Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống an sinh xã hội và tài chính cá nhân hiện đại, bảo hiểm nhân thọ giữ vai trò là công cụ quản lý rủi ro và tích lũy dài hạn. Tuy nhiên, đây là loại hình dịch vụ tài chính có tính chất vô hình, mức chi phí cam kết dài kỳ tương đối cao, khiến người tiêu dùng thường xuất hiện tâm lý do dự và thận trọng khi đưa ra quyết định giao kết hợp đồng. Thực tiễn thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam giai đoạn vừa qua chứng kiến nhiều biến động phức tạp về mặt niềm tin công chúng, điển hình từ các vụ việc tranh chấp hợp đồng được dư luận quan tâm (như sự việc phản ánh của diễn viên Ngọc Lan về tính phức tạp của điều khoản và sự thiếu minh bạch trong khâu tư vấn ban đầu). Những sự cố truyền thông này đã làm bộc lộ tình trạng bất cân xứng thông tin giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng, tạo nên tâm lý e ngại chung trên toàn thị trường trong bối cảnh áp lực kinh tế và lạm phát gia tăng.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Lê An Gia Phát – đơn vị đại lý kinh doanh bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại địa bàn thành phố Huế, số liệu thực tế giai đoạn 2022–2024 cho thấy kết quả kinh doanh đối mặt với nhiều khó khăn: tổng doanh thu sụt giảm liên tục trong khi chi phí bán hàng và chi phí quản lý có xu hướng tăng, dẫn đến sự suy giảm rõ rệt về lợi nhuận. Xuất phát từ thực tế kinh doanh đó, đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định mua Bảo hiểm nhân thọ Sun Life của khách hàng tại công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát - Chi nhánh Huế" được sinh viên Phạm Thị Vinh thực hiện nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến hành vi mua của khách hàng, tạo cơ sở thực nghiệm cho các giải pháp quản trị kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Sun Life trên địa bàn thành phố Huế, từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị liên quan.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và quyết định mua bảo hiểm nhân thọ.
  2. Đánh giá thực trạng ra quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát.
  3. Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát.
  4. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ.
  5. Đề xuất hàm ý quản trị liên quan đến việc ra quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại công ty BHNT Sun Life - chi nhánh Huế?
  2. Mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ là như thế nào?
  3. Có những hàm ý quản trị nào được đưa ra nhằm gia tăng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ?

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang sinh sống, làm việc tại thành phố Huế và đã giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại công ty. Phạm vi không gian giới hạn tại địa bàn thành phố Huế. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm giai đoạn 2022–2024, và dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát thực địa từ ngày 01/11/2025 đến ngày 20/11/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận vận dụng định nghĩa bảo hiểm nhân thọ căn cứ theo Khoản 12 Điều 13 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, kết hợp các công trình lý thuyết của Rejda & McNamara (2014), Nguyễn Văn Định (2010), cùng nghiên cứu của Phan Thị Linh Chi & Nguyễn Thị Thu Hương (2022). Khóa luận hệ thống hóa các đặc điểm căn bản của bảo hiểm nhân thọ gồm tính tiết kiệm gắn liền rủi ro, khả năng thỏa mãn đa mục tiêu tài chính, tính đa dạng hợp đồng và sự phụ thuộc của phí bảo hiểm vào độ tuổi, tuổi thọ, lãi suất, lạm phát. Các loại hình sản phẩm được phân loại gồm: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí.

Cơ sở lý thuyết về hành vi khách hàng được xây dựng từ lý thuyết của Philip Kotler (2002, 2011), Tom Peters (1987) và Trần Minh Đạo (2009). Hành vi tiêu dùng được phân tích thông qua mô hình kích thích - phản ứng ("hộp đen ý thức") chịu chi phối bởi bốn nhóm nhân tố: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng trải qua 5 giai đoạn tuần tự: Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua và Đánh giá sau khi mua.

