót hành chính khi nhập liệu thông tin khách hàng.
  • Giải pháp cải thiện khả năng đáp ứng: Đa dạng hóa các kênh liên lạc hỗ trợ khách hàng, tối ưu hóa tốc độ tiếp nhận và phản hồi thắc mắc, duy trì tác phong phục vụ nhiệt tình và chủ động xử lý các vấn đề phát sinh.
  • Giải pháp tăng cường sự cảm thông: Xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để theo dõi lịch sử tương tác, cá nhân hóa các chương trình chăm sóc, nhắc phí và thăm hỏi định kỳ; thiết kế gói giải pháp tư vấn phù hợp với năng lực tài chính riêng biệt của từng hộ gia đình.
  • Giải pháp củng cố mức độ đảm bảo: Tăng cường đào tạo chuyên môn định kỳ, kiểm soát chặt chẽ việc cấp chứng chỉ hành nghề và siết chặt quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp, loại bỏ hoàn toàn hành vi ép buộc hoặc tư vấn sai lệch sản phẩm.
  • Giải pháp hoàn thiện phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất không gian văn phòng tại số 344 Nguyễn Phước Lan, quy định chuẩn mực trang phục đồng bộ cho tư vấn viên và hoàn thiện thiết kế các ấn phẩm, tài liệu giới thiệu sản phẩm trực quan, dễ hiểu.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt giai đoạn 2022 - 2024:

  • Doanh thu năm 2023 đạt mức tăng trưởng 135,31% (tương ứng tăng thêm 7.120.943.810 đồng), từ 5.252.460.990 đồng năm 2022 lên 12.373.404.800 đồng năm 2023, sau đó điều chỉnh về mức 10.354.898.050 đồng năm 2024.
  • Số lượng hợp đồng khai thác mới năm 2023 tăng 82,51% (tăng 235 hợp đồng), đạt 519 hợp đồng so với 284 hợp đồng năm 2022, và đạt 457 hợp đồng trong năm 2024.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 7.909.153.618 đồng, tăng trưởng 120,74% so với mức 3.589.352.276 đồng năm 2022, và duy trì ở mức 6.743.457.198 đồng trong năm 2024.
  • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 326.143.138 đồng năm 2022, tăng lên 338.793.923 đồng năm 2023 (+3,25%) và đạt 397.239.675 đồng năm 2024.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã:

  • Hệ thống hóa khung đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên mô hình SERVPERF với 5 thành phần (Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự cảm thông, Mức độ đảm bảo, Phương tiện hữu hình) thích ứng với đặc thù kinh doanh đại lý bảo hiểm nhân thọ tại thị trường địa phương.
  • Cung cấp mô hình định lượng hoàn chỉnh gồm 24 biến quan sát được kiểm định bằng dữ liệu sơ cấp thực tế từ 150 khách hàng, tạo cơ sở cho việc kiểm tra tác động của từng khía cạnh dịch vụ tư vấn đến đánh giá chung của người tiêu dùng.
  • Đưa ra hệ thống kiến nghị phân định ở hai cấp độ: kiến nghị đối với chính quyền Thành phố Đà Nẵng (về công tác quản lý thị trường, tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo hiểm nhân thọ) và kiến nghị trực tiếp đối với Chi nhánh Prudential Đà Nẵng trong quản trị nhân sự, giám sát đạo đức đại lý và nâng cấp trải nghiệm khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về tính đại diện của mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) với quy mô 150 mẫu hợp lệ tại Chi nhánh Prudential Phong Gia Việt - Đà Nẵng, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố còn chịu những giới hạn nhất định.
  • Hạn chế về mức độ tiếp cận dữ liệu: Do quy định bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, tác giả chỉ tiếp cận được các số liệu tài chính tổng hợp cơ bản theo sự cung cấp của bộ phận Quản lý văn phòng, chưa thể phân tích sâu các chỉ tiêu tài chính chi tiết khác.
  • Hạn chế về trải nghiệm thực tế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp của sinh viên thực tập trong thời gian 3 tháng, tác giả tự nhận thấy năng lực phân tích và kiến thức thực tiễn còn những thiếu sót nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các công trình tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng, thực hiện nghiên cứu so sánh giữa nhiều đại lý tổng quyền (GA) hoặc mở rộng so sánh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ khác nhau trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing và Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và quản trị chuỗi giá trị dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh, trưởng ban, trưởng phòng tại các đại lý và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ muốn tham khảo mô hình đánh giá năng lực tư vấn viên, cơ cấu phân cấp nhân sự đại lý và hệ thống thang đo đánh giá cảm nhận khách hàng.