Trên cơ sở tổng quan 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Lê Quang Hiếu, 2022; Bùi Thị Ninh, 2024; Đoàn Thị Thúy Hải và cộng sự, 2024; Nguyễn Thị Bình Minh và cộng sự, 2020; Kebebush Hailu, 2024), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: (1) Quyền lợi của người mua sản phẩm (QL), (2) Uy tín thương hiệu của công ty (TH), (3) Nhận thức về sản phẩm (NT), (4) Nhân viên tư vấn (NV), (5) Lợi ích khi mua bảo hiểm nhân thọ (LI).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ (QĐM).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và nghiên cứu định lượng sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tổ chức - nhân sự giai đoạn 2022–2024 của Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát, các giáo trình chuyên ngành và bài báo khoa học.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc 3 phần, áp dụng thang đo khoảng Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 23 biến quan sát (20 biến đo lường 5 nhân tố độc lập và 3 biến đo lường quyết định mua).
  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5 \times 23 = 115$ mẫu). Để phòng ngừa sai số, tác giả phát ra 134 phiếu điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại quầy giao dịch; kết quả thu về 119 phiếu hợp lệ (15 phiếu bị loại do thiếu thông tin).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa và phân tích trên phần mềm thống kê SPSS, bao gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn); Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha lớn hơn 0,6); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO trong khoảng 0,5 đến 1, Bartlett's test có Sig. < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$); Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = B_0 + B_1 X_1 + B_2 X_2 + B_3 X_3 + B_4 X_4 + B_5 X_5 + \varepsilon$); và Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test (mức ý nghĩa 5%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành, bản chất kinh tế - pháp lý của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo quy định của pháp luật Việt Nam và các học thuyết bảo hiểm quốc tế. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành phí bảo hiểm, các rủi ro tài chính được bảo hiểm chi trả, đồng thời phân tích chi tiết quy trình 5 bước hình thành hành vi tiêu dùng và quyết định mua hàng cá nhân. Thông qua việc phân tích và đối chiếu 5 nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm, tác giả làm rõ tính tương đồng và dị biệt về các nhóm biến số ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm nhân thọ tại nhiều địa bàn khác nhau. Chương 1 kết thúc bằng việc thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống hóa bảng đo lường với 23 biến quan sát cụ thể cho thị trường bảo hiểm Sun Life tại thành phố Huế.

Chương 2: Phân tích thực trạng và kết quả nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát (thành lập ngày 04/05/2021, mã số thuế 3301695350, địa chỉ tại Căn F12, khu nhà ở An Đông, Phường An Đông, Thành phố Huế). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và ba bộ phận chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức Hành chính (quản lý Bộ phận giao dịch khách hàng và Bộ phận nhân sự).

Nội dung chương phân tích sâu số liệu tài chính của công ty trong ba năm liên tục (2022–2024), phản ánh sự suy giảm của hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (nghìn đồng) Năm 2023 (nghìn đồng) Năm 2024 (nghìn đồng) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
I. Tổng doanh thu 2.541.402 2.452.882 2.406.589 -3,48% -1,89%
- Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 2.541.402 2.452.882 2.406.589 -3,48% -1,89%
- Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 0 0% 0%
- Doanh thu khác 0 0 0 0% 0%
II. Tổng chi phí 564.808 800.740 801.484 +41,77% +0,09%
- Giá vốn hàng bán 0 0 0 0% 0%
- Chi phí bán hàng 0 280.041 285.067 - +1,79%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 550.141 508.709 566.217 -7,53% +11,31%
- Chi phí tài chính 0 0 0 0% 0%
- Chi phí khác 14.667 11.990 12.408 -18,19% +3,48%
III. Tổng lợi nhuận kế toán 1.976.594 1.652.142 1.605.105 -16,41% -2,85%
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 880.510 790.750 703.794 -10,19% -11,00%
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 395.319 330.428 321.021 -16,41% -2,85%

Quy mô lao động của công ty ghi nhận xu hướng thu gọn nhẹ từ 151 người (năm 2022) xuống 148 người (năm 2023) và 145 người (năm 2024). Cơ cấu nhân lực phản ánh sự ổn định với tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm trên 55% (84 người năm 2022, 83 người năm 2023 và 82 người năm 2024). Lực lượng lao động có trình độ Cao đẳng - Trung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất (70 người, tương đương 46,36% đến 48,28%), trình độ Đại học chiếm từ 31,03% đến 32,43% (48 người năm 2022-2023, 45 người năm 2024). Về độ tuổi, nhóm từ 25 đến 45 tuổi đóng vai trò chủ chốt, chiếm tỷ lệ trên 64% tổng số nhân sự (97 người năm 2022, 96 người năm 2023 và 95 người năm 2024).

Đặc điểm nhân khẩu học của 119 khách hàng tham gia mẫu khảo sát được thống kê chi tiết như sau:

Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 29 24,37%
Nữ 90 75,63%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 6 5,04%
Từ 25 đến dưới 35 tuổi 20 16,81%
Từ 35 đến dưới 45 tuổi 67 56,30%
Từ 45 tuổi trở lên 26 21,85%
Mức thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 5 4,20%
Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng 21 17,65%
Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng 65 54,62%
Từ 15 triệu đồng trở lên 28 23,53%
Trình độ học vấn Lao động phổ thông 6 5,04%
Trung cấp 10 8,40%
Cao đẳng 10 8,40%
Đại học 67 56,30%
Sau đại học 26 21,85%

Về cơ cấu nghề nghiệp của mẫu khảo sát: cán bộ, công chức, viên chức nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất với 21%; nhân viên văn phòng chiếm 19%; công nhân và lao động tại các khu công nghiệp chiếm 17%; lao động tự do chiếm 12%; chuyên môn kỹ thuật như giáo viên, bác sĩ, kỹ sư chiếm 10%; nhân viên kinh doanh chiếm 8% và nội trợ chiếm 5%. Xét theo thâm niên công tác, nhóm có thời gian làm việc từ 1 đến dưới 3 năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 34%; nhóm từ 3 đến dưới 5 năm chiếm 30%; và nhóm làm việc từ 5 năm trở lên chiếm 21%.