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình:

  • Hệ thống thang đo 24 biến quan sát được thiết kế chi tiết cho dịch vụ tư vấn bảo hiểm nhân thọ, kế thừa từ các thang đo chuẩn quốc tế và nghiên cứu chuyên ngành tại Việt Nam.
  • Phương pháp luận xác định kích thước mẫu kết hợp giữa yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA (Hair et al., 1998) và mô hình hồi quy tuyến tính bội (Tabachnick & Fidell, 1991).
  • Chuỗi dữ liệu thực tế về doanh thu, số lượng hợp đồng, cơ cấu tài sản và lợi nhuận giai đoạn 2022 - 2024 của một pháp nhân đại lý bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định quy mô mẫu khảo sát?
Tác giả kết hợp hai tiêu chuẩn thống kê: theo Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n \ge 5 \times m$, với $m = 24$ biến nên $n \ge 120$); đồng thời theo Tabachnick & Fidell (1991), quy mô mẫu cho mô hình hồi quy tuyến tính phải thỏa mãn $n \ge 50 + 8 \times m$ (với $m = 5$ biến độc lập nên $n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$). Dựa trên hai cơ sở này, nghiên cứu phát ra 155 bảng hỏi và chọn lọc 150 phiếu khảo sát hợp lệ để đưa vào phân tích.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhóm nhân tố nào và đo lường bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình kế thừa từ SERVPERF gồm 5 nhân tố độc lập với 21 biến quan sát: Mức độ tin cậy (5 biến: MĐTC1 - MĐTC5), Khả năng đáp ứng (4 biến: KNĐU1 - KNĐU4), Sự cảm thông (5 biến: SCT1 - SCT5), Mức độ đảm bảo (4 biến: MĐĐB1 - MĐĐB4), Phương tiện hữu hình (3 biến: PTHH1 - PTHH3); cùng biến phụ thuộc Đánh giá chung (3 biến: ĐGC1 - ĐGC3). Tổng thể mô hình đo lường 24 biến quan sát.

3. Kết quả kinh doanh và doanh thu của Công ty Phong Gia Việt biến động như thế nào qua các năm 2022 - 2024?
Doanh thu của công ty có sự tăng trưởng từ mức 5.252.460.990 đồng (284 hợp đồng) năm 2022 lên 12.373.404.800 đồng (519 hợp đồng) năm 2023, tương ứng mức tăng 135,31%. Đến năm 2024, doanh thu điều chỉnh về mức 10.354.898.050 đồng với 457 hợp đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 3.589.352.276 đồng, năm 2023 đạt 7.909.153.618 đồng (+120,74%) và năm 2024 đạt 6.743.457.198 đồng.

4. Khách hàng mục tiêu của chi nhánh được xác định là đối tượng nào và tập trung vào các dòng sản phẩm nào?
Khách hàng mục tiêu chủ yếu là các cá nhân đã có gia đình, trong độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi, sinh sống tại Đà Nẵng và các khu vực lân cận như Quảng Nam, Huế. Công ty cung cấp 7 gói sản phẩm chính thuộc Prudential: PRU-Chủ động cuộc sống, PRU-Bảo vệ tối ưu, PRU-Hành trang trưởng thành, PRU-Tương lai tươi sáng, PRU-Cuộc sống bình an, PRU-Đầu tư linh hoạt và sản phẩm chăm sóc sức khỏe PRU-An vui.

5. Cơ cấu tổ chức nội bộ của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt được phân chia theo những bộ phận nào?
Cơ cấu tổ chức của đơn vị gồm 11 vị trí chức danh và phòng ban liên kết: Ban giám đốc (GAD), Quản lý văn phòng (OM), Quản lý sale (SM), Chăm sóc khách hàng (CS), Hỗ trợ đại lý (BO), Bộ phận huấn luyện (ATD), Bộ phận phát triển kinh doanh (AD), Giám đốc ban kinh doanh (BM), Trưởng phòng kinh doanh (UM), Phó phòng kinh doanh (PUM) và lực lượng Tư vấn viên (AG).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Gia Hân đã thực hiện đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ tư vấn bảo hiểm tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Phong Gia Việt – Chi nhánh Prudential Đà Nẵng trên cơ sở vận dụng mô hình SERVPERF. Công trình kết hợp phương pháp phân tích số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024 với phương pháp khảo sát định lượng trên mẫu 150 khách hàng, tuân thủ quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với kết quả xử lý số liệu thực tế, cung cấp luận cứ khoa học để đơn vị cải thiện sự hài lòng của khách hàng và hoàn thiện hoạt động tư vấn bảo hiểm nhân thọ trong thực tiễn.