Chương 2 triển khai toàn diện các bước kiểm định dữ liệu trên SPSS theo danh mục kết quả: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, ước lượng phương trình hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố: Quyền lợi người mua sản phẩm, Uy tín thương hiệu công ty, Nhận thức về sản phẩm, Nhân viên tư vấn và Rào cản/Lợi ích khi mua bảo hiểm.

Chương 3: Định hướng và hàm ý quản trị kinh doanh bảo hiểm nhân thọ Sun Life cho Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát tại thành phố Huế

Chương 3 tổng kết các căn cứ thực tiễn từ bối cảnh kinh doanh bảo hiểm tại địa bàn Thừa Thiên Huế, xây dựng ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) riêng biệt cho hoạt động phân phối bảo hiểm nhân thọ Sun Life của Công ty Lê An Gia Phát. Dựa trên kết quả đo lường định lượng ở Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp quản trị tập trung vào việc:

  • Hoàn thiện chính sách quyền lợi và tính linh hoạt của các gói sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Sun Life nhằm đáp ứng nhu cầu tích lũy và bảo vệ tài chính của từng nhóm khách hàng mục tiêu.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, tính minh bạch và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn viên bảo hiểm; chuẩn hóa quy trình giải thích điều khoản hợp đồng để loại bỏ rào cản bất cân xứng thông tin.
  • Củng cố uy tín thương hiệu Sun Life và hình ảnh đơn vị đại lý thông qua hoạt động trách nhiệm xã hội, gia tăng các dịch vụ hậu mãi và số hóa thủ tục thanh toán, giải quyết quyền lợi bảo hiểm nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện định lượng và thực tiễn kinh doanh cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát giai đoạn 2022–2024: doanh thu thuần sụt giảm từ 2.541,40 triệu đồng xuống còn 2.406,59 triệu đồng (-5,3% sau 2 năm); tổng chi phí tăng từ 564,81 triệu đồng lên 801,48 triệu đồng (+41,9%), dẫn đến lợi nhuận giảm sút từ 1.976,59 triệu đồng xuống còn 1.605,11 triệu đồng (-18,8%). Doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng đòn bẩy tài chính (chi phí tài chính bằng 0) và phụ thuộc 100% vào nguồn thu từ dịch vụ đại lý bảo hiểm.
  • Phác họa chân dung khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại Huế: đối tượng khách hàng chiếm ưu thế là nữ giới (75,63%), độ tuổi từ 35 đến dưới 45 tuổi (56,30%), có trình độ học vấn từ đại học trở lên (78,15%), mức thu nhập phổ biến từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/tháng (54,62%) và thuộc nhóm nghề nghiệp có thu nhập ổn định (công chức, viên chức, nhân viên văn phòng).
  • Đo lường và xác nhận thực nghiệm hệ thống thang đo 23 biến quan sát, chứng minh các tác động của quyền lợi sản phẩm, uy tín thương hiệu, nhận thức của khách hàng và năng lực của nhân viên tư vấn đối với việc thúc đẩy quyết định giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Về giải pháp, đề tài xây dựng các khuyến nghị bám sát kết quả kiểm định: chú trọng đào tạo chiều sâu cho nhân viên tư vấn về kỹ năng giải thích điều khoản tài chính phức tạp, giảm thiểu các rào cản tâm lý của khách hàng sau các khủng hoảng truyền thông của ngành bảo hiểm; tối ưu hóa chi phí bán hàng để phục hồi biên lợi nhuận cho đại lý.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại thị trường bảo hiểm nhân thọ thành phố Huế ở thời điểm sau các biến động niềm tin ngành năm 2023–2024, kiểm chứng mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler trong môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện dựa trên phạm vi thực hiện:

  • Kích thước mẫu khảo sát còn hạn chế (119 mẫu quan sát hợp lệ), được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch của một đại lý duy nhất, do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn thành phố Huế chưa thực sự bao quát.
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào khách hàng đã mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của Sun Life tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát, chưa khảo sát nhóm khách hàng tiềm năng chưa tham gia bảo hiểm hoặc khách hàng của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ khác trên cùng địa bàn.
  • Khung thời gian khảo sát thực địa ngắn (diễn ra trong tháng 11/2025).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất là: mở rộng quy mô mẫu điều tra; áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng theo khu vực địa lý; so sánh hành vi tiêu dùng giữa khách hàng của nhiều hãng bảo hiểm nhân thọ khác nhau tại khu vực miền Trung; và tích hợp thêm các biến số trung gian như kiến thức tài chính cá nhân, niềm tin thể chế hoặc tác động từ khủng hoảng truyền thông xã hội.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm: có thể tham khảo quy trình triển khai nghiên cứu định lượng khảo sát hoàn chỉnh, từ tổng quan tài liệu, thiết kế bảng câu hỏi Likert 5 mức độ, tính toán cỡ mẫu theo Hair et al. (1998) đến quy trình xử lý dữ liệu thực tế bằng SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan, hồi quy đa biến và One-Sample T-Test).
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát cùng các văn phòng tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ Sun Life: khai thác trực tiếp số liệu nhân khẩu học khách hàng, cơ cấu tài chính - lao động nội bộ và các định hướng phân tích SWOT để hoạch định chính sách tuyển dụng, đào tạo tư vấn viên và thiết kế thông điệp truyền thông phù hợp với thị trường Thừa Thiên Huế.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng câu hỏi và thang đo 23 biến quan sát được chuẩn hóa từ các công trình nghiên cứu đi trước, cùng bảng tổng hợp phân tích thực trạng tài chính ba năm (2022–2024) của một doanh nghiệp đại lý bảo hiểm nhân thọ cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh thực tiễn nào đã thúc đẩy tác giả lựa chọn nghiên cứu quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát?
Nghiên cứu xuất phát từ hai bối cảnh chính: Thứ nhất là bối cảnh chung của ngành bảo hiểm nhân thọ Việt Nam trải qua giai đoạn khủng hoảng niềm tin (điển hình là vụ việc diễn viên Ngọc Lan phản ánh hợp đồng bảo hiểm điều khoản phức tạp, bất cân xứng thông tin giữa tư vấn viên và khách hàng). Thứ hai là thực trạng kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát trong giai đoạn 2022–2024 khi tổng doanh thu giảm liên tiếp từ 2.541,40 triệu đồng xuống 2.406,59 triệu đồng và lợi nhuận giảm từ 1.976,59 triệu đồng xuống 1.605,11 triệu đồng.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và số lượng mẫu hợp lệ thu về là bao nhiêu?
Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($N \ge 5 \times n$), mô hình nghiên cứu có 23 biến quan sát nên cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $23 \times 5 = 115$ mẫu. Tác giả đã phát ra 134 phiếu điều tra tại quầy giao dịch và thu về 119 mẫu hợp lệ để phân tích trên SPSS (15 phiếu bị loại do thiếu thông tin).

3. Cơ cấu nhân khẩu học của khách hàng tham gia khảo sát có những đặc điểm nổi bật nào?
Trong 119 khách hàng khảo sát, nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 75,63% (90 người). Độ tuổi tập trung cao nhất ở nhóm từ 35 đến dưới 45 tuổi với 56,30% (67 người). Thu nhập phổ biến nhất từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/tháng, chiếm 54,62% (65 người). Về học vấn, nhóm có trình độ Đại học chiếm 56,30% (67 người) và Sau đại học chiếm 21,85% (26 người). Về nghề nghiệp, công chức/viên chức chiếm 21% và nhân viên văn phòng chiếm 19%.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Quyền lợi của người mua sản phẩm (QL - 4 biến quan sát), (2) Uy tín thương hiệu của công ty (TH - 4 biến quan sát), (3) Nhận thức về sản phẩm (NT - 4 biến quan sát), (4) Nhân viên tư vấn (NV - 4 biến quan sát), (5) Lợi ích khi mua bảo hiểm nhân thọ (LI/RC - 4 biến quan sát); cùng 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ (QĐM - 3 biến quan sát).

5. Cơ cấu nhân sự và lao động của Công ty Lê An Gia Phát biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng số lao động của công ty giảm nhẹ qua các năm: 151 người (năm 2022), 148 người (năm 2023) và 145 người (năm 2024). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 55% (84 người năm 2022 và 82 người năm 2024). Về trình độ, lao động Cao đẳng - Trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất (duy trì 70 người, tương đương 46,36%–48,28%), trình độ Đại học chiếm từ 31,03%–32,43%. Lực lượng lao động nằm chủ yếu trong độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi (chiếm trên 64%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại Công ty TNHH MTV Lê An Gia Phát - chi nhánh Huế. Thông qua khảo sát 119 khách hàng và phân tích thực trạng tài chính - lao động giai đoạn 2022–2024, công trình đã chỉ ra bức tranh kinh doanh sụt giảm lợi nhuận cùng sự tác động của các nhân tố quyền lợi, thương hiệu, nhận thức và chất lượng tư vấn viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp đơn vị phân phối bảo hiểm điều chỉnh chiến lược tiếp thị, nâng cao chất lượng tư vấn và từng bước củng cố niềm tin của khách hàng tại thị trường Thừa Thiên Huế